Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011 - 2015, tổng nguồn vốn huy động cho Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh đạt 891,656 tỷ đồng. Trong cơ cấu vốn đầu tư, nguồn lực đóng góp trực tiếp từ cộng đồng dân cư chiếm 15,03% (tương đương 134,011 tỷ đồng), giữ vai trò then chốt bên cạnh ngân sách Nhà nước cấp phát (chiếm 51,23%). Thực tiễn triển khai cho thấy người dân chính là chủ thể trung tâm và là yếu tố quyết định sự thành bại của tiến trình hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

Tuy nhiên, công tác huy động nguồn lực từ hộ gia đình vẫn gặp nhiều trở ngại do điều kiện kinh tế không đồng đều, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn chiếm 23,12%, cùng nhận thức chưa toàn diện về quyền lợi và trách nhiệm tại một số cơ sở. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá thực trạng đóng góp, nhận diện các rào cản và xác định lượng hóa các yếu tố tác động đến quyết định đóng góp nguồn lực của hộ gia đình vào chương trình nông thôn mới.

Mục tiêu cụ thể của luận văn gồm: Phân tích thực trạng tham gia đóng góp của hộ dân; đo lường mức độ tác động của các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội; và đề xuất hệ thống giải pháp chính sách khả thi nhằm thu hút tối đa nguồn lực xã hội hóa. Nghiên cứu được thực hiện tại 5 xã đại diện thuộc huyện Châu Thành gồm Hưng Mỹ, Lương Hòa A, Song Lộc, Mỹ Chánh và Đa Lộc trong giai đoạn từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2016, kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2016. Kết quả phân tích cung cấp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ việc hoàn thiện chính sách nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Trà Vinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng ba nền tảng lý thuyết chủ đạo trong phân tích hành vi và tâm lý xã hội: Thuyết hành vi hợp lý (TRA của Ajzen & Fishbein, 1975), Thuyết hành vi dự định (TPB của Ajzen, 1991) và Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow. Mô hình TRA và TPB khẳng định quyết định thực hiện hành vi của người dân chịu sự chi phối trực tiếp từ thái độ đối với chương trình, chuẩn chủ quan (sự ủng hộ của gia đình, người thân) và nhận thức kiểm soát hành vi (năng lực tài chính, mức độ tiếp cận thông tin minh bạch, quyền tham gia quyết định). Bên cạnh đó, tháp nhu cầu Maslow lý giải sự dịch chuyển từ nhu cầu vật chất thiết yếu sang nhu cầu được tôn trọng và khẳng định vị thế làm chủ trong cộng đồng.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Nông thôn mới: Mô hình làng xã văn minh, hiện đại, có kết cấu hạ tầng đồng bộ và giữ gìn bản sắc văn hóa theo Bộ tiêu chí Quốc gia.
  • Hộ gia đình: Tập hợp các cá nhân có quan hệ hôn nhân, huyết thống, cùng chia sẻ nguồn lực kinh tế và tài sản chung.
  • Vai trò chủ thể của người dân: Nguyên tắc thực thi dân chủ cơ sở theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng.
  • Sự tham gia đóng góp: Hành vi tự nguyện hoặc phối hợp cống hiến tài chính, ngày công lao động, hiến đất và tham gia giám sát công trình.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo của Ban Chỉ đạo nông thôn mới tỉnh Trà Vinh và huyện Châu Thành giai đoạn 2011 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được tạo lập thông qua khảo sát trực tiếp 200 chủ hộ gia đình tại 5 xã (chọn lọc từ 225 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 88,9%).

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo địa bàn xã được áp dụng, bảo đảm tính đại diện cân bằng giữa các nhóm xã đạt chuẩn từ 10 đến 19 tiêu chí nông thôn mới. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp hồi quy Binary Logistic. Việc lựa chọn mô hình hồi quy Logistic là giải pháp tối ưu do biến phụ thuộc ở dạng nhị phân nhận giá trị 1 (có tham gia đóng góp) và giá trị 0 (không tham gia đóng góp), cho phép ước lượng chính xác xác suất và mức độ tác động biên của 14 biến độc lập kinh tế - xã hội đến quyết định của chủ hộ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế cho thấy 75% hộ gia đình (150 hộ) đã trực tiếp tham gia đóng góp xây dựng nông thôn mới, trong khi 25% hộ (50 hộ) chưa tham gia, phần lớn do hoàn cảnh khó khăn hoặc thiếu thông tin. Về nhận thức, 77% đối tượng nhận thức rõ tầm quan trọng của chương trình và chủ động chia sẻ quyền quyết định với chính quyền địa phương; 20,5% hộ chưa xác định rõ và chỉ có 2,5% cho rằng chương trình không quan trọng.

Các hình thức đóng góp diễn ra phong phú và thiết thực: 54% hộ tham gia các cuộc họp đóng góp ý kiến (bình quân 2,8 cuộc/năm); 48% hộ tham gia đóng góp ngày công lao động (bình quân 5 ngày công/hộ); 41,5% hộ đóng góp bằng tiền mặt với mức trung bình 550.000 đồng/hộ; 23% hộ tự nguyện hiến đất với diện tích bình quân 239,4 m2/hộ (mức hiến cao nhất đạt 2.000 m2).

Kết quả ước lượng mô hình hồi quy Logistic xác định 7 biến số có ý nghĩa thống kê ở mức 10% tác động thuận chiều đến quyết định đóng góp của người dân: Giới tính chủ hộ, Sự ủng hộ của người thân, Tính minh bạch thông tin, Công tác thông báo từ chính quyền, Đặc điểm hộ gia đình, Trình độ học vấn của chủ hộ và Quyền quyết định công trình của người dân.

Thảo luận kết quả

Mức độ minh bạch thông tin (81,5% hộ đánh giá cao) cùng với việc địa phương thông báo rõ ràng về chủ trương, mức đóng góp (75,5% hộ tiếp cận) đóng vai trò nền tảng củng cố lòng tin của nhân dân (đạt tỷ lệ tín nhiệm 94,5%). Khi người dân nhận thấy lợi ích trực tiếp từ việc nâng cấp đường giao thông nông thôn (97,5% hộ ghi nhận lợi ích) và hệ thống lưới điện (47,5%), tâm lý trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước được xóa bỏ, thay thế bằng tinh thần tự nguyện đóng góp (42% tự nguyện hoàn toàn và 55,5% tích cực hưởng ứng sau khi được vận động).

Sự ủng hộ của các thành viên trong gia đình (chiếm 81,5%) đóng vai trò là chuẩn chủ quan mạnh mẽ thúc đẩy hành động thực tế. Về mặt trình độ học vấn, nhóm chủ hộ có trình độ học vấn cao hơn thể hiện khả năng tiếp thu chính sách và ý thức cộng đồng vượt trội. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu phát triển nông thôn trước đây, khẳng định vai trò quyết định của vốn xã hội và dân chủ cơ sở. Để nâng cao hiệu quả trình bày các phát hiện này trong báo cáo khoa học, dữ liệu nên được hiển thị thông qua biểu đồ phân bổ nguồn vốn và bảng tương quan chéo giữa biến học vấn với mức độ đóng góp tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và minh bạch hóa tài chính: Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành và Ban Chỉ đạo các xã cần thiết lập hệ thống bảng tin công khai kinh phí tại 100% ấp, kết hợp phát thanh định kỳ 2 lần mỗi tuần. Mục tiêu nâng tỷ lệ hộ gia đình nắm vững thông tin chi tiết về chương trình từ 34% lên tối thiểu 85% trong giai đoạn 2017 - 2018.
  • Mở rộng cơ chế dân chủ và trao quyền quyết định cho cộng đồng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cơ sở chủ trì tổ chức hội nghị lấy ý kiến toàn dân trước khi triển khai các công trình dân sinh. Cần nâng tỷ lệ công trình do người dân trực tiếp bàn bạc và biểu quyết quyết định từ 23% hiện tại lên trên 60% vào năm 2019.
  • Đổi mới phương thức huy động nguồn lực linh hoạt theo phân nhóm hộ: Ủy ban nhân dân các xã phối hợp Hội Nông dân phân loại hộ theo điều kiện kinh tế; ưu tiên huy động ngày công lao động và hiến đất thay vì thu tiền mặt đối với 23% hộ nghèo và cận nghèo. Kế hoạch giai đoạn 2017 - 2020 đặt chỉ tiêu vận động trên 30.000 ngày công lao động và mở rộng thêm 50 km đường giao thông nông thôn.
  • Nâng cao thu nhập và cải thiện sinh kế hộ gia đình: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn liên kết với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện giải ngân nguồn vốn ưu đãi, mở rộng 280 tổ hợp tác hiện có. Mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 13,12% xuống dưới 5% và nâng thu nhập bình quân đầu người từ 27,5 triệu đồng lên 45 triệu đồng/người/năm vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý và cơ quan hoạch định chính sách nông nghiệp: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để thiết kế chính sách huy động vốn cộng đồng, hoàn thiện quy trình giám sát đầu tư công và xây dựng tiêu chí nông thôn mới bền vững tại cấp huyện, tỉnh.
  • Lãnh đạo chính quyền cơ sở và các tổ chức đoàn thể xã hội: Hỗ trợ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban nhân dân ấp và cán bộ đoàn thể nắm bắt tâm lý người dân, từ đó đổi mới phương pháp vận động quần chúng và nâng cao chỉ số minh bạch ngân sách địa phương.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học: Tài liệu tham khảo giá trị cho các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Xã hội học nông thôn và Quản lý công; cung cấp khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết hành vi TPB với mô hình kinh tế lượng Binary Logistic trên dữ liệu khảo sát 200 quan sát.
  • Các tổ chức phát triển và ban điều phối dự án cộng đồng: Cung cấp phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) và các chỉ số lượng hóa mức độ sẵn lòng đóng góp của đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn sử dụng mô hình phân tích định lượng nào và lý do lựa chọn? Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để lượng hóa tác động của các nhân tố đến biến phụ thuộc nhị phân là quyết định có hoặc không tham gia đóng góp của 200 hộ dân. Mô hình này xử lý tối ưu các biến độc lập định tính và định lượng, phản ánh chính xác xác suất biến thiên của hành vi mà không vi phạm các giả định phân phối chuẩn.

  • Những nhân tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định đóng góp của hộ gia đình? Mô hình định lượng xác định 7 nhân tố có ý nghĩa thống kê ở mức 10%: Giới tính chủ hộ, Sự ủng hộ của người thân, Tính minh bạch thông tin, Thông báo của chính quyền, Đặc điểm kinh tế hộ, Trình độ học vấn và Quyền quyết định công trình của người dân.

  • Người dân huyện Châu Thành đóng góp nguồn lực qua những hình thức chủ yếu nào? Trong tổng số 75% hộ tham gia đóng góp, các hình thức phổ biến bao gồm: tham gia họp bàn ý kiến (54%), đóng góp ngày công lao động (48% với bình quân 5 ngày công), đóng góp tiền mặt (41,5% với bình quân 550.000 đồng/hộ) và hiến đất xây dựng hạ tầng (23% với diện tích bình quân 239,4 m2).

  • Cơ cấu dân tộc ảnh hưởng như thế nào đến mẫu nghiên cứu tại địa phương? Mẫu khảo sát phản ánh thực trạng đa văn hóa với 60,5% hộ người Kinh và 39,5% hộ người Khmer. Đáng chú ý, trong nhóm hộ người Khmer có tới 64,1% chủ hộ là phụ nữ, cho thấy công tác tuyên truyền và huy động nguồn lực cần lồng ghép chặt chẽ yếu tố giới và văn hóa bản địa.

  • Giải pháp trọng tâm nào giúp chuyển hóa nhận thức thành hành động đóng góp tự nguyện? Giải pháp cốt lõi là bảo đảm tính công khai, minh bạch tuyệt đối các khoản đóng góp (hiện đạt 81,5% tin tưởng) và chuyển từ cơ chế chính quyền áp đặt sang cơ chế dân bàn và dân trực tiếp quyết định, giúp tỷ lệ đồng thuận đóng góp đạt trên 75%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tham gia của người dân nông thôn trên nền tảng phối hợp thuyết TRA, TPB và tháp nhu cầu Maslow.
  • Phản ánh trung thực thực trạng huy động 134,011 tỷ đồng (chiếm 15,03% tổng vốn đầu tư) từ cộng đồng dân cư huyện Châu Thành trong giai đoạn 2011 - 2015.
  • Kiểm định thành công mô hình hồi quy Binary Logistic, xác định 7 biến số kinh tế - xã hội có ý nghĩa thống kê ở mức 10% chi phối quyết định của hộ gia đình.
  • Chứng minh tính minh bạch thông tin (81,5%) và quyền trực tiếp tham gia quyết định là động lực then chốt gia tăng tỷ lệ đóng góp tự nguyện lên 75%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về truyền thông, dân chủ cơ sở, phân nhóm huy động và phát triển sinh kế cho giai đoạn 2016 - 2020.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, chính quyền địa phương cần khẩn trương thể chế hóa quy chế giám sát cộng đồng và công khai tài chính ngay trong quý đầu của năm thực hiện kế hoạch. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác sâu dữ liệu của luận văn để nhân rộng mô hình ra các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.