Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế chuyển dịch của nền công nghiệp theo hướng tự động hóa và hiện đại hóa, nhu cầu gia công chính xác các chi tiết cơ khí và trang trí mỹ thuật ngày càng gia tăng tại các nhà máy, khu công nghiệp và cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ. Công nghệ gia công CNC kết hợp cắt, khắc bằng tia laser đóng vai trò thiết yếu nhờ khả năng tạo hình sắc nét, độ tinh xảo cao và tốc độ gia công vượt trội so với các phương pháp cơ học truyền thống. Nhu cầu ứng dụng máy khắc laser hiện diện đa dạng trong thực tế: từ việc tạo hình hoa văn, logo thương hiệu, khắc mã vạch, mã QR trên linh kiện công nghiệp đến việc chế tác chi tiết tinh xảo trên trang sức (vòng cổ, nhẫn), biển hiệu quảng cáo và quà lưu niệm. Máy khắc laser có khả năng gia công trên nhiều nhóm vật liệu bao gồm kim loại (inox, đồng, nhôm, thép tấm) và phi kim (gỗ, da, nhựa, mica, giấy, thủy tinh).

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất và yêu cầu đào tạo kỹ sư công nghệ kỹ thuật cơ khí, đề tài "Nghiên cứu, tính toán, thiết kế máy khắc laser" được nhóm tác giả Phạm Ngọc Viễn và Nguyễn Minh Thắng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Tấn Thống tại Khoa Cơ khí, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng (năm 2024). Đề tài hướng tới việc tích hợp liên ngành giữa cơ học, điện tử điều khiển và quang học để làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo một hệ thống máy khắc laser kích thước nhỏ gọn.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ đánh số theo văn bản:

  1. Nghiên cứu các nguyên lý cơ bản và ứng dụng của máy khắc laser trong công nghiệp cơ khí.
  2. Thiết kế và chế tạo một máy khắc laser đơn giản, tiết kiệm chi phí và hiệu quả cao.
  3. Thử nghiệm và đánh giá kết quả khắc laser trên các vật liệu khác nhau như kim loại, nhựa, gỗ, thủy tinh.
  4. Đề xuất các giải pháp cải tiến và phát triển máy khắc laser trong tương lai.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là hệ thống máy khắc laser mini hoạt động dựa trên cơ chế hội tụ chùm tia laser nhiệt độ cao để tác động lên bề mặt vật liệu gia công. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở việc nghiên cứu tính toán kết cấu cơ khí, thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết, xây dựng hệ thống điều khiển sử dụng bo mạch GRBL 32-bit kết hợp phần mềm mã nguồn mở LaserGRBL; không gian làm việc của thiết bị có kích thước khung máy tổng thể (chưa tính động cơ) là 580 x 520 x 270 mm, trang bị đầu khắc laser bán dẫn (laser diode) bước sóng 445 nm và công suất nguồn 5W.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, đồ án hệ thống hóa nền tảng vật lý quang học và công nghệ laser. Thuật ngữ LASER viết tắt từ "Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation" (khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích). Tia laser được hình thành trong bộ cộng hưởng quang học bao gồm môi trường hoạt chất và hệ thống gương phản xạ. Khi các nguyên tử trong hoạt chất bị kích thích bởi nguồn năng lượng bên ngoài (điện, quang), electron nhảy lên mức năng lượng cao rồi rơi về mức cơ bản, phát ra các photon cùng pha, cùng bước sóng. Chùm tia laser sở hữu 4 đặc tính cơ bản: tính kết hợp cao (coherence), độ định hướng cao (chùm song song ít phân tán), cường độ bức xạ lớn và độ đơn sắc cao.

Tác giả phân loại laser theo môi trường hoạt chất gồm: laser rắn (hồng ngọc, Nd:YAG), laser khí (He-Ne, CO2, N2), laser chất lỏng và laser bán dẫn (diode laser). Đồng thời, đồ án tổng hợp và đối chiếu các công nghệ khắc laser công nghiệp chủ đạo:

  • Khắc laser sợi quang (Fiber laser): Hoạt chất là sợi thủy tinh pha tạp đất hiếm (ytterbium, erbium), dẫn chùm tia trực tiếp không qua gương phản xạ, chuyên dùng cho kim loại tấm và chi tiết cơ khí chính xác.
  • Khắc laser CO2: Sử dụng hỗn hợp khí CO2, N2, He kích thích phóng điện, bước sóng 9–11 µm (tiêu chuẩn 10,6 µm), phù hợp cắt khắc vật liệu phi kim dày và kim loại tấm.
  • Khắc bóc lớp bề mặt (Surface Removal): Làm bốc hơi hoặc bong tróc lớp sơn tĩnh điện/phủ kim loại bên ngoài để lộ màu vật liệu nền bên trong.
  • Khắc đổi màu (Color Change): Tác động nhiệt gây phản ứng carbon hóa (tạo vết sẫm màu) hoặc tạo bọt xốp (tạo vết sáng màu phát quang) trên bề mặt nhựa, polyme.
Thông số so sánh Laser CO2 Laser YAG kích hoạt bằng đèn flash Laser YAG kích hoạt bằng diode Laser diode trực tiếp
Bước sóng ($\mu m$) 10,6 1,06 1,06 0,8
Công suất trung bình 4 kW 2 kW 2 kW 4 kW
Hiệu suất hệ thống 6% 1% 8% 25%
Chất lượng chùm tia Cao Trung bình Trung bình Thấp
Bộ phân phối chùm tia Gương phản xạ Sợi quang Sợi quang Sợi quang
Kích thước bệ máy/vỏ ($m^2$) 2,3 3,7 3,7 0,7

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp 4 phương pháp thực tế:

  • Phương pháp tính ngược: Nhóm nghiên cứu khảo sát các cụm linh kiện tiêu chuẩn có sẵn trên thị trường (nhôm định hình, ray trượt HGR15T, động cơ bước NEMA 17 size 42, puly đai 3M) nhằm rút ngắn thời gian chế tạo, sau đó lấy thông số kích thước, tải trọng thực tế của linh kiện làm đầu vào để tính toán kiểm nghiệm các chi tiết liên kết và cơ cấu chấp hành.
  • Phương pháp mô hình hóa: Thiết kế toàn bộ hình học không gian 2D và mô hình 3D của máy trên phần mềm SolidWorks 2020; mô phỏng lực cắt, mô men uốn trên thanh dầm trục Y để đánh giá độ võng và độ bền tĩnh.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Thu thập, phân loại dữ liệu từ lý thuyết gia công cắt gọt, tài liệu công nghệ chế tạo máy (sách CNCTM2) để sàng lọc phương án kết cấu tối ưu, loại bỏ chi tiết dư thừa.
  • Phương pháp thực nghiệm: Lắp ráp mô hình thực tế, kết nối phần cứng và phần mềm, đo đạc thông số động học và tiến hành khắc thử nghiệm trực tiếp trên mẫu vật liệu để hiệu chỉnh thông số vận hành.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống máy khắc laser được phát triển là một hệ thống kỹ thuật cơ khí – điện tử hai trục tọa độ (X-Y), không tích hợp trục Z tự động nhằm đơn giản hóa kết cấu và giảm giá thành; việc lấy nét (tiêu cự) chùm tia laser được thực hiện thủ công thông qua cụm tấm trượt gá đầu khắc.

Hệ thống khung và cơ cấu dẫn hướng:

  • Kích thước phủ bì khung máy (chưa tính động cơ): Dài 580 mm, Rộng 520 mm, Cao 270 mm. Vật liệu kết cấu khung sử dụng thanh nhôm định hình profile 20x40 mm bằng hợp kim nhôm Aluminium 6063-T5, bề mặt xử lý anot hóa (anodized) màu trắng bạc chống oxy hóa, chịu lực uốn và chống cong vênh.
  • Cơ cấu trục X: Chiều dài thanh dẫn hướng tổng thể là 418 mm. Kích thước cụm đầu khắc laser khi lắp ráp hoàn chỉnh là 80 mm. Khoảng cách vùng chết cơ khí do va chạm giới hạn hành trình là 14 mm. Phạm vi di chuyển làm việc an toàn của tâm đầu khắc theo phương ngang đạt 285 mm.
  • Cơ cấu trục Y: Chiều dài dầm dẫn hướng là 526 mm; phạm vi làm việc an toàn của đầu khắc theo chiều dọc đạt 395 mm. Dầm ngang trục Y sử dụng nhôm định hình tiết diện 20x20 mm.
  • Hệ thống dẫn động tịnh tiến sử dụng ray trượt vuông tuyến tính model HGR15T (chiều rộng ray 15 mm, chiều cao ray 15 mm, bước lỗ bắt vít P=60 mm, dùng bu lông M5x0.8). Ray trượt HGR15T có khối lượng bản thân 1,48 kg/m, đáp ứng tải trọng cụm di động (tổng khối lượng cụm đầu khắc và động cơ bước khoảng 1,2 kg).

Tính toán động học, động lực học và truyền động cơ khí:

  • Tải trọng tính toán: Tổng khối lượng cụm trục X và đầu khắc đè lên 3 con lăn dẫn hướng của trục Y là 2 kg; do đó mỗi con lăn chịu tải trọng tĩnh 0,67 kg (tương đương trọng lực tác dụng 6,7 N).
  • Động cơ dẫn động: Sử dụng 02 động cơ bước (Step Motor) size 42 (chuẩn NEMA 17) có khối lượng 220 g, điện áp làm việc định mức 4,16 V, dòng điện định mức 1,3 A, mô men xoắn giữ cực đại đạt 520 N.mm (0,52 N.m). Tốc độ góc danh định tính toán $\omega = 10 \text{ rad/s}$.
  • Bộ truyền đai răng: Sử dụng puly đai răng chuẩn 3M làm bằng hợp kim nhôm, số răng $Z = 15$ răng (bước răng $p = 3 \text{ mm}$, đường kính bánh đai $d_1 = 20 \text{ mm}$, đường kính trục lắp puly $d = 5 \text{ mm}$, bản rộng vành đai 15 mm). Dây đai sử dụng loại đai răng timing belt 3M-15 vật liệu cao su đen, bước răng 3 mm, bản rộng 15 mm. Chiều dài vòng đai kín lựa chọn theo tiêu chuẩn là $L = 550 \text{ mm}$.
  • Lực truyền động tính toán: Lực căng ban đầu trên nhánh đai $F_0 = 17,7 \text{ N}$; lực vòng có ích truyền tải $F_t = 20,47 \text{ N}$. Lực hướng tâm tác dụng lên gối đỡ trục $F_{r1} = F_{r2} = -17,8 \text{ N}$.
  • Kiểm nghiệm trục truyền động: Đường kính trục sơ bộ tính theo điều kiện ứng suất xoắn cho phép với hệ số $C = 120$ cho ra kết quả $d \ge 4,5 \text{ mm}$; tác giả chọn đường kính trục tiêu chuẩn $d = 5 \text{ mm}$. Mô men tương đương lớn nhất tại tiết diện nguy hiểm $M_d = 658,17 \text{ N.mm}$.
  • Tính toán mối ghép ren taro trên kết cấu:
    • Vít liên kết M3: Bước ren tiêu chuẩn $P = 0,5 \text{ mm}$, đường kính trung bình ren trong $D_2 = 2,675 \text{ mm}$; tra bảng tiêu chuẩn chọn đường kính mũi khoan mồi taro $D = 2,5 \text{ mm}$.
    • Vít liên kết M5: Bước ren tiêu chuẩn $P = 0,8 \text{ mm}$, đường kính trung bình ren trong $D_2 = 4,339 \text{ mm}$; chọn đường kính mũi khoan mồi taro $D = 4,2 \text{ mm}$.

Hệ thống điện, quang học và điều khiển:

  • Đầu phát laser: Sử dụng mô-đun laser bán dẫn (laser diode) bước sóng 445 nm (ánh sáng xanh lam), công suất quang 5W (trong danh mục thiết bị hỗ trợ mô-đun công suất đỉnh lên đến 40W có quạt tản nhiệt cưỡng bức), hội tụ chùm tia qua thấu kính quang học có thể điều chỉnh cự ly đốt cháy bề mặt.
  • Mạch điều khiển: Bo mạch điều khiển vi xử lý GRBL 32-bit giao tiếp với máy tính qua cổng USB, nhận lệnh G-code và điều khiển phát xung cho các driver điều khiển động cơ bước theo các phương pháp: điều khiển xung sóng (wave drive), đủ bước (full step), nửa bước (half step) và vi bước (microstepping) nhằm triệt tiêu rung động và nâng cao độ phân giải dịch chuyển.
  • Phần mềm điều khiển: Phần mềm LaserGRBL chạy trên máy tính, thực hiện nhập bản vẽ đồ họa vector hoặc raster (ảnh BMP, JPG, PNG, DXF từ Corel, AutoCAD, Photoshop), chuyển đổi dữ liệu hình ảnh thành quỹ đạo tọa độ G-code, cho phép thiết lập công suất phát laser ($S$), tốc độ dịch chuyển ($F$) và kích hoạt chế độ xem trước đường viền (preview boundary).

Quy trình công nghệ gia công chi tiết cơ khí (Tấm trượt gá đầu khắc): Để chế tạo tấm trượt liên kết đầu khắc laser với ray trượt, nhóm tác giả thiết kế quy trình công nghệ gồm 4 nguyên công:

  • Nguyên công 1: Phay 2 mặt đáy phẳng nhằm tạo chuẩn tinh công nghệ cho các bước tiếp theo.
  • Nguyên công 2: Khoan, khoét và doa 4 lỗ $\phi 10 \text{ mm}$, tính toán phân bổ lượng dư gia công qua từng bước cắt gọt nhằm đạt độ chính xác kích thước và độ nhẵn bề mặt tiếp xúc.
  • Nguyên công 3: Phay 4 mặt biên xung quanh tấm trượt theo kích thước bao bản vẽ.
  • Nguyên công 4: Phay 2 rãnh dẫn hướng định vị trên thân tấm trượt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về máy khắc laser

Chương này tập trung trình bày khái niệm, cơ chế vật lý của hiện tượng phát xạ kích thích và cấu tạo của bộ cộng hưởng quang học. Tác giả phân tích chi tiết ưu điểm của công nghệ gia công laser so với các phương pháp gia công cơ khí truyền thống (độ chính xác cao, vết cắt hẹp, không biến dạng cơ học, gia công linh hoạt theo biên dạng phần mềm). Nội dung khảo sát sâu 4 nhánh công nghệ: laser sợi quang (Fiber), laser CO2 (nguồn khí phát bức xạ bước sóng 10,6 µm), công nghệ bóc tách bề mặt (Surface Removal) trên linh kiện ô tô/thiết bị điện tử, và công nghệ đổi màu vật liệu (Color Change) qua phản ứng carbon hóa tạo mã vạch, QR code. Chương 1 kết thúc bằng bảng so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật giữa hệ thống laser YAG kích hoạt bằng đèn flash, laser YAG dùng diode, laser diode trực tiếp và laser CO2 về hiệu suất (từ 1% đến 25%), chất lượng chùm tia và diện tích lắp đặt.

Chương 2. Tính toán, thiết kế các chi tiết của máy khắc laser

Đây là chương nội dung kỹ thuật trọng tâm của đồ án. Tác giả xây dựng mô hình 3D tổng thể của máy trên SolidWorks 2020, phân tích phân bố không gian và xác định hành trình làm việc hiệu dụng của trục X (285 mm) và trục Y (395 mm). Chương này trình bày chi tiết các bước tính toán thiết kế cơ khí:

  • Lựa chọn vật liệu khung máy: Nhôm định hình profile 20x40 mm hợp kim 6063-T5.
  • Tra bảng cấp độ nhám bề mặt theo tài liệu công nghệ chế tạo máy (sách CNCTM2, trang 59) cho các mặt tiếp xúc trượt và liên kết ren.
  • Lựa chọn ray trượt tuyến tính HGR15T chịu tải trọng cụm đầu khắc 1,2 kg.
  • Mô phỏng ứng suất tĩnh, biểu đồ lực cắt và mô men uốn trên dầm ngang trục Y dưới tác dụng của tải trọng 2 kg chia đều trên 3 con lăn (6,7 N/con lăn).
  • Tính toán truyền động puly đai răng 3M: Tỷ số truyền, vận tốc vòng đai, lực căng nhánh đai ban đầu ($F_0 = 17,7 \text{ N}$), lực vòng có ích ($F_t = 20,47 \text{ N}$), chiều dài đai tiêu chuẩn ($L = 550 \text{ mm}$).
  • Tính toán đường kính trục truyền động ($d = 5 \text{ mm}$) dựa trên mô men xoắn động cơ ($520 \text{ N.mm}$) và lực tác dụng lên gối đỡ ($-17,8 \text{ N}$).
  • Lập bảng thông số hình học và tra cứu đường kính lỗ khoan mồi taro ren cho vít M3 ($D = 2,5 \text{ mm}$) và vít M5 ($D = 4,2 \text{ mm}$).
  • Phân tích cấu tạo stator, rotor nam châm vĩnh cửu của động cơ bước size 42 và lựa chọn đầu khắc laser diode bước sóng 445 nm kèm mạch điều khiển GRBL.

Chương 3. Cài đặt và sử dụng phần mềm

Chương này hướng dẫn cấu hình phần cứng và vận hành hệ thống phần mềm điều khiển. Tác giả trình bày sơ đồ ghép nối tín hiệu giữa mạch điều khiển GRBL 32-bit với các driver điều khiển động cơ bước của trục X, trục Y và cổng cấp tín hiệu PWM cho đầu khắc laser. Hướng dẫn chi tiết quy trình cài đặt phần mềm LaserGRBL trên máy tính: thiết lập cổng kết nối COM, nạp firmware, hiệu chỉnh các biến số GRBL (bước dịch chuyển trên milimét $100, $101), cài đặt tốc độ gia công, thời gian đốt của tia laser và sử dụng chế độ xem trước (preview) để định vị phôi gia công trên bàn máy trước khi khắc thực tế.

Chương 4. Thiết kế quy trình công nghệ gia công tấm trượt cho đầu khắc

Chương này giải quyết bài toán chế tạo chi tiết cơ khí cơ sở của máy – tấm trượt gá đầu laser. Nhóm tác giả thiết kế tiến trình công nghệ chế tạo chi tiết qua 4 nguyên công:

  • Nguyên công 1: Phay 2 mặt đáy đảm bảo độ phẳng và độ song song làm chuẩn tinh.
  • Nguyên công 2: Gia công nhóm 4 lỗ $\phi 10 \text{ mm}$ qua chuỗi bước công nghệ: khoan mồi, khoét mở rộng và doa tinh; tính toán lượng dư gia công cho từng bước cắt gọt.
  • Nguyên công 3: Phay 4 mặt bên bao quanh chi tiết đạt kích thước thiết kế.
  • Nguyên công 4: Phay 2 rãnh dẫn hướng định vị. Chương này thể hiện đầy đủ việc lựa chọn chuẩn công nghệ, dao cắt, máy gia công và tính toán chế độ cắt cho từng nguyên công.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả kỹ thuật đạt được:

  • Đã thiết kế hoàn chỉnh hệ thống máy khắc laser 2 trục X-Y trên không gian 3D và chế tạo thành công mô hình thực tế với kích thước khung 580 x 520 x 270 mm.
  • Vùng làm việc hiệu dụng của máy đạt 285 mm theo trục X và 395 mm theo trục Y, đảm bảo loại bỏ hoàn toàn các va chạm cơ khí tại vùng chết (14 mm).
  • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật phục vụ sản xuất: 03 bản vẽ khổ A0 (bản vẽ lắp tổng thể máy, bản vẽ nguyên công gia công tấm trượt, bản vẽ mô phỏng phân bố lực), 01 bản vẽ khổ A2 (sơ đồ động học máy), 01 bản vẽ chi tiết khổ A3 và 01 bản thuyết minh tính toán hoàn chỉnh dài 64 trang.
  • Đã tính toán và kiểm nghiệm bền thành công các chi tiết cơ khí trọng yếu: Dầm nhôm định hình 20x20 mm, ray trượt HGR15T, trục truyền động đường kính 5 mm chịu mô men xoắn 520 N.mm, bộ truyền đai răng 3M-15 bước răng 3 mm với chiều dài đai 550 mm.
  • Xây dựng hoàn chỉnh quy trình công nghệ gia công cơ khí 4 nguyên công chế tạo chi tiết tấm trượt đầu khắc đạt chuẩn kích thước lắp ghép.
  • Hệ thống điều khiển tích hợp bo mạch GRBL 32-bit và phần mềm LaserGRBL hoạt động ổn định, điều khiển đồng bộ 2 động cơ bước và điều chế xung phát tia laser diode 445 nm, khắc thành công hình ảnh, hoa văn và mã QR trên các mẫu vật liệu gỗ, da, nhựa và mica.

Về đóng góp của đồ án:

  • Tác giả tự nêu việc áp dụng thành công phương pháp tính ngược: Sử dụng các chi tiết máy, linh kiện tiêu chuẩn có sẵn trên thị trường kết hợp mô phỏng kiểm nghiệm 3D trên SolidWorks giúp rút ngắn thời gian thiết kế, giảm chi phí chế tạo mà vẫn đảm bảo độ bền và độ cứng vững động học.
  • Đề tài là mô hình thực nghiệm trực quan tích hợp giữa cơ khí chế tạo máy truyền thống (tính bền, dung sai, thiết kế quy trình công nghệ gia công) với công nghệ quang điện tử và điều khiển số CNC, tạo tiền đề để sinh viên làm chủ quy trình phát triển máy gia công mini.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Kết cấu máy mới chỉ điều khiển tự động trên 2 trục tọa độ phẳng (X và Y); máy không có trục Z điều khiển tự động mà việc thay đổi khoảng cách tiêu cự laser phải thao tác hoàn toàn thủ công trên tấm trượt gá đầu khắc.
  • Công suất quang của đầu laser diode trang bị ban đầu ở mức 5W (công suất nguồn nhỏ), giới hạn khả năng khắc sâu hoặc cắt đứt trên các vật liệu kim loại dày, kim loại có tính dẫn nhiệt và phản xạ ánh sáng lớn; quá trình gia công trên kim loại chủ yếu dừng lại ở mức khắc biến tính bề mặt hoặc xử lý lớp sơn phủ (Surface Removal).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Nghiên cứu thiết kế bổ sung trục Z điều khiển tự động tích hợp cảm biến đo khoảng cách nhằm tự động hóa quá trình lấy nét tiêu cự chùm tia laser theo độ cao không đồng nhất của phôi.
  • Nâng cấp đầu phát laser diode sang dải công suất cao hơn hoặc tích hợp nguồn laser fiber để mở rộng khả năng gia công cắt khắc trực tiếp trên kim loại cứng.
  • Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và các thuật toán thị giác máy tính để nhận diện biên dạng phôi, tự động định vị gốc tọa độ gia công và tối ưu hóa đường chạy dao khắc.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Cơ điện tử, Kỹ thuật Chế tạo máy và Tự động hóa khi thực hiện đồ án môn học Thiết kế chi tiết máy, Đồ án Công nghệ chế tạo máy hoặc Đồ án tốt nghiệp chế tạo máy công cụ CNC.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình tính toán kiểm nghiệm bền trục truyền động, tính chọn puly và dây đai răng (chuẩn 3M-15) cùng phương pháp xác định lực căng ban đầu và lực vòng có ích.
  • Dữ liệu tra cứu chuẩn xác về kích thước lỗ khoan mồi taro ren vít lục giác chìm hệ mét (M3, M5) và bảng tra cấp độ nhám bề mặt ứng dụng trong cơ cấu trượt dẫn hướng.
  • Quy trình công nghệ điển hình 4 nguyên công gia công chi tiết dạng tấm (tấm trượt gá đầu khắc), bao gồm phương pháp định vị, kẹp chặt và tính toán lượng dư gia công khoan - khoét - doa lỗ $\phi 10 \text{ mm}$.
  • Sơ đồ kết nối phần cứng mạch điều khiển GRBL 32-bit với động cơ bước và phương pháp thiết lập thông số phần mềm LaserGRBL cho máy khắc laser mini.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước bao và phạm vi làm việc hiệu dụng của máy khắc laser trong đồ án là bao nhiêu?
Kích thước khung máy tổng thể (chưa tính động cơ nhô ra ngoài) là Dài 580 mm x Rộng 520 mm x Cao 270 mm. Chiều dài thanh ray trục X là 418 mm, trừ đi kích thước cụm đầu khắc 80 mm và vùng chết cơ khí 14 mm, phạm vi làm việc an toàn của trục X là 285 mm. Chiều dài khung trục Y là 526 mm, cho phạm vi làm việc an toàn của trục Y là 395 mm.

2. Máy sử dụng loại đầu phát laser và bo mạch điều khiển nào?
Máy sử dụng nguồn phát laser bán dẫn (laser diode) bước sóng 445 nm (ánh sáng xanh), công suất nguồn 5W. Hệ thống điều khiển sử dụng bo mạch vi điều khiển GRBL 32-bit kết nối máy tính qua cổng USB, giao tiếp bằng phần mềm điều khiển LaserGRBL để biên dịch các lệnh G-code.

3. Động cơ bước và bộ truyền động đai trên các trục chuyển động có thông số kỹ thuật như thế nào?
Máy sử dụng các động cơ bước chuẩn size 42 (NEMA 17) có khối lượng 220 g, điện áp danh định 4,16 V, dòng định mức 1,3 A và mô men xoắn giữ 520 N.mm. Bộ truyền động sử dụng puly hợp kim nhôm chuẩn 3M (15 răng, đường kính 20 mm, lỗ trục 5 mm) kết hợp dây đai răng cao su 3M-15 có bước răng 3 mm, bản rộng 15 mm và chiều dài vòng đai tiêu chuẩn là 550 mm.

4. Vì sao máy không trang bị trục Z tự động và việc lấy nét tiêu cự được thực hiện như thế nào?
Nhằm tinh gọn kết cấu cơ khí, giảm trọng lượng cụm đầu khắc và tiết kiệm chi phí chế tạo, máy chỉ thiết kế 2 trục tự động X và Y. Tiêu cự laser được cố định hoặc điều chỉnh cưỡng bức bằng tay thông qua việc nâng hạ cơ cấu tấm trượt dẫn hướng trước khi tiến hành chu trình gia công.

5. Quy trình công nghệ gia công chi tiết tấm trượt đầu khắc bao gồm những nguyên công nào?
Quy trình công nghệ gia công tấm trượt gồm 4 nguyên công: Nguyên công 1 phay 2 mặt phẳng đáy làm chuẩn tinh; Nguyên công 2 khoan, khoét và doa 4 lỗ $\phi 10 \text{ mm}$ (có tính toán lượng dư gia công qua từng bước); Nguyên công 3 phay 4 mặt bên xung quanh; và Nguyên công 4 phay 2 rãnh định vị dẫn hướng.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu, tính toán, thiết kế máy khắc laser" của sinh viên Phạm Ngọc Viễn và Nguyễn Minh Thắng đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu từ tính toán lý thuyết, thiết kế cơ khí 3D đến chế tạo thực nghiệm mô hình máy khắc laser 2 trục mini. Tác giả đã vận dụng hiệu quả phương pháp tính ngược kết hợp mô phỏng lực trên SolidWorks, xây dựng thành công quy trình công nghệ gia công chi tiết tấm trượt và tích hợp hệ thống điều khiển GRBL 32-bit vận hành ổn định. Đồ án cung cấp một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh gồm thuyết minh 64 trang và 5 bản vẽ kỹ thuật, là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên ngành cơ khí chế tạo máy.