Luận văn thạc sĩ kỹ thuật khai thác và công nghệ dầu khí nghiên cứu đánh giá hiệu quả khai thác của giếng khoan ngang rd 1x mỏ khai thác khí rồng đôi bể nam côn sơn

Luận văn đánh giá hiệu quả khai thác giếng khoan ngang RD-1X tại mỏ Rồng Đôi, bể Nam Côn Sơn. Nghiên cứu kỹ thuật khai thác dầu khí, công nghệ dầu khí tiên tiến.

2009

96
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Mỏ Rồng Đôi Khai thác Địa chất 55

Mỏ Rồng Đôi, được phát hiện năm 1995, đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác dầu khí ở Việt Nam. Nằm trong lô 11-2 thuộc Bể Nam Côn Sơn, mỏ này có cấu trúc dạng vòm phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều đứt gãy. Các tầng đá trầm tích từ Eocen đến Pligocen tạo nên đặc điểm địa chất mỏ Rồng Đôi đa dạng. Hiện tại mỏ có 6 giếng khai thác, trong đó có giếng khoan ngang RD-1X. Mỏ Rồng Đôi là mỏ thứ 2 khai thác khí tự nhiên và condensate ở Việt Nam sau mỏ Lan Tây. Với thời gian khai thác dự kiến là 25 năm, mỏ được thiết kế khai thác với lưu lượng khí tự nhiên là 5 triệu mét khối/ngày đêm và condensate là 6000 thùng /ngày đêm.

1.1. Vị trí và lịch sử phát triển mỏ Rồng Đôi

Mỏ Rồng Đôi được phát hiện bởi công ty PEDCO (nay là KNOC) theo hợp đồng phân chia sản phẩm với Petro Vietnam. Mỏ nằm ở phía Nam lô 11-2, cách Vũng Tàu 320km về phía Đông Nam. Sau khảo sát địa chấn và khoan thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ được phê duyệt năm 2003 và bắt đầu khai thác từ tháng 10/2006. Mỏ có diện tích 33 km2 với 6 giếng khai thác. Giếng khoan khai thác RD-1X là giếng khoan ngang đầu tiên được sử dụng trong khai thác khí tự nhiên & condensate ở Việt Nam.

1.2. Đặc điểm địa tầng và cấu trúc địa chất chính

Cấu trúc địa chất của mỏ Rồng Đôi là dạng vòm kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, bị bao bọc bởi các đứt gãy hình thành từ Eocen đến Pligocen. Đặc biệt, các đứt gãy phát triển mạnh ở Miocen trung và thượng. Về địa tầng, mỏ nằm trong phông chung của lô 11-2, bể Nam Côn Sơn với các đá trầm tích từ Eocen đến Pligocen. Các tầng trầm tích này bao gồm điệp Biển Đông (Pligocen – Đệ tứ), điệp Nam Côn Sơn (Miocen thượng), điệp Thông – Mãng Cầu (Miocen trung) và điệp Dừa (Miocen hạ).

II. Thách thức Khai thác Giếng RD 1X và Giải pháp 58

Giếng khoan ngang RD-1X được kỳ vọng sẽ tối ưu sản lượng từ tầng chứa O. Tuy nhiên, sản lượng thực tế lại sụt giảm nhanh chóng. Tác giả luận văn này đã chỉ ra một thực tế là “Lưu lượng khai thác của giếng RD-1X không cao như thiết kế ban đầu và giảm nhanh trong thời gian ngắn”. Việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả khai thác của giếng khoan ngang là cấp thiết để giải quyết vấn đề này. Luận văn này hướng đến việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng, xác định khoảng ngang tối ưu và đề xuất chế độ khai thác phù hợp. Việc duy trì và gia tăng sản lượng từ các giếng đang khai thác là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu đối với những người làm công tác khai thác dầu khí ở Việt Nam.

2.1. Thực trạng sụt giảm sản lượng giếng RD 1X

Giếng RD-1X được thiết kế khai thác tự phun trong 17 năm với lưu lượng dự kiến 79 MMscf/d. Tuy nhiên, sau khi đưa vào khai thác từ tháng 4/2007, sản lượng đã giảm nhanh chóng. Thời gian khai thác tự phun có thể chỉ còn 4 năm. Điều này gây ra nguy cơ sụt giảm sản lượng khai thác từ giếng RD-1X và toàn mỏ. Khả năng cung cấp khí đốt cho hạ nguồn trở nên không ổn định, và dự án có thể phải chuyển sang giai đoạn thu hồi tăng cường sớm hơn dự kiến.

2.2. Sự cần thiết của nghiên cứu đánh giá hiệu quả

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả khai thác giếng RD-1X là cần thiết để đánh giá thực trạng khai thác, kéo dài tuổi thọ và nâng cao hiệu quả khai thác của giếng. Kết quả nghiên cứu này có thể áp dụng cho các giếng tương tự trong toàn mỏ. Luận văn được hoàn thành sẽ là công trình đầu tiên mang tính hệ thống hóa và ứng dụng khoa học vào việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả khai thác khí của giếng khoan ngang trên thềm lục địa Việt Nam.

III. Phương pháp Đánh giá Mô phỏng Phân tích Điểm Nút 59

Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích đặc điểm địa chất của tầng chứa O, nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc giếng và phương pháp hoàn thiện đến hiệu quả khai thác. Mô phỏng khai thác bằng phần mềm Pipesim được ứng dụng để xác định khoảng ngang và chế độ khai thác tối ưu. Phương pháp phân tích điểm nút (nodal analysis) cũng được sử dụng để lựa chọn lưu lượng khai thác tối ưu. Tác giả đã “Phân tích thực tế vận hành khai thác, đánh giá hiệu quả khai thác của giếng RD-1X trên cơ sở lý thuyết tính toán và mô phỏng bằng phần mềm ứng dụng Pipesim.”. Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.

3.1. Phân tích đặc điểm tầng chứa O và cấu trúc giếng

Luận văn phân tích đặc điểm địa chất (tính thấm chứa, khả năng sinh cát) của tầng chứa O thuộc Miocen, mỏ Rồng Đôi. Nghiên cứu cũng tập trung vào ảnh hưởng của cấu trúc giếng, quỹ đạo khoan và phương pháp hoàn thiện giếng đến hiệu quả khai thác giếng RD-1X. Điều này giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác giếng RD-1X

3.2. Ứng dụng phần mềm Pipesim và phân tích điểm nút

Phần mềm Pipesim được sử dụng để mô phỏng giếng RD-1X, từ đó tính toán và xác định khoảng ngang tối ưu và lưu lượng khai thác tối ưu. Phương pháp phân tích điểm nút được áp dụng để lựa chọn chế độ khai thác tối ưu và đề xuất các giải pháp phục hồi lưu lượng, kéo dài thời gian khai thác của giếng.

3.3 Lý thuyết về xây dựng đường đặc tính dòng vào IPR và đường đặc tính dòng khai thác TPR

Lý thuyết về xây dựng đường đặc tính dòng vào IPR và đường đặc tính dòng khai thác TPR trong xác định khoảng ngang tối ưu và lưu lượng khai thác tối ưu của giếng được áp dụng theo phương pháp của Joshi (1991) và Cullender & Smith (1956). Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác được giới thiệu và phân tích trong chương làm sáng tỏ thêm cho sự phân tích đánh giá giếng RD-1X ở chương tiếp theo

IV. Kết quả RD 1X Khoảng Ngang Chế độ Tối ưu 55

Nghiên cứu đã chỉ ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác giếng khoan ngang RD-1X. Từ kết quả mô phỏng khai thác, luận văn đề xuất lựa chọn lưu lượng và chế độ khai thác tối ưu, cũng như các giải pháp phục hồi lưu lượng. Giải pháp này giúp kéo dài thời gian khai thác của giếng RD-1X. Đánh giá này giúp định hình các bước để khắc phục hoặc cải thiện hiệu suất của giếng RD-1X.

4.1. Xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả

Chương 3 của luận văn là chương phân tích đánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác của giếng RD-1X. Luận văn làm rõ các yếu tố địa chất, kỹ thuật và vận hành ảnh hưởng đến sản lượng giếng RD-1X. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm tầng chứa, cấu trúc giếng, phương pháp hoàn thiện và chế độ khai thác.

4.2. Đề xuất chế độ khai thác tối ưu và giải pháp

Dựa trên kết quả phân tích và mô phỏng, luận văn đề xuất lựa chọn chế độ khai thác tối ưu cho giếng RD-1X. Các giải pháp phục hồi lưu lượng và kéo dài thời gian khai thác cũng được đề xuất. Các giải pháp này có thể bao gồm điều chỉnh lưu lượng khai thác, cải thiện phương pháp hoàn thiện giếng hoặc áp dụng các biện pháp tăng cường thu hồi dầu.

V. Ứng dụng Phát triển Khai thác Bền vững 50

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trực tiếp cho việc đánh giá hiệu quả và điều chỉnh phương pháp khai thác tại mỏ Rồng Đôi. Luận văn cũng gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo để tối ưu khả năng thu hồi của giếng và toàn mỏ. Nghiên cứu này là tiền đề cho việc khai thác dầu khí hiệu quả và bền vững tại Việt Nam. Đây là giải pháp hiệu quả để tối ưu hóa khai thác ở những giếng tương tự.

5.1. Áp dụng kết quả cho mỏ Rồng Đôi và các mỏ tương tự

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được công ty vận hành khai thác trên mỏ Rồng Đôi áp dụng trực tiếp trong đánh giá hiệu quả cũng như điều chỉnh phương pháp khai thác. Điều này giúp tối ưu khả năng thu hồi của giếng RD-1X và của toàn mỏ. Các kết quả này cũng có thể được áp dụng cho các giếng tương tự trong các mỏ khác tại Việt Nam.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo cho tối ưu khai thác

Luận văn cũng đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để tiếp tục tối ưu hóa khai thác tại mỏ Rồng Đôi. Các hướng nghiên cứu này có thể bao gồm nghiên cứu về các phương pháp tăng cường thu hồi dầu (EOR), nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố địa chất đến hiệu quả khai thác và nghiên cứu về các công nghệ khai thác mới.

VI. Tương lai Khai thác Công nghệ và Tối ưu Hóa 60

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sản lượng khí đốt, việc duy trì và gia tăng sản lượng từ các giếng đang khai thác là nhiệm vụ cấp bách. Luận văn này góp phần vào việc nâng cao hiệu quả khai thác dầu khí tại Việt Nam thông qua việc ứng dụng công nghệ khai thác dầu khí tiên tiến và các giải pháp tối ưu hóa khai thác. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành năng lượng Việt Nam.

6.1. Vai trò của công nghệ trong khai thác dầu khí

Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả khai thác dầu khí. Các công nghệ tiên tiến như khoan ngang, hoàn thiện giếng thông minh, và các phương pháp tăng cường thu hồi dầu (EOR) giúp khai thác hiệu quả hơn các mỏ dầu khí phức tạp. Việc ứng dụng công nghệ mới giúp gia tăng sản lượng, kéo dài tuổi thọ mỏ và giảm thiểu tác động môi trường.

6.2. Tối ưu hóa quy trình khai thác và quản lý mỏ

Tối ưu hóa quy trình khai thác và quản lý mỏ là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, sử dụng phần mềm mô phỏng, và phân tích dữ liệu giúp đưa ra các quyết định khai thác chính xác và hiệu quả. Điều này góp phần vào việc khai thác dầu khí bền vững và bảo vệ môi trường.

29/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MỎ RỒNG ĐÔI BỂ NAM CÔN SƠN 1. Giới thiệu chung Mỏ Rồng Đôi được phát hiện vào năm 1995 bởi công ty PEDCO nay là công ty Dầu Khí Quốc Gia Hàn Quốc (KNOC) theo hợp đồng phân chia sản phẩm giữa Petro Vietnam và KNOC ký kết năm 1992. Mỏ nằm trong phần phía Nam của lô 11-2 thuộc bể Nam Côn Sơn, ngoài khơi Vũng Tàu 320 kn về phía Đông Nam (hình 1. Sau khi tiến hành khảo sát địa chấn 2D, 3D và khoan thăm dò cho kết quả tìm thấy khí tự nhiên và condensate, năm 2003 kế hoạch phát triển mỏ được chấp thuận và kế hoạch khoan khai thác được tiến hành vào tháng 10 năm 2006.1: Sơ đồ vị trí mỏ Rồng Đôi lô 11-2 [12] 14/94 Mỏ Rồng Đôi là mỏ thứ 2 khai thác khí tự nhiên và condensate ở Việt Nam sau mỏ Lan Tây cũng thuộc bể Nam Côn Sơn.

Với tổng số 6 giếng khai thác trong đó 4 giếng khoan thẳng đứng và 2 giếng khoan ngang trên toàn diện tích 33 km2 của mỏ. Giếng khoan khai thác RD-1X là giếng khoan ngang đầu tiên được sử dụng trong khai thác khí tự nhiên & condensate ở Việt Nam. Với thời gian khai thác dự kiến là 25 năm, mỏ được thiết kế khai thác với lưu lượng khí tự nhiên là 5 triệu mét khối/ngày đêm và condensate là 6000 thùng /ngày đêm. Đặc điểm địa chất mỏ Rồng Đôi 1.

Đặc điểm cấu trúc Mỏ Rồng Đôi có cấu trúc dạng vòm chạy dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và được bao bọc bởi các đứt gãy nghiên hình thành từ Eocen tới Pligocen và đặc biệt phát triển ở Miocen trung và Miocen thượng (hình 1. Hầu hết các đứt gãy này phát triển theo hướng Bắc – Nam nhưng cũng có một số đứt gãy nhỏ hình thành và phát triển theo hướng Bắc – Tây Nam và Đông – Tây. Sự xuất hiện các đứt gãy này là kết quả của sự hoạt động của các đứt gãy lớn hơn theo hướng Đông Nam – Bắc Đông Bắc trong bể Nam Côn Sơn.2: Bản đồ cấu trúc mỏ Rồng Đôi [2] 1. Đặc điểm địa tầng Mỏ Rồng Đôi nằm trong phông chung của lô 11-2 trong bể Nam Côn Sơn.

Các đá trầm tích thời kỳ Eocen tới Pligocen chủ yếu là dạng bồi đắp sau quá trình sụt lún, dạng trầm tích đồng bằng trong thời kỳ Miocen trung và dạng trầm tích biển nông trong thời kỳ Miocen thượng. Trên cùng bao phủ bởi lớp trầm tích dày Pligocen - Đệ tứ. Đặc điểm địa tầng và thành hệ của lô 11-2 được thể hiện trên cột địa tầng (hình 1.3: Cột địa tầng tổng hợp lô 11-2 [12] 17/94 1. Điệp Biển Đông (Pligocen – Đệ tứ) Các trầm tích Biển Đông phát triển rộng khắp bể tuổi từ Pligocen đến Đệ tứ và được chia làm hai phần: Phần dưới tuổi Pligocen gặp các đá bột kết, sét kết bở rời, sét vôi màu xám xen cát kết thạch anh màu trắng, vàng nhạt giàu vôi và chứa Glauconit.

Phần trên thuộc hệ Đệ tứ gồm cát kết thạch anh xen lẫn sét bột. Đá của điệp Biển đông thành tạo trong điều kiện biển ven bờ, biển nông tới biển sâu. Bề dày của trầm tích thay đổi từ vài trăm mét đến vài nghìn mét. Điệp Nam Côn Sơn (Miocen thượng) Các tập đá ở điệp Nam Côn Sơn nằm bất chỉnh hợp lên điệp Thông – Mãng Cầu, bao gồm các đá: phần dưới là sét, sét vôi, cát kết màu xám.

Phần trên là đá vôi màu xám trắng, cát kết thạch anh. Bề dày trầm tích thay đổi từ 100 đến 500 mét. Điệp Thông – Mãng Cầu (Miocen trung) Các thành tạo của điệp được phân ra làm hai phần rõ rệt: Phần dưới gồm cát kết thạch anh, cát kết vôi xen kẽ các tập sét bột kết, cát kết hạt mịn tới trung, xi măng gắn kết là cacbonat chúa Glauconit. Phần trên gồm đá vôi màu xám sáng, xám, đôi chỗ nâu đỏ, đolomit hóa.

Bề dày của tập đá vôi thay đổi từ 10 mét đến 100 mét. Xen kẽ với đá vôi là sét, bột kết bở rời, cát kết hạt mịn. Xi măng gắn kết là cacbonat. Điệp Dừa (Miocen hạ) Các trầm tích điệp Dừa nằm bất chỉnh hợp lên điệp Cau.

Đá của điệp Dừa bao gồm cát kết màu xám sáng, phớt trắng xen các tập sét bột màu xám đen. Cát kết có thành phần chủ yếu là thạch anh hạt mịn đến trung. Xi măng gắn kết là cacbonat chứa Glauconit. Bề dày của điệp từ 200 đến 1000 mét.

Đánh giá đặc điểm đất đá và khả năng chứa tầng Miocen mỏ Rồng Đôi 1. Đặc điểm đất đá tầng chứa 18/94 Thông thường các tầng chứa tốt là các tầng chứa có thành phần đất đá chủ yếu là cát kết, đá cacbonat. Các mỏ chứa dầu trên thế giới thường có thành phần chủ yếu là cát kết chiếm 60% và cacbonat chứa 40%, còn lại các mỏ có các loại đất đá khác chiếm trên dưới 1%. Đá chứa tại khu vực lô 11-2 bao gồm hỗn hợp hai loại đá cát kết và sét kết từ giai đoạn Sớm đến Trung Miocen thành hệ Dừa.

Ở đây có lắng đọng trần tích trong môi trường trầm tích hồ ra đến rìa đại dương, là nguyên nhân của sự biến đổi trầm tích nhanh ảnh hưởng đến chất lượng đá chứa. Đá sinh chủ yếu là các tập than xen kẽ với sét kết. Môi trường trầm tích cho thấy có cả trầm tích biển và trầm tích sông hồ tại khu vực họng của tam giác châu thổ. Đất đá trong vỉa được tìm thấy là các tập cát xen kẽ với sét kết ở điệp Thông và điệp Dừa.

Qua một số nghiên cứu trên có thể thấy rằng thành phần đất đá tại khu vực này là tương đối tốt đối với vỉa có khả năng chứa dầu khí. Kết quả phân tích thành phần hạt và độ rỗng tầng chứa Phân tích và đánh giá một số mẫu thành giếng khoan thăm dò trong khoảng từ 3200 mét đến 3850 mét, thành phần đất đá cho thấy chủ yếu là cát kết hạt mịn cho đến bột. Độ chọn lọc hạt tương đối tốt, hình dạng hạt góc cạnh đến tròn. Ở một số khu vực sâu hơn cho thấy thành phần chủ yếu là cát kết trung bình cho đến cao.

Cát kết trung bình có độ chọn lọc hạt tốt, hình dạng từ góc cạnh cho đến tròn. Thành phần cát kết chủ yếu là thạch anh giàu silic, fenspat, mảnh vỡ đá (đá biến chất, đá trầm tích, đá núi lửa và đá Granit), mica, chlorite…(hình 1. 4: Mật độ phân bố thành phần thạch học [13] 19/94 Phân tích một số mẫu thành giếng tại khu vực cho thấy độ rỗng ở đây được phân loại bao gồm độ rỗng giữa các hạt (intergranular), độ rỗng bên trong các hạt (intragranular) và các nứt nẻ (fracture). Trong đó độ rỗng bên trong các hạt không hiệu quả do chúng không thể liên kết được với nhau.

Độ rỗng nứt nẻ có thể thấy được trong các mẫu này nhưng không có vai trò đáng kể trong việc xác định độ rỗng tầng chứa. Độ rỗng giữa hạt thay đổi từ thấp đến trung bình, hầu hết trong khoảng từ 5% đến 7%. Nguyên nhân của sự giảm độ rỗng là do sự nén ép, sự xuất hiện các lớp cát xen kẽ và do bị xi măng hóa. Ngoài ra sự nén ép nhân tạo cũng có thể đã xảy ra trong suốt quá trình lấy mẫu vì sự tái sắp xếp lại đất đá đã bị nghiền nát và đè nén.

Theo phân tích trong phòng thí nghiệm (bảng 1.1), độ rỗng dao động từ 4% đến 16% trong đó phần lớn là từ 13% đến 14,5%. kết quả phân tích mẫu lõi % độ rỗng theo chiều sâu của giếng RD-1X [13] Số thứ tự của mẫu Độ sâu (m) Độ rỗng (%) 1 3550 15.3 20/94 Một phương pháp khác nhằm xác định độ rỗng tầng chứa cũng được áp dụng cho các giếng ở mỏ Rồng đôi đó là phương pháp đo log giếng khoan. Kết quả đo log của một số giếng điển hình ở vùng mỏ Rồng Đôi (hình 1.5) và tính toán độ rỗng sơ bộ cho kết quả độ rỗng của các tập cát vào khoảng 7% đến 12%.5: Cột log giếng điển hình mỏ Rồng Đôi [13] Các kết quả này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm chung của các tầng chứa khí trong bồn trũng Nam Côn Sơn. Kết quả phân tích từ mẫu lõi cho phép xác định rõ hơn và chính xác hơn về độ rỗng thực tế của tầng chứa của mỏ.

Đánh giá khả năng chứa tầng Miocen mỏ Rồng Đôi Từ các tài liệu log giếng khoan và kết quả phân tích mẫu lõi cho thấy tầng chứa của mỏ Rồng Đôi chủ yếu nằm trong tầng Miocen trung và Miocen hạ điệp Thông – Mãng Cầu. Thành phần thạch học chủ yếu là cát kết thạch anh, cát kết vôi và xen kẽ là các tập sét bột kết. Độ rỗng của tầng chứa thay đổi từ 4% đến 17%. Các tập cát có khả năng chứa chủ yếu trong Miocen của mỏ Rồng đôi bao gồm tập H, J, N, O, P, R và tập S1 (biểu đồ 1.1: Phần trăm phân bố trữ lượng khí trong các đới chứa ở mỏ Rồng Đôi [12] Kết quả phân tích tổng hợp cho thấy khả năng chứa sản phẩm của mỏ Rồng Đôi là không đồng đều và chủ yếu tập trung ở tầng O với 63%.

Độ rỗng đất đá ở đây chỉ được xác định vào loại trung bình nên chất lượng thấm chứa của vỉa còn phụ thuộc vào độ rỗng hiệu dụng và tính liên thông giữa các lỗ rỗng trong vỉa. Đánh giá độ thấm của tầng chứa O Độ thấm là số đo về khả năng một chất lỏng chảy qua một loại đất đá, đơn vị độ thấm là milidarcy hay darcy. Để xác định chất lượng thấm của tầng chứa người ta đánh giá thông qua giá trị của hệ số thấm, hệ số thấm bao gồm hệ số thấm tuyệt đối (chỉ đo được trong môi trường chỉ có một chất) và hệ số thấm tương đối (khả năng di chuyển của chất lỏng khi có cùng một chất khác trong môi trường tầng chứa). Ngoài ra còn một số tương quan khác để đánh giá chất lượng tầng chứa như hình dạng hạt càng thô thì độ thấm càng tăng, hướng di chuyển không gặp các đứt gãy,… Độ thấm tầng chứa thông thường được đánh giá dựa trên bảng hướng dẫn sau (bảng 1.

Bảng đánh giá chất lượng tầng chứa thông qua hệ số thấm [1] Hệ số thấm k(md) Chất lượng tầng chứa 0-15 Kém 15-50 Trung bình 50-100 Tốt 100-1000 Rất tốt > 1000 Cực kỳ tốt Khu vực được đánh giá tại mỏ Rồng Đôi có độ thấm tầng chứa nói chung là từ thấp đến trung bình, dao động không đồng nhất trong khoảng từ 0.05md đến 32md.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ