Nghiên cứu và chế tạo mô hình máy sấy chân không cho nông sản

Khóa luận tốt nghiệp cơ khí công nghệ nghiên cứu tính toán chế tạo và khảo nghiệm mô hình máy sấy chân không, ứng dụng trong sản xuất.

Trường đại học

Nông Lâm University

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

thesis

2006

75
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. MỤC ĐÍCH LUẬN VĂN

2. TRA CỨU TÀI LIỆU SÁCH BÁO PHỤC VỤ TRỰC TIẾP ĐỀ TÀI

3. ĐẠI CƯƠNG VỀ SẤY

3.1. Định nghĩa sấy

3.2. Quá trình sấy

3.3. Liên kết nước ở sản phẩm đem sấy

3.4. Sơ đồ chung của công nghệ sấy rau quả

3.5. Chọn thiết bị sấy thích hợp

3.6. Nội dung tính toán thiết bị sấy

4. CẤP NHIỆT CHO THIẾT BỊ SẤY CHÂN KHÔNG

4.1. Các phương pháp cấp nhiệt cho thiết bị sấy chân không

4.1.1. Cấp nhiệt cho thiết bị sấy chân không bằng phương pháp tiếp xúc

4.1.2. Cấp nhiệt cho thiết bị sấy bằng phương pháp bức xạ

4.2. Hệ thống chân không trong thiết bị sấy chân không

4.2.1. Bảng mức độ chân không yêu cầu thông thường trong việc thực hiện các quy trình sản xuất công nghiệp

4.2.2. Các kiểu máy hút chân không

4.2.2.1. Bơm chân không kiểu pittông
4.2.2.2. Bơm chân không kiểu rô
4.2.2.3. Bơm chân không kiểu phun tỉa
4.2.2.4. Bơm chân không kiểu khuếch tán

4.3. Tính tốc độ hút khí và chọn bơm chân không

4.4. Tính kiểm tra thời gian hút khí và áp suất tới hạn của hệ thống

4.5. Hệ thống ngưng tụ trang bị cho thiết bị sấy chân không

4.5.1. Ngưng tụ bằng nước đá

4.5.2. Ngưng tụ bằng phương pháp chất ướp

4.5.3. Ngưng tụ bằng chất bốc hơi

4.6. Giới thiệu bốn mẫu sấy chân không

4.6.1. Máy sấy chân không kiểu khay trang bị cho phòng thí nghiệm (University of Florida)

4.6.2. Máy sấy chân không kiểu khay (University of North Dakota)

4.6.3. Máy sấy chân không kiểu đảo trộn

4.6.4. Máy sấy chân không kiểu thùng quay

5. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN

5.1. Phương pháp thiết kế

5.2. Phương pháp chế tạo

5.3. Phương pháp và phương tiện phục vụ khảo nghiệm

5.4. Vật liệu khảo nghiệm

5.5. Dụng cụ phục vụ khảo nghiệm

5.6. Các bước tiến hành khảo nghiệm

6. TÍNH TOÁN HỆ THỐNG

6.1. Tính toán hệ thống chân không

6.1.1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động

6.1.2. Sơ đồ mạch điện điều khiển hệ thống sấy

6.1.3. Chọn điều kiện sấy

6.1.4. Chọn thời gian sấy

6.2. Tính toán buồng sấy

6.3. Tính toán công suất để chọn bơm nước

6.4. Tính toán bình ngưng

6.5. Tính toán điện trở đốt nóng

6.6. Tính toán quạt làm mát

7. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO

7.1. Công nghệ chế tạo buồng sấy

7.2. Công nghệ chế tạo bình ngưng

7.3. Công nghệ chế tạo thân tháp giải nhiệt

7.4. Công nghệ chế tạo khay sấy

7.5. Công nghệ chế tạo khung máy

8. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG

9. KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM

9.1. Kết quả khảo nghiệm không tải

9.2. Sấy khảo nghiệm chuối

9.2.1. Sơ đồ quy trình sấy chuối

9.3. Sấy khảo nghiệm mít

9.4. Nhận xét kết quả

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu mô hình máy sấy chân không cho nông sản

Máy sấy chân không là một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực chế biến nông sản. Công nghệ này giúp bảo quản và nâng cao giá trị của nông sản bằng cách loại bỏ độ ẩm mà không làm mất đi màu sắc và hương vị tự nhiên. Việc nghiên cứu và chế tạo mô hình máy sấy chân không không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn mở ra cơ hội mới cho ngành nông nghiệp.

1.1. Lịch sử phát triển công nghệ sấy chân không

Công nghệ sấy chân không đã được phát triển từ đầu thế kỷ 20, ban đầu chỉ được sử dụng trong các phòng thí nghiệm. Ngày nay, công nghệ này đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong chế biến thực phẩm.

1.2. Nguyên lý hoạt động của máy sấy chân không

Máy sấy chân không hoạt động dựa trên nguyên lý giảm áp suất, giúp nước trong sản phẩm bay hơi ở nhiệt độ thấp. Điều này giúp bảo toàn các chất dinh dưỡng và hương vị của nông sản.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu máy sấy chân không

Mặc dù công nghệ sấy chân không mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong quá trình nghiên cứu và chế tạo. Chi phí đầu tư ban đầu cao và yêu cầu kỹ thuật phức tạp là những vấn đề chính cần được giải quyết.

2.1. Chi phí đầu tư và vận hành

Chi phí lắp đặt máy sấy chân không thường cao hơn so với các phương pháp sấy truyền thống. Điều này có thể làm giảm khả năng tiếp cận của nông dân và các doanh nghiệp nhỏ.

2.2. Kỹ thuật và công nghệ chế tạo

Việc chế tạo máy sấy chân không đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao và công nghệ hiện đại. Điều này có thể gây khó khăn cho các cơ sở sản xuất nhỏ và vừa.

III. Phương pháp nghiên cứu và chế tạo mô hình máy sấy chân không

Để chế tạo mô hình máy sấy chân không, cần thực hiện các bước nghiên cứu kỹ lưỡng từ lý thuyết đến thực tiễn. Các phương pháp tính toán và thiết kế là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất của máy.

3.1. Tính toán thiết kế máy sấy chân không

Quá trình tính toán thiết kế bao gồm việc xác định kích thước buồng sấy, áp suất chân không và công suất tiêu thụ điện. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của máy.

3.2. Chế tạo và lắp đặt mô hình

Sau khi hoàn tất thiết kế, việc chế tạo và lắp đặt mô hình máy sấy chân không cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình vận hành.

IV. Kết quả khảo nghiệm mô hình máy sấy chân không

Kết quả khảo nghiệm cho thấy mô hình máy sấy chân không có khả năng làm giảm độ ẩm của nông sản một cách hiệu quả. Các sản phẩm như mít và chuối sau khi sấy giữ được màu sắc và hương vị tốt.

4.1. Khảo nghiệm với mít

Mít được sấy ở nhiệt độ 50°C, độ ẩm giảm từ 70% xuống còn 3%. Kết quả cho thấy mít giữ được màu sắc tươi vàng ban đầu, chứng tỏ hiệu quả của máy sấy chân không.

4.2. Khảo nghiệm với chuối

Chuối sấy ở cùng nhiệt độ 50°C, nhưng độ ẩm giảm từ 75% xuống còn 20%. Tuy nhiên, màu sắc của chuối không giữ được như mong đợi, cho thấy cần cải thiện quy trình sấy.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của máy sấy chân không

Máy sấy chân không có tiềm năng lớn trong việc nâng cao giá trị nông sản và bảo quản thực phẩm. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để giảm chi phí và cải thiện hiệu suất.

5.1. Tương lai của công nghệ sấy chân không

Với sự phát triển của công nghệ, máy sấy chân không có thể trở thành một giải pháp phổ biến trong ngành chế biến thực phẩm, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu lãng phí.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình sấy và phát triển các mô hình máy sấy chân không mới, phù hợp với nhu cầu của thị trường và khả năng đầu tư của người nông dân.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp cơ khí công nghệ nghiên cứu tính toán chế tạo và khảo nghiệm mô hình máy sấy chân không

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Đầu thế kỷ 20, trên thế giới nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật chân không chỉ giới hạn trong một số phòng thí nghiệm. Khi bơm chân không khuếch tán ra đời, kỹ thuật chân không cao mới bắt đầu xâm nhập khắp mọi ngành. Trong công nghiệp kỹ thuật chân không được dùng rộng rãi dé sản xuất đèn thắp sáng, đèn điện tử. Sau đó người ta dùng nó trong kỹ thuật luyện kim, chế tạo máy, công nghiệp hoá chất, công nghiệp quang học, công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, trong y dược học và trong kỹ thuật làm lạnh.

Ngày nay, các hệ chân không đã đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong các công trình nghiên cứu khoa học như các máy gia tốc, lò phản ứng nhiệt hạch, buồng giả không gian vũ trụ. Hiện nay ở Việt Nam những ứng dụng công nghệ chân không vào quá trình sản xuất đã xuất hiện ở một số ngành như công nghiệp sấy gỗ, trong công nghiệp thực phẩm, trong y hoc.Trong công nghiệp thực phẩm dé bảo quản nông sản thực phẩm, đồng thời làm tăng giá trị về mặt hàng hoá người ta đã áp dụng những công nghệ mới nhất như sấy thăng hoa, say chân không. Đặc điểm của công nghệ say chân không là sản phẩm được sấy ở nhiệt độ thấp. Sản phẩm sau khi sấy còn giữ được màu sắc mùi vị, các yếu tố vi lượng và các Vitamin.chất lượng say duoc đánh giá cao.

Đây là ưu điểm mà các phương pháp say phô thông khác khó mà có được.Tuy nhiên công nghệ sây chân không là một công nghệ cao và phức tạp ngay từ công đoạn thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành hệ thống. Sản phẩm trước khi sây cũng phải sử lý trước khá phức tạp. Nên giá thành lắp đặt thiết bị còn rất cao, chi phí cho một đơn vị sản phẩm sấy cũng khá cao. Do đó công nghệ này vẫn chưa ứng rộng rãi vào quá trình sản xuất.

Nhằm phục vụ quá trình nghiên cứu, học tập và giới thiệu cho sinh viên về hệ công nghệ sấy chân không. Được sự đồng ý của khoa Cơ khí — Công nghệ và sự hướng dan của hai thầy thạc sĩ Nguyễn Văn Xuân -5 - và tiến sĩ Nguyễn Văn Hùng. Chúng tôi tiễn hành thực hiện đề tài “Tính toán, thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm mô hình hệ thống sây chân không”. Tuy nhiên như đã nói ở trên công nghệ say chân không vẫn còn khá non trẻ ở nước ta đặc biệt là ứng dụng công nghệ đó vào quá trình sấy thực phẩm.

Các tài liệu nói về công nghệ này còn hạn chế và nằm rải rác ở các sách của nhiều chuyên ngành khác nhau kê cả tài liệu bằng tiếng nước ngoài. Vì vậy trong quá trình thực dé tài dù đã có gắng rất nhiều nhưng cũng khó tránh được những hạn chế cũng như sai xót nhất định. Vì vậy để đề tài được hoàn thiện hơn nữa chúng tôi rất mong nhận được những ý kiên góp ý bô sung của các thây cô và các bạn sinh viên. MỤC ĐÍCH LUẬN VĂN.

- Tìm hiểu về công nghệ sây chân không trong ứng dụng trong chế biến nông sản thực phẩm. - Tính toán chế tạo mô hình máy sấy chân không.Tạo tiền đề cho thiết kế một hệ thống sấy chân không đi vào sản suất công nghiệp. - Khảo nghiệm sấy chân không đối với mít, chuối và đánh giá kỹ thuật, thiết bị của hệ thống sấy chân không đã chế tạo. TRA CỨU TÀI LIỆU SÁCH BÁO PHỤC VỤ TRỰC TIẾP ĐÈ TÀI 4.

Đại cương về sấy.1 Định nghĩa sấy. /5/ Say là quá trình tách 4m từ vật liệu chứa nước hoặc bay hơi .Trong quá trình sấy diễn ra hai qua trình: + Quá trình truyền nhiệt : Nhiệt lượng dùng dé tách 4m được truyền từ nguồn nhiệt đến vật liệu cần sây qua các kiểu dẫn truyền, đối lưu hoặc bức xạ. + Quá trình truyền khối : Âm lượng trong vật liệu sây sẽ được truyền ra ngoài qua quá trình bốc hơi nhờ sự chênh lệch về 4m độ giữa vật liệu say và môi trường xung quanh. + Quá trình vận chuyên nhiệt và âm khi say xảy ra từ từ va độ ẩm vật liệu sẽ giảm do bốc 4m vào môi trường tác nhân say xung quanh.

Viéc ha thap độ âm của vật liệu chỉ có thé thực hiện cho đến khi không còn có thé day âm ra ngoài. từng trạng thới lút mde Ving trạng thới due của vớt Bu a il g | | ụ% Le ý | We | | | | 100% L———+LL—-p.=eœxt— =——L————— Í r a on aan Vi | | Fa eS l P| ; | | ! | | tỳ I | haf by | vl | | | CAV lS | | | | SAY es | | | | i 1 | | | | [I1 | | | | | | I L | L We, Mạ W; W, W, W, W% Hình 1: Phân loại trạng thái vật liệu xốp theo độ am Trong đó. ©: Độ ẩm không khí. W : Độ am vật liệu.

Pm: Áp suất môi trường. Py : Áp suất hơi nước. Wx : Độ âm cân bằng cuối cùng, là độ âm vật liệu tương ứng với trạng thái lúc đó trong vật liệu chỉ còn đọ am liên kết không thé bốc hơi được. Wu : Điểm háo nước (=100%) Nhận thấy rằng : + Quá trình bốc âm từ vật liệu xảy ra khi Pw=PN + Lượng âm được bốc hơi lớn nhất là : Wn-Wk Wee | 3.

Quá trình xáy ra khi sấy ./13/ fl! Xét so đồ đường cong của quá trình say: | | | 1. Su thay đổi độ âm của vật liệu theo thời | gian. Sự thay đổi nhiệt độ vật liệu theo thời aR : gian. Đường cong vận tôc say | | 740 Quá trình say có thé chia làm ba Hình 2: Đường cong của quá trình sấy.

thời kỳ : - Thời kỳ thứ nhất OA: Thực hiên đốt nóng vật liệu , độ âm trong thời kỳ này thay đổi ít .Vận tốc say tăng từ không đến giá tri cực đại của nó. - Thời kỳ AB : Độ am bốc hơi từ bề mặt vật liệu tương tự như su bốc hơi từ mặt thoáng, tức là tat cả nhiệt lượng cung cấp sẽ chi phí cho sự bốc âm .Lúc này nhiệt độ vật liệu giữ không đồi, độ 4m của vật lieu thay đối hầu như theo đường thắng KKi cho nên vận tốc sấy = giữ không thay đôi theo đường thắng nằm ngang NN¡. - Thời kỳ thứ ba BC: Độ ầm của vật liệu hạ chậm theo mức độ chi phí am từ lớp trong của vật liệu, vận tốc sấy giảm xuống. Lúc này có sự không tương ứng giữa lượng am bốc hơi từ bề mặt và lượng 4m chuyền đến từ các lớp bên trong vật liệu.

Việc giảm cường độ bốc âm từ bề mặt sẽ làm tăng nhiệt độ của vật liệu sấy , việc sây dừng lại, vận tôc sây giảm xuông băng không. Liên kết nước ở sản phẩm sấy ./13/ Ở sản phẩm dem sấy có các loại liên kết âm sau : - Âm dính ướt : Am này làn ướt bề mặt ngoài của sản pham. - Âm mao quản : Âm này làm dính ướt bề mặt ở bên trong sản phẩm và được vận chuyền ra ngoài nhờ mao quản và lực mao quản trong quá trình tách nước. - Âm tâm thấu : Ở dạng này nước không những có ở trên bề mặt bên trong mà còn thấm qua các phan rắn , loại âm này chỉ được tách một phan trong quá trình sấy.

- Âm liên kết hoá học : Am này tổn tại dưới dang hydrat (MgClz.6H›O) hay dang ion (Ca(OH)›), muốn tách được nước dạng này phải thực hiện các phản ứng hoá học hoặc thực hiện sây ở nhiệt độ cao .4 Sơ đồ chung của công nghệ sấy rau quả : /9/ Rau quả 1} Rửa U Lua chọn va phan loại Lam sach ae Chan , hap Xử ly hoá chat 0 J | | Sây Thái Chà ép „MU, DO 0 Ep banh Thai C6 dac t t t Bao gói Bao gói Pha trộn Rau quả khô Rau quả khô Say nguyén dang dang mong 1, Nghiên nhỏ NỈ Bao gói U San pham bét rau qua Hình 3: Sơ đồ chung của công nghệ say rau qua. Chọn thiết bị sấy thích hợp: /7/13/ Do nhu cầu về năng lượng nên chọn thiết bị sấy thích hợp có nghĩa về mặt kinh tế và theo yêu cầu tốt nhất có thé đạt đối với từng loại nông sản .Việc chon một thiết bị say cũng giống như chọn các dụng cụ khác , thường qua bốn bước : - Loại bỏ những loại không thích hợp với nhau - So sánh những loại thích hợp với nhau - Sấy thí nghiệm với các loại đã chọn , quan sát và theo dõi quá trình sấy. - Xác định yêu khuyết điểm cuối cùng của thiết bị sấy đã chọn Trong việc so sánh lựa chọn thì những điểm sau đây là quyết định: - Tính chất yêu cầu của sản phẩm ( hạt giống, thực phâm , thức ăn gia súc.) - Thành phần hoá học của sản pham , đặc biệt đối với những sản phâm nhạy với nhiệt - Loại thiết bị phụ đi kèm - Van đề tận dụng nhiệt một cách hợp lý - Các vấn đề địa điểm ,sản lượng ,phương tiện vận chuyền. Nội dung tính toán thiết bị sấy ./8/ Các thiết bị sấy thường có yêu cầu chung là khả năng bốc âm cao nhất, sản phẩm khô đều, bảo đảm chất lượng sản phẩm sấy, có đủ điều kiện dé điều chỉnh các thông số của quá trình say một cách dé dàng, có khả năng thích ứng với các sản phẩm say khác nhau nhưng đồng thời phải kinh tế nhất.Các yêu cau của thiết bị say phần lớn phụ thuộc vao chế độ say, cau tao thiét bi say, một số lựa chọn trong khi tính toán.

Vì vậy khi tính toán một thiết bị sấy nào đó phải chú ý chọn thiết bị, chế độ sấy và phương pháp sấy thích hợp nhất. Khi tính toán các thiết bị sấy ta cần lựa chọn các số liệu sau : - Số liệu về thiết bị sấy : Gồm năng suất, loại tác nhân sấy, phương pháp cấp nhiệt, cách đun nóng tác nhân sấy ( nếu có ). - Chế độ sấy : Các thông số không khí bên ngoài và tác nhân sấy (nếu liên quan). Nhiệt độ say cho phép cuc dai, d6 am, vận tốc tac nhân sây nếu có, thời gian sấy.

- Sản phẩm say : Cần lưu ý độ âm ban đầu và độ 4m cuối, khối lượng riêng, nhiệt dung riêng ,kích thước lớn nhất bé nhất của sản phẩm sấy.Cấp nhiệt cho thiết bị say chân không.1 Các phương pháp cấp nhiệt cho thiết bị say chân không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu và chế tạo mô hình máy sấy chân không cho nông sản" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc phát triển máy sấy chân không, một công nghệ tiên tiến giúp bảo quản nông sản hiệu quả hơn. Mô hình này không chỉ giúp giảm thiểu sự hư hỏng của nông sản mà còn giữ lại hương vị và chất dinh dưỡng, mang lại lợi ích lớn cho người nông dân và ngành nông nghiệp. Bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình chế tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng thực tiễn của máy sấy chân không, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của công nghệ này trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp sấy khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nhiệt nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm chế độ sấy chanh trên máy sấy bơm nhiệt kết hợp bức xạ hồng ngoại, nơi nghiên cứu về hiệu quả của máy sấy bơm nhiệt. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống sấy lạnh sản phẩm cà rốt ở điều kiện tối ưu với năng suất nhỏ 10kg/mẻ cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về công nghệ sấy lạnh, một phương pháp khác trong việc bảo quản nông sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ sấy hiện đại và ứng dụng của chúng trong ngành nông nghiệp.