Luận án tiến sĩ: Ứng dụng vật liệu Fe0 nano để xử lý nitrat và photphat trong nước

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu ứng dụng vật liệu fe0 nano để xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

154
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. MỞ ĐẦU

1.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2.1. Ô NHIỄM NITRAT, PHOTPHAT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

1.2.1.1. Nguồn gốc, tính chất và chuyển hóa của nitrat, photphat
1.2.1.2. Ô nhiễm nitrat, photphat trong nước
1.2.1.3. Ảnh hưởng của nitrat, photphat đến môi trường và sức khỏe con người

1.2.2. Phương pháp xử lý nitrat, photphat trong nước

1.2.3. VẬT LIỆU NANO, ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CỦA Fe0 NANO VÀ ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG

1.2.3.1. Khái niệm vật liệu nano
1.2.3.2. Tính chất của vật liệu nano
1.2.3.3. Các phương pháp chế tạo vật liệu nano
1.2.3.4. Đặc điểm, tính chất của Fe0 nano
1.2.3.5. Một số ứng dụng trong xử lý môi trường của Fe0 nano

1.3. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT BIA VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

1.4. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.3.1. Phương pháp điều chế vật liệu Fe0 nano
1.4.3.2. Phương pháp xác định đặc điểm, tính chất của vật liệu Fe0 nano
1.4.3.3. Phương pháp xác định hiệu quả xử lý riêng nitrat bằng liệu Fe0 nano
1.4.3.4. Phương pháp xác định hiệu quả xử lý riêng photphat bằng Fe0 nano
1.4.3.5. Nghiên cứu xử lý kết hợp nitrat và photphat bằng Fe0 nano
1.4.3.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của Cu2+, Pb2+, Zn2+, Cd2+ đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước bằng vật liệu Fe0 nano
1.4.3.7. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ oxy hòa tan trong nước đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat bằng vật liệu Fe0 nano
1.4.3.8. Nghiên cứu ảnh hưởng của cách thức điều chỉnh pH đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước bằng vật liệu Fe0 nano
1.4.3.9. Phương pháp xác định một số chỉ tiêu cơ bản của nước
1.4.3.10. Phương pháp bố trí thí nghiệm nâng cao hiệu quả xử lý N và P trong nước thải nhà máy bia Hà Nội bằng vật liệu Fe0 nano
1.4.3.11. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

1.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1.5.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU Fe0 NANO

1.5.1.1. Kết quả nghiên cứu phổ nhiễu xạ tia X của Fe0 nano
1.5.1.2. Kết quả chụp ảnh SEM, TEM vật liệu Fe0 nano
1.5.1.3. Kết quả xác định diện tích bề mặt
1.5.1.4. Xác định thế zeta của Fe0 nano

1.5.2. HIỆU QUẢ XỬ LÝ RIÊNG NITRAT, PHOTPHAT BẰNG Fe0 NANO

1.5.2.1. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả xử lý riêng nitrat
1.5.2.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến hiệu quả xử lý riêng nitrat
1.5.2.3. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả xử lý riêng photphat
1.5.2.4. Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả xử lý riêng photphat

1.5.3. HIỆU QUẢ CỦA VIỆC XỬ LÝ KẾT HỢP NITRAT, PHOTPHAT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ XỬ LÝ

1.5.3.1. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat
1.5.3.2. Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat
1.5.3.3. Ảnh hưởng của nồng độ Fe0 nano sử dụng đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat
1.5.3.4. Ảnh hưởng của nồng độ nitrat và photphat đầu vào đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat bằng Fe0 nano
1.5.3.5. Ảnh hưởng của Cu2+, Pb2+, Zn2+, Cd2+ đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat bằng vật liệu Fe0 nano
1.5.3.6. Ảnh hưởng của nồng độ oxy hòa tan trong nước đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat bằng vật liệu Fe0 nano
1.5.3.7. Ảnh hưởng của các loại axit khác nhau sử dụng để điều chỉnh pH đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nước bằng Fe0 nano

1.5.4. ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CÁC NGUỒN NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI VÀ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI HIỆN TẠI

1.5.4.1. Một số kết quả về hoạt động sản xuất của nhà máy bia Hà Nội
1.5.4.2. Tính chất nước thải sinh hoạt tại nhà máy bia Hà Nội
1.5.4.3. Tính chất nước thải sản xuất tại nhà máy bia Hà Nội
1.5.4.4. Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia Hà Nội

1.5.5. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TẠI ĐIỂM TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI

1.5.6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ N VÀ P TRONG NƯỚC THẢI NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI BẰNG Fe0 NANO

2. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Giới thiệu về ô nhiễm nitrat và photphat

Ô nhiễm nitrat và photphat trong nước là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Nitrat và photphat là hai thành phần dinh dưỡng thiết yếu cho sự phát triển của thực vật, nhưng khi chúng xuất hiện với nồng độ cao trong nước, chúng có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng, dẫn đến sự phát triển quá mức của tảo và làm giảm chất lượng nước. Theo nghiên cứu, việc thải 1 kg N và P vào môi trường nước có thể tạo ra 20 và 138 kg COD dưới dạng tảo chết. Điều này cho thấy sự cần thiết phải xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm này. Việc ứng dụng vật liệu nano như Fe0 nano trong xử lý nước thải đã được chứng minh là một giải pháp tiềm năng, nhờ vào khả năng hấp phụ và khử các hợp chất ô nhiễm. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng Fe0 nano có thể hoạt động như một chất khử, giúp loại bỏ nitrat và hấp phụ photphat, từ đó cải thiện chất lượng nước.

1.1. Nguồn gốc và tác động của ô nhiễm

Ô nhiễm nitrat và photphat chủ yếu xuất phát từ các nguồn thải sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp. Các chất thải này thường chứa nồng độ cao các hợp chất chứa N và P, gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường nước. Nước bị ô nhiễm có thể gây hại cho sức khỏe con người khi sử dụng cho mục đích ăn uống hoặc sinh hoạt. Ngoài ra, sự gia tăng nồng độ nitrat và photphat trong nước còn dẫn đến hiện tượng phú dưỡng, làm giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh. Việc xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm này là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

II. Tính chất và ứng dụng của vật liệu Fe0 nano

Vật liệu Fe0 nano được biết đến với nhiều tính chất ưu việt, bao gồm khả năng khử mạnh và diện tích bề mặt lớn. Những đặc điểm này giúp Fe0 nano trở thành một lựa chọn lý tưởng trong việc xử lý ô nhiễm nitrat và photphat. Nghiên cứu cho thấy rằng Fe0 nano có thể hoạt động như một chất khử, giúp chuyển đổi nitrat thành nitơ khí, đồng thời hấp phụ photphat vào bề mặt của nó. Việc sử dụng vật liệu nano trong xử lý nước thải không chỉ nâng cao hiệu quả xử lý mà còn giảm thiểu chi phí và thời gian xử lý. Các phương pháp chế tạo Fe0 nano cũng rất đa dạng, từ hóa học đến vật lý, cho phép sản xuất với quy mô lớn và giá thành hợp lý. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho việc ứng dụng Fe0 nano trong các hệ thống xử lý nước thải hiện đại.

2.1. Các phương pháp chế tạo Fe0 nano

Có nhiều phương pháp chế tạo Fe0 nano, bao gồm phương pháp hóa học, phương pháp nhiệt và phương pháp sinh học. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Phương pháp hóa học thường cho ra sản phẩm có kích thước đồng đều và tính chất ổn định, trong khi phương pháp sinh học có thể giảm thiểu tác động môi trường. Việc lựa chọn phương pháp chế tạo phù hợp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của Fe0 nano trong ứng dụng thực tế. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa quy trình chế tạo có thể nâng cao đáng kể hiệu suất xử lý nitrat và photphat trong nước.

III. Hiệu quả xử lý nitrat và photphat bằng Fe0 nano

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng Fe0 nano có khả năng xử lý hiệu quả cả nitrat và photphat trong nước. Các thí nghiệm cho thấy rằng thời gian, pH, và nồng độ Fe0 nano là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý. Cụ thể, khi nồng độ Fe0 nano tăng lên, hiệu suất xử lý nitrat và photphat cũng tăng theo. Điều này cho thấy rằng việc tối ưu hóa các điều kiện xử lý là cần thiết để đạt được hiệu quả cao nhất. Hơn nữa, việc kết hợp xử lý nitrat và photphat bằng Fe0 nano không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn cải thiện chất lượng nước, đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.

3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý

Các yếu tố như thời gian tiếp xúc, pH của môi trường và nồng độ Fe0 nano có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả xử lý nitrat và photphat. Nghiên cứu cho thấy rằng pH tối ưu cho quá trình xử lý thường nằm trong khoảng từ 6 đến 8. Thời gian tiếp xúc cũng đóng vai trò quan trọng, với thời gian dài hơn thường dẫn đến hiệu suất xử lý cao hơn. Việc điều chỉnh các yếu tố này có thể giúp tối ưu hóa quy trình xử lý, từ đó nâng cao hiệu quả loại bỏ nitrat và photphat trong nước thải.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Việc nghiên cứu và ứng dụng vật liệu Fe0 nano trong xử lý nitrat và photphat trong nước đã cho thấy nhiều triển vọng. Fe0 nano không chỉ có khả năng xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm mà còn dễ dàng chế tạo và ứng dụng trong thực tế. Để nâng cao hiệu quả xử lý, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng và tối ưu hóa quy trình chế tạo. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ này vào các hệ thống xử lý nước thải hiện có sẽ góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các nhà máy, đặc biệt là nhà máy bia, nên xem xét việc tích hợp Fe0 nano vào quy trình xử lý nước thải của họ để đạt được hiệu quả cao hơn trong việc loại bỏ nitrat và photphat.

4.1. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá hiệu quả lâu dài của Fe0 nano trong các điều kiện thực tế khác nhau. Việc khảo sát các phương pháp kết hợp với Fe0 nano cũng là một hướng đi tiềm năng để nâng cao hiệu quả xử lý. Hơn nữa, nghiên cứu về tác động môi trường của Fe0 nano sau khi xử lý cũng cần được thực hiện để đảm bảo rằng công nghệ này không gây ra ô nhiễm thứ cấp.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Quá trình phát triển kinh tế-xã hội trong thời gian qua đã góp phần nâng cao đáng kể chất lƣợng sống của ngƣời dân. Tuy nhiên, đi kèm với đó là những áp lực không nhỏ tác động lên môi trƣờng, đặc biệt là đối với môi trƣờng nƣớc. Sử dụng hợp lý tài nguyên nƣớc nói chung và nƣớc sinh hoạt nói riêng đang là một vấn đề toàn xã hội quan tâm khi mà tình hình ô nhiễm nguồn nƣớc bởi nitơ (N) và photpho (P) ngày càng nghiêm trọng. N và P là hai nguyên tố cơ bản của sự sống, có mặt ở tất cả các hoạt động liên quan đến sự sống và trong rất nhiều ngành nghề sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.

N và P là thành phần dinh dƣỡng quan trọng trong sự sinh trƣởng và phát triển của các loài sinh vật nhƣng khi sự xuất hiện với một hàm lƣợng lớn trong nƣớc thải thì chúng lại là đối tƣợng gây ô nhiễm khá nghiêm trọng cho môi trƣờng. Khi thải 1 kg N và P vào môi trƣờng nƣớc thì tƣơng ứng sẽ tạo ra 20 và 138 kg COD dƣới dạng tảo chết [3]. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng hàm lƣợng các chất ô nhiễm chứa N và P trong nƣớc mặt là các nguồn chất thải sinh hoạt của con ngƣời, động vật và các trang trại chăn nuôi gia súc, chất thải công nghiệp hoặc từ ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và sản xuất bia [11, 29]. Nitrat và photphat là hai dạng tồn tại chính của chu trình N và P trong tự nhiên.

Tình hình ô nhiễm nitrat và photphat trong hệ thống nƣớc mặt và nƣớc ngầm hiện đang ngày càng nghiêm trọng. Nƣớc bị ô nhiễm nitrat và photphat có thể gây hại cho sức khỏe của con ngƣời khi sử dụng cho mục đích ăn uống hay sinh hoạt. Ngoài ra, hàm lƣợng nitrat và photphat quá cao trong nƣớc còn gây ra hiện tƣợng phú dƣỡng nguồn nƣớc, tác động xấu tới hệ thủy sinh vật cũng nhƣ cảnh quan, gây mùi hôi thối ảnh hƣởng đến mục đích sử dụng của các thủy vực. Việc loại bỏ nitrat và photphat trong nƣớc thải của các khu đô thị, nhà máy hay xí nghiệp là vô cùng cần thiết và cấp bách vì chúng đƣợc coi là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm N và P trong nƣớc.

Để xử lý nitrat và photphat trong nƣớc đã có nhiều nghiên cứu với các giải pháp công nghệ khác nhau đƣợc tiến hành. Phƣơng pháp ứng dụng công nghệ nano đã và đang đƣợc các nhà nghiên cứu đƣa vào xử lý môi trƣờng bởi những tiện ích đáng kể của nó. Công nghệ nano thƣờng đƣợc nói đến nhƣ một cuộc cách mạng 7 z trong lĩnh cực công nghệ mới. Đặc biệt là lĩnh vực y học và môi trƣờng, các nano có thể là chất dẫn truyền thuốc, là chất xử lý ô nhiễm môi trƣờng [100].

Trong công nghệ nano thì sắt có hóa trị 0 và kích thƣớc nano (Fe0 nano) đƣợc các nhà khoa học quan tâm lựa chọn nhiều trong ứng dụng xử lý ô nhiễm môi trƣờng nhƣ: xử lý nƣớc thải có chứa các hợp chất hữu cơ khó phân huỷ, kim loại nặng, hoá chất bảo vệ thực vật trong đất và nƣớc [8, 14, 17, 28, 50, 64, 73, 83, 84]. Theo các tài liệu này Fe0 nano hoàn toàn không độc và an toàn với môi trƣờng, việc sử dụng Fe0 nano trong xử lý ô nhiễm môi trƣờng đạt hiệu suất rất cao [19, 51, 56, 95, 105]. Fe0 nano trong điều kiện môi trƣờng bình thƣờng có thể đóng vai trò là một chất cho electron (chất khử) để khử nitrat và sau đó biến đổi thành vật liệu có cấu trúc lõi vỏ để hấp phụ photphat. Hơn nữa, Fe0 nano còn là vật liệu có thể điều chế bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau với giá thành hợp lý, dễ chế tạo, dễ dàng biến tính để nâng cao hiệu suất xử lý.

Sản xuất bia là một trong những ngành công nghiệp chế biến thực phẩm sử dụng lƣợng nƣớc lớn và tạo ra một lƣợng lớn nƣớc thải. Nƣớc thải của nhà máy bia có hàm lƣợng chất hữu cơ dễ phân huỷ cao có thể gây ảnh hƣởng nghiêm trọng cho con ngƣời, môi trƣờng và sinh vật thủy sinh nếu không đƣợc xử lý đúng cách [70]. Do đó, việc xử lý và xử lý an toàn nƣớc thải là rất quan trọng trong việc vận hành các nhà máy bia [81]. Phƣơng pháp xử lý truyền thống tại các nhà máy bia nhƣ đông tụ/keo tụ, ly tâm và tách lắng trọng lực có những hạn chế nhất định trong việc xử lý COD và các hợp chất chứa N, P.

Theo Guida và cộng sự (2007), các phƣơng pháp này có hiệu quả xử lý thấp, chi phí vận hành cao, hệ thống xử lý lớn và tạo ra các chất ô nhiễm thứ cấp [36, 41]. Nhà máy bia Hà Nội tại Hƣng Yên có công suất 50 triệu lít/năm, với lƣu lƣợng xả nƣớc thải khoảng 750 m3/ngày đêm. Hệ thống xử lý nƣớc thải hiện tại của nhà máy mới chỉ đáp ứng theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B đối với N và P-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công nghiệp. Theo Quyết định số 28/2017/ QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của UBND tỉnh Hƣng Yên về công tác bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn tỉnh thì các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có hệ thống thu gom và xử lý nƣớc thải đạt giá trị giới hạn 8 z quy định tại Cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT trƣớc khi thải ra môi trƣờng.

Để đạt đƣợc điều này, cần phải có biện pháp phù hợp cho việc tăng cƣờng hiệu quả xử lý nƣớc thải của nhà máy bia. Vì vậy, việc nghiên cứu chế tạo và ứng dụng vật liệu Fe0 nano trong việc xử lý kết hợp nitrat và photphat cho thấy có nhiều ƣu điểm, đặc biệt trong việc xử lý nƣớc nhằm đạt những tiêu chuẩn cao (Cột A) theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT. Trên cơ sở những vấn đề đặt ra ở trên, đề tài luận án “Nghiên cứu ứng dụng vật liệu Fe0 nano để xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nƣớc” đã đƣợc lựa chọn nhằm tìm các giải pháp xử lý các nguồn nƣớc thải chứa nitrat và photphat. Đây là công trình nghiên cứu có triển vọng thực tiễn cao, tiếp nhận đƣợc công nghệ tiên tiến, đóng góp một phần cơ sở khoa học cho việc nâng cao hiệu quả xử lý nitrat và photphat trong nƣớc thải nói chung và nƣớc thải nhà máy bia nói riêng góp phần vào sự nghiệp bảo vệ môi trƣờng.

Mục tiêu của nghiên cứu: 1. Chế tạo đƣợc vật liệu Fe0 nano có đặc điểm, tính chất phù hợp, dễ bảo quản và ứng dụng trong xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nƣớc. Đánh giá đƣợc hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nƣớc bằng vật liệu Fe0 nano so với xử lý riêng nitrat và photphat. Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nƣớc từ đó tìm ra điều kiện phù hợp cho việc ứng dụng vật liệu Fe0 nano để xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nƣớc.

Khảo sát đƣợc tính chất nƣớc thải của nhà máy bia Hà Nội tại Hƣng Yên và hiệu quả của hệ thống xử lý nƣớc thải hiện có từ đó thử nghiệm ứng dụng vật liệu Fe0 nano để nâng cao hiệu quả xử lý N và P. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án: - Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của luận án, đối tƣợng nghiên cứu trƣớc tiên là các mẫu nƣớc đƣợc gây nhiễm nitrat và photphat nhân tạo từ các hóa chất 9 z tinh khiết hóa học là KNO3 và KH2PO4 để có thể dễ dàng điều chỉnh các nồng độ khác nhau và chứng minh đƣợc cơ chế của việc xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nƣớc bằng Fe0 nano mà không chịu tác động từ các yếu tố khác. Từ các mẫu nƣớc đã đƣợc gây nhiễm nhân tạo, nghiên cứu đã bổ sung, thay đổi từng các yếu tố có thể gây ảnh hƣởng đến hiệu quả của việc xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nƣớc bằng Fe0 nano để tìm ra điều kiện phù hợp cho việc kết hợp xử lý. Sau đó đối tƣợng nghiên cứu tiếp theo đƣợc lựa chọn là nƣớc thải nhà máy bia Hà Nội để thử nghiệm nâng cao hiệu quả xử lý N và P của hệ thống xử lý nƣớc thải hiện tại của nhà máy.

- Phạm vi nghiên cứu của luận án ở quy mô trong phòng thí nghiệm cho cả nghiên cứu cơ bản trên nền mẫu gây nhiễm nhân tạo và thử nghiệm ứng dụng với nƣớc thải nhà máy bia Hà Nội. Nội dung nghiên cứu của luận án: 1. Nghiên cứu điều chế vật liệu Fe0 nano có thể bảo quản ở điều kiện tự nhiên và xác định đặc điểm, tính chất của vật liệu; 2. Nghiên cứu hiệu quả xử lý riêng nitrat và riêng photphat bằng vật liệu Fe0 nano; 3.

Nghiên cứu hiệu quả xử lý kết hợp nitrat và photphat bằng Fe0 nano và ảnh hƣởng của các yếu tố (thời gian, pH, nồng độ Fe0 nano sử dụng, nồng độ nitrat và photphat ban đầu, nồng độ của Cu2+, Pb2+, Zn2+, Cd2+, DO và cách thức điều chỉnh pH) đến hiệu quả xử lý; 4. Khảo sát đƣợc tính chất các nguồn nƣớc thải tại nhà máy bia Hà Nội và hiệu quả của hệ thống xử lý nƣớc thải hiện tại; 5. Nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nitrat và photphat trong nƣớc thải nhà máy bia Hà Nội bằng Fe0 nano. 10 z Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án: 1.

Đề tài đã làm rõ hơn cơ sở khoa học về cơ chế kết hợp xử lý nitrat và photphat bằng vật liệu Fe0 nano, đồng thời góp phần tiếp cận hƣớng nghiên cứu mới trong việc xử lý nitrat và photphat trong môi trƣờng; 2. Các số liệu thu đƣợc có thể mở ra một hƣớng mới cho việc nâng cao hiệu quả xử lý N và P có trong nƣớc thải của các nhà máy nhằm đáp ứng yêu cầu nƣớc thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại A về tổng N và tổng P theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011/ BTNMT. Các kết quả đạt đƣợc của đề tài, góp một phần nhỏ vào phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng công nghệ xử lý ô nhiễm môi trƣờng. Những đóng góp mới của luận án: 1.

Đã xác định đƣợc hiệu quả của việc xử lý kết hợp nitrat và photphat trong nƣớc bằng vật liệu Fe0 nano không giảm nhiều so với xử lý riêng nitrat và photphat. Đã tìm đƣợc điều kiện phù hợp để xử lý N và P trong nƣớc bằng vật liệu Fe0 nano.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Ứng dụng vật liệu Fe0 nano để xử lý nitrat và photphat trong nước" của tác giả Nguyễn Xuân Huân, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Đức, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc ứng dụng vật liệu nano sắt (Fe0) trong việc xử lý các chất ô nhiễm nitrat và photphat trong nước, một vấn đề môi trường ngày càng nghiêm trọng. Luận án không chỉ cung cấp những phương pháp mới trong xử lý nước mà còn mở ra hướng đi mới cho việc cải thiện chất lượng nước, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng vật liệu trong xử lý ô nhiễm, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như "Nghiên cứu vật liệu khung hữu cơ kim loại UIO66 và khả năng hấp phụ asen trong môi trường nước", nơi nghiên cứu về khả năng hấp phụ của vật liệu trong xử lý ô nhiễm nước. Bên cạnh đó, "Ứng dụng vật liệu nano oxit sắt từ trong xử lý crom (VI) trong nước thải" cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng vật liệu nano trong xử lý nước thải. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính", một nghiên cứu liên quan đến việc sử dụng vật liệu carbon trong các ứng dụng xử lý môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ và vật liệu mới trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm nước.