ĐẶT VẤN ĐỀ: Nền kinh tế nước ta với sự phát triển theo hướng Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước, hàng loạt các xí nghiệp, nhà máy ra đời sản xuất nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm phục vụ đời sống cho người dân và đã có những đóng góp tích cực vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, trong quy trình sản xuất có nhiều công đoạn thải ra nhiều chất thải, lượng nước thải của các ngành công nghiệp này chứa nhiều loại chất độc hại không qua xử lý được thải ra các sông, hồ, kênh rạch… dần dần chúng chuyển sang màu đen và bốc mùi hôi thối gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của người dân gần các sông , hồ, kênh rạch đó. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái Động – Thực vật ở nơi đây. Với nhược điểm này thì việc xử lý nước thải là việc hết sức cần thiết.
Tại thành phố Hồ Chí Minh, KCN Hiệp Phước là một trong những KCN lớn của Thành phố. Trạm x ử lý nước thải đã thu gom xử lý nguồn nước thải ô nhiễm của các ngành công nghiệp, xí nghiệp trong KCN này. Nguồn tiếp nhận đầu vào của Trạm xử lý đạt loại C theo TCVN 5945 – 2005 và hoạt động với công suất 3000 m3/ngày đêm, sau quá trình xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại B theo QCVN 40:2011/BTNMT, đảm bảo nước thải đầu ra an toàn, góp phần bảo vệ môi trường và sức khoẻ của mọi người xung quanh đang hoạt động tại KCN. Việc tìm kiếm những giải pháp thích hợp nhằm kiểm soát, hạn chế và xử lý chất ô nhiễm môi trường nhằm ổn định nước tại HSH trước khi thải ra sông là một vấn đề đang được quan tâm.
Lợi ích của loài thủy sinh thực vật là việc hấp thu các chất thải qua bộ rễ của nó. Sử dụng thủy sinh thực vật để xử lý nước thải là lấy đi các chất dinh dưỡng trong nước thải, chuyển các chất dinh dưỡng này vào trong cơ thể sinh vật. Ta có thể lợi dụng chúng để xử lý nước thải, sử dụng làm thức ăn cho người và gia súc có thể làm giảm thiểu các bất lợi gây ra bởi chúng mà còn thu thêm được lợi nhuận. Đây là biện pháp xử lý nước thải thân thiện với môi trường, giá thành xử lý thấp.
SVTH: Mã Kim Tài Lộc_0853010462 GVHD: Ths. Trần Anh Tích Lan. 1 Nghiên cứu và ứng dụ ng việc sử dụng rau dừa nước trong XLNT HSH tại KCN Hiệp Phước Trước khi thải ra sông nước được ổn định lại tại HSH.`Hiện nay, HSH có trồng một loại thuỷ sinh thực vật là rau muống đỏ. Rau muống đỏ có tác dụng hấp thụ các chất ô nhiễm còn lại trong nước hồ nhưng tuổi thọ của chúng ngắn, đến khi chúng hết tuổi thọ góp phần làm ô nhiễm nước hồ, đó lại là vấn đề chúng ta cần phải xử lý.
Rau dừa nước cũng là loài TSTV được biết đến với khả năng hấp thụ các chất ô nhiễm trong nước, tuổi thọ khá dài, phân bố rộng, dễ dàng sinh trưởng trong môi trường nước (khả năng loại bỏ NO3-, NH4+, PO43-, COD, Coliform tổng số …rất cao) và cạn chứa nhiều chất hữu cơ. Rau dừa nước là loại rau khá thân thiện với nhân dân ta, được con người sữ dụng như mộ t loại thuốc nam an toàn, có tác dụng nhanh chống, rõ rệt, hiểu quả lại rất đơn giản và dễ tìm. Ngoài ra, rau dừa nước còn là nguồn cung cấp thức ăn cho con người, gia súc, các loài các động vật dưới hồ và góp phần là tăng mỹ quan cho hồ. Với những ưu điểm trên, rau dừa nước là đối tượng có thể nghiên cứu và ứng dụng nó vào xử lý nước thải có thể giải quyết vấn đề trước mắt hiện nay.
Và đó cũng là lý do, phương án dùng rau dừa nước để nâng cao hiệu quả xử lý nước HSH được đề xuất. MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: − Mục tiêu tổng quát của đề tài: nhằm nâng cao quá trình xử lý nước thải, giúp cải thiện chất lượng nước HSH ở KCN. Đồng thời góp phần bảo vệ môi trường nước sông tại KCN. − Mục tiêu cụ thể của đề tài: + Khảo sát sự ảnh hưởng của nước HSH đến khả năng sinh trưởng và phát triển của rau dừa nước khi được trồng trong nước hồ.
+ Khảo sát sự thay đổi một số chỉ tiêu hoá – lý của nước HSH khi có sự hiện diện của rau dừa nước. SVTH: Mã Kim Tài Lộc_0853010462 GVHD: Ths. Trần Anh Tích Lan. 2 Nghiên cứu và ứng dụ ng việc sử dụng rau dừa nước trong XLNT HSH tại KCN Hiệp Phước 1.
NỘI DUNG THỰC HIỆN: − Tìm hiểu về đặc tính của nước thải tại Khu Công ngHiệp Hiệp Phước − Tìm hiểu về quy trình xử lý nước thải tại Khu Công Nghiệp Hiệp Phước. − Thực hiện công việc hằng ngày theo lịch tuần của trạm. − Thu nhập thông tin và chuẩn bị nguồn vật liệu cho việc nghiên cứu. − Tiến hành khảo sát và thu nhập số liệu trong quá trình nghiên cứu.
− Tổng hợp số liệu, xử lý số liệu, phân tích và so sánh các kết quả thu được giữa các nghiệm thức với nhau. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI: − Trong quá trình trồng rau dừa nước, cây sẽ sử dụng cơ chất trong nước hồ để sinh trưởng và phát triển. Đồng thời, cây sẽ làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm còn lại trong nước góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước hồ. − Khi thành công, sẽ triển khai nuôi trồng tại HSH và có thể nhân rộng mô hình này cho các KCN khác.
GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: − Do hạn chế về thời gian, kinh phí nên đề tài chỉ có thể khảo sát một số chỉ tiêu hoá _ lý của nước thải (pH, độ mặn, COD) − Ngoài ra, do số lượng mẫu còn hạn chế nên số lượng mẫu dùng thí nghiệ m tương đối ít và chỉ tập trung vào việc quan sát hình thái của cây (số lượng lá, nụ/hoa và chiều dài thân). SVTH: Mã Kim Tài Lộc_0853010462 GVHD: Ths. Trần Anh Tích Lan. 3 Nghiên cứu và ứng dụ ng việc sử dụng rau dừa nước trong XLNT HSH tại KCN Hiệp Phước CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN.
TỔNG QUAN VỀ KCN HIỆP PHƯỚC: 2. Lịch sử hình thành KCN Hiệp Phước: Dự án KCN Hiệp Phước có tổng diện tích là 2.000 ha, được chia làm 3 giai đoạn: − Giai đoạn 1 : 311,4 ha (đang hoạt động) − Giai đoạn 2 : 579 ha (đang triển khai đền bù giải tỏa, san lấp mặt bằng) − Giai đoạn 3 : hơn 1000 ha Ngoài ra, khoảng 1600 ha cũng sẽ được quy hoạch để xây dựng thành Khu Đô thị, cảng nhằm tạo nên một phức hợp KCN và Khu Đô thị lớn nhất Thành phố Hồ Chí Minh. Vị trí địa lý – Quy mô và mục tiêu phát triển: 2. Vị trí địa lý: Khu Công nghiệp Hiệp Phước có địa bàn thuộc 2 xã Hiệp Phước và xã Long Thới, huyện Nhà Bè, Tp.
Với vị trí nằm cách trung tâm Thành phố 15 km về phía Nam, giao thông thuận lợi cũng góp phần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lưu thông, trao đổi hàng hóa một cách thuận tiện. Khu Công nghiệp Hiệp Phước có vị trí địa lý thuận lợi: − Giao thông đường bộ: Nằm trên trục đường Bắc Nam của Thành phố cách sân bay Tân Sơn Nhất 25 km tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong KCN giao lưu, trao đổi hàng hóa. − Giao thông đường thủy: Do phía Đông và phía Nam được bao bọc bởi hệ thống sông Soài Rạp nên KCN đã đầu tư xây dựng cảng Container Trung tâm Sài Gòn (SPCT). Với đặc điểm là một cảng nước sâu nên cảng SPCT có khả năng tiếp nhận các tàu có trọng tải trên 50000 dwt.
Ngoài ra, KCN Hiệp Phước còn có dự SVTH: Mã Kim Tài Lộc_0853010462 GVHD: Ths. Trần Anh Tích Lan. 4 Nghiên cứu và ứng dụ ng việc sử dụng rau dừa nước trong XLNT HSH tại KCN Hiệp Phước án cảng Tân Cảng – Hiệp Phước (có thể tiếp nhận các tàu có tải trọng 30000 dwt) và sẽ đi vào hoạt động trong nă m 2013 nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp. SVTH: Mã Kim Tài Lộc_0853010462 GVHD: Ths.
Trần Anh Tích Lan. 5 Nghiên cứu và ứng dụ ng việc sử dụng rau dừa nước trong XLNT HSH tại KCN Hiệp Phước Hình 2.1: Kết quả xác định vị trí KCN Hiệp Phước trên Google Earth. SVTH: Mã Kim Tài Lộc_0853010462 GVHD: Ths. Trần Anh Tích Lan.
Nghiên cứu và ứng dụ ng việc sử dụng rau dừa nước trong XLNT HSH tại KCN Hiệp Phước 2. Quy mô và mục tiêu phát triển: Giai đoạn 1 của KCN Hiệp Phước với tổng diện tích 311,4 ha đã hoàn chỉnh và đi vào hoạt động, thu hút được 92 dự án trong và ngoài nước với tổng vốn đầu tư là 391,5 triệu USD và 7675,3 tỷ đồng. Với vị trí địa lý thuận lợi, giai đoạn 2 với tổng diện tích 597 ha đang được triển khai nhằm thu hút đầu tư từ các ngành công nghiệp, dịch vụ cảng sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, không gây ô nhiễm môi trường. Điển hình như các ngành công nghiệp điện tử, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến thực phẩm cao cấp, công nghiệp khai thác cảng biển … 2.
Cơ sở hạ tầng – Tình hình hoạt động của KCN: 2. Cơ sở hạ tầ ng: Nhằm đáp ứng được nhu cầu cũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong KCN hoạt động và kinh doanh, KCN Hiệp Phước đã đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng với đầy đủ các tiện ích như: − Hệ thống giao thông nội bộ bao gồm các trục đường chính, đường phụ nhằ m phục vụ cho nhu cầu đi lại của công nhân viên và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa. − Hệ thống cung cấp điện của nhà máy điện Hiệp Phước có công suất 675 MW. − Hệ thống cung cấp nước sạch kết nối trực tiếp với hệ thống cung cấp nước của Thành phố với công suất 2.000 m3/ngày đêm và nhà máy cung cấp nước ngầ m Long Hậu 2.
− Hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn và Trạm XLNT với công suất 6. − Công trình đường dẫn khí Phú Mỹ do Tổng Công ty Khí Việt Nam làm chủ đầu tư đảm bảo năng lượng cho KCN. Đặc biệt, đây là nguyên liệu sạch góp phần bảo vệ môi trường và có giá thành hạ. SVTH: Mã Kim Tài Lộc_0853010462 GVHD: Ths.
Trần Anh Tích Lan.