CHƯƠNG 1 : TONG QUAN. Gv SE E1 111111111151 5151 111111111111 Ekrkd 13 II? an h6. Tình hình nghiên cứu trong và ngOải hƯỚC. Các nghiên cứu ngoài HƯỚC.
Các nghiên cứu trong NUGC 00. Mục đích — Nội dung — Phuong pháp nghiên cứu — Cong cụ nghiên cứu. Muc dich nghién 00(00)0 02-4. Nội dung nghiÊn CỨU.
Phương pháp nghiÊn CUU. COng CU NQHIETMEN CUU 0. -:11O1O1ÔOÔOÔOÔồỒ SỐ 18 CHƯƠNG2 : CO SỞ LY THUYET CUA PHAN MEM WATERGEMS.1 So sánh sơ bộ các phần mềm tinh cấp NGC. Tổng quan về phần mềm WaterGEMS ÍồÌ,.
Cơ sở lý thuyết tính toán thủy lực của phần mềm WaterGEMS. Ton thất cột áp trong đường Ống có Ap vc cccescccscsesscssesessseterseeeseeen 21 2. Cột nước đo áp tai TÚ. Các quy luật cân băng.
Cơ sở lý thuyết tính toán tối ưu của phần mềm WaterGEMS. Thuật toán cece Q0 1191191199190 KH gu xu 23 2. Thuật toán di truyền (Genetic Algorithm) : Í/”,.-cssskseskekxsxskrkekekeeeed 24 CHƯƠNG 3 : UNG DUNG PHAN MEM WATERGEMS VÀO TINH TOÁN TOI UU MẠNG LUOI CAP NƯỚC VUNG 1 — TP. Giới thiệu mạng lưới cấp nước vùng 1 - TP.
Thu thập và phân tích số liệu mạng lưới cấp nước vùng 1- TP. Trinh tự tính toán với WaterGIEEMS. Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước hiện hữu ở vùng L. Tính toán tối ưu mạng lưới cấp nước cải tạo ở vùng Ì.
Kết quả tính toán va nhận XÉT. Các phương án tính †Oắïn. Ap dụng vào thực tiễn quản ly vận hành mạng lưới cấp nước :.----- 48 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. 52 PHỤ LỤC 1 : CÁCH LỰA CHỌN GIÁ TRỊ CHO CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN TOI UU BANG THUẬT TOÁN DI TRUYÊN.- 2 - S 9E SE SE SE E1 E513 1111113111111 1111111.2 Các trường hợp và giải pháp xu Ỉý.1 Số lần lặp tối da (Max.--- 5 5G S2 E3 2 E2 x se srerskeree 55 PL1.2 Số lượng thế hệ đã tiến hóa mà kết qua không được cải thiện (Non- Improvement Generations) ĐiờnNngg::tẲỈ.3 Số thế hệ tối da (Generations) .cccecceccecessceesesscsscessessscssscsssessesseeees 57 PHU LUC 2 : TINH TOÁN TOI UU BANG DARWIN DESIGNER.I Nội dung bài t0an oo.2 Bước 1: Ta0 €V€TIẲ.----- c G1233 113 SH SH ng ngờ 60 PL2.3 Bước 2 : Tạo ràng buộc về áp lựC.---- - + se sksEsESEExEkEkckckekekekekreeeeree 61 PL2.4 Bước 3 : Tạo ràng buộc VE lưu ỐC.
cac tt S1 S118 EEEEEEEEEEEeEeErsrersed 63 PL2.5 Bước 4: Nhập bảng chi phí /m theo đường kính.6 Bước 5 : Chon các đoạn ông được phép lựa chọn đường kinh.7 Bước 6 : Chọn phân tích tôi thiểu chi phí.8 Bước 7: Tạo phân tích tối ưu .9 Bước 8 : Phân tích kết quả. - - - - Ek+E+E#E#E#ESESESEEEEEEEEEEEEekekekeerererree 69 PL2.10 Bước 9: Xuất kết quả tính toán của trường hop Solution 1. 7] PHAN LÝ LICH TRÍCH NGANG.- ¿5-5222 2EE2EEEEEEEEEECEEErrrrrrrrrerrres 72 DANH MỤC BÁNG Bảng 1 : Phân loại tối wu hóa hệ thống Cấp HHÓC. Set +t+EEEEEeEsEsrerererees 14 Bảng 2 : Phân biệt sơ bộ giữa 4 phan mém mô phỏng thủy lực thông dụng.
32 Bang 4 : Cao trình và lưu lượng ti€u thu tai CAC PHÚÍ.àà << << <1 SSEeeeess 33 Bảng 5: Chi phí xây lắp của mang lưới vùng 1 hiện hiu.-c-c-cccceeesesrsrerrees 34 Bảng 6 : Kết quả tính toán thủy lực - áp lực tai CÁC HÚÍ. sec ceteesesrerererees 38 Bảng 7 : Kết quả tính toán thủy lực — lưu tốc trong CAC ÔNg.--cccccccsesrsrererees 38 Bảng 8 : Đường kính lựa chọn và chi phí xây lắp mỗi don vị chiều dai Ông tương ứng. 39 Bảng 9 : Các thông số của thuật toán di truyền cho tính todn lỖi MiM. c5: 40 Bảng 10 : So sánh giữa chi phí đạt được và số vòng lặp tinh toán, thời gian tính toán.
41 Bảng 11: So sánh chỉ phí xây lắp cua mạng lưới vùng 1 hiện hữu và tối tưu. 49 10 DANH MỤC HÌNH Hình 1 : Sơ đồ phân vùng (zone) trong dự án giảm thất thoát nước TP. 29 Hình 2 : Sơ đồ phân vùng trong dự án giảm thất thoát nước vùng Ì. 30 Hình 3 : Sơ đồ mạng lưới cấp nước Vùng Ì.-c-ccscstsksteteketekekererrkekekekeeeesree 31 Hình 4: Tu tin hiéu dong hô DMA 5L01B tại Tran Hưng Đạo — Lương Nhữ Học.35 Hình 5: Bộ cảm bién của đồng hô do lưu lượng dạng điện từ mat bích.
35 Hình 6 : Mô hình thủy lực mạng lưới cấp nước chính của vùng 1 .-e-c¿ 37 Hình 7 : Các đoạn ống được phép lựa chọn đường kính từ số 22 - 28, 44 - 52. 48 Hình 8: Các đoạn ong ở cùng I Design Group sẽ có cùng gid trị đường kính. 48 Hình 9: Các thông số thuật toán di truyền của tinh tOẲH.«- «sex seststseeeseseseee 50 Hình 10 : Tinh toán toi ưu tạm ngưng do đã đạt đến thông số số lan lặp toi đa. 55 Hình 11: Thông số “Max.
Trials” vccccccccccssscsssssssscscscscscscsvsseensscssasavsvavevsvsvsvsevenenenees 55 Hình 12 : Tạm ngưng do đã đạt đến Non-Improvement ŒenerdfÏOWS.- sa 56 Hình 13 : Thông số “Non-Improvement Generations” va “Population Size ”. 57 Hình L4 : Tam ngưng do đã dat /2183/1/12Ÿ:25:187/7RRNNNNNNRaa. 57 Hình 15 : Thông số “Maximum Era Number” va “Era Generation Number ”. 58 Hình 16 : Mô hình thủy lực mạng lưới cấp nước chinh của vùng 1 .--‹- 59 HI DANH MỤC BIÊU ĐỎ Biểu đô 1 : Biéu diễn sự hội tụ kết QIÁẢ,.
000000 0 11 1 ke 41 Biểu đô 2 : So sánh cột ap trên mạng lưới hiện hữu va 7177/PEEEEEEER. 42 Biểu đô 3 : So sánh lưu tốc mạng lưới hiện hữu và LOT UU cescecccscscsscsesscsssscsecscseescscescsees 42 Biểu do 4 : So sánh đường kính ống mang lưới hiện hữu và toi ưu (sử dung 17 loại đường Kin ÔHB). 43 Biểu do 5 : Trường hop dùng đúng 7 loại đường kính ống dang dùng ở mạng HH.44 Biểu do 6 : Trường hop dùng 8 loại đường kính ống (thêm D1293) .-«-s se: 44 Biểu do 7 : Trường hop dùng 9 loại đường kính ông (thêm D400) .--55-- 45 Biểu do 8 : Trường hop dùng 10 loại đường kinh ông (thêm D762) .----s-- 45 Biểu do 9 : Trường hợp dùng 11 loại đường kính ông (thêm D450). 5: 46 Biểu đồ 10 : Trường hợp ding 12 loại đường kinh ông (thêm DI 143) .--- 46 Biểu do 11 : Trường hop ding 13 loại đường kinh ông (thêm D1448).
47 Biểu đồ 12 : Trường hợp ding 14 loại đường kinh ông (thêm D1372) .--- 47 Biểu đồ 13: So sánh đường kinh ông mạng lưới hiện hitu và lỐi WH.-cscscsc: 50 12 CHUONG 1 : TONG QUAN 1. Dat van dé Hệ thống cấp nước bao gồm trạm xử lý, bể chứa, trạm bơm, mạng lưới đường ống,. là cơ sở hạ tầng không thể thiếu đối với việc phát triển kinh tế-xã hội của bất cứ thành phố nào, địa phương nào trong cả nước. Thực trạng hiện nay là phần lớn các công ty cấp nước đều quản lý mạng lưới cấp nước có tính lịch sử, các đường ống được dau tư dan trải qua nhiều thời kỳ nên mức độ cũ-mới rất khác nhau, nhu cầu dùng nước ngày cảng tăng dẫn đến tình trạng thất thoát nước hữu hình và vô hình đáng kể.
Do nguồn lực dau tư có hạn, các công ty cấp nước không thể cùng lúc cải tạo toàn bộ mang lưới đường ống trên địa ban đang quan lý để giảm thất thoát nước (GTTN) mà phải phân kỳ thực hiện theo từng giai đoạn. Điều này đặt ra yêu cầu xác định đường kinh phù hợp cho các đoạn ống cũ mục sap được thay thé sao cho mạng lưới vẫn hoạt động hiệu quả mà chi phí đầu tư xây dựng thấp nhất. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tin học, hiện nay có nhiều phần mềm tích hợp được dùng trong tính toán mạng lưới cấp nước, không những về thủy lực mà còn cả về chất lượng nước và tính tối ưu mạng lưới trên nền GIS. Có thé kế đến các phan mềm như EPANET, WaterCAD, WaterGEMS hay H;OMAP.
Thành phô Hồ Chí Minh với diện tích hơn 2000 km? và dân số khoảng 9 triệu người là thành phố có tầm quan trọng hàng đầu trong cả nước về kinh tế, công nghiệp, văn hóa, giáo duc, giao thương,. Vé mat hanh chanh, thanh phé duoc chia thanh 19 quận và 5 huyện. Về cơ sở ha tang, hệ thống cung cấp nước sạch luôn là một trong những van dé mà chính quyền thành phố quan tâm. Hệ thống này được hình thành từ thời Pháp thuộc, trải qua thời gian dài sử dụng, không đồng bộ vẻ vật liệu và chủng loại cũng như mạng lưới trải dài trên một diện rộng.
Mạng lưới đường ống thành phố có chiều dài khoảng 4500 km (thống kê ống có đường kính > 100 mm), trong đó đường ống có tuổi thọ > 20 năm chiếm khoảng 38%, cung cấp 1,8 triệu m nước sạch cho cả thành phố. Đáng lưu ý là mức độ thất thoát nước của hệ thống cung cấp nước sạch đã lên tới khoảng 38% !"3!, Giảm thất thoát nước sẽ đem lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội và là một mục tiêu phải đạt của ngành cấp nước thành phố. Dự án giảm that thoát nước thành phố Hỗ Chí Minh với chi phí ước tính khoảng 100 triệu đô la Mỹ cho 6 vùng (zone). Trong giai đoạn 1, phan dự án giảm thất thoát nước trị giá 44 triệu đô la Mỹ được tập trung triển khai ở vùng đang có tỷ lệ thất thoát cao như : Q.11, Tân Bình và Tân Phú (vùng 2).
Hiện nay, vùng 1 (bao gồm 119 DMA)I'°! đã được thiết lập hoàn chỉnh va đi vào hoạt động ồn định, cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu cho việc xây dựng, hiệu chỉnh mô hình mạng lưới đường ống truyền tải (đường kính trên 300 mm) và tính toán tối ưu mạng lưới. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước Trên thê giới, van dé thiệt kê toi ưu mạng lưới cap nước đã có được rat nhiêu chuyên gia trong ngành nghiên cứu va ứng dụng từ rất lâu. Tuy nhiên trước đây trong thời kỳ khi máy tính chưa phát triển thì các nhà nghiên cứu chủ yếu đưa ra các công thức kinh nghiệm để tính toán đường kính ống kinh tế dựa vào lưu lượng của đoạn ống. Khi máy tính cảng lúc càng phát triển hơn, các chuyên gia đã sử dụng công cụ máy tính để phát triển các thuật toán tuyến tính, phi tuyến, thuật toán di truyền.
đi sâu vào nghiên cứu các van đê khác nhau ảnh hưởng đên việc thiệt kê tôi ưu va vận hành tối ưu mạng lưới cấp nước trong nhiều trường hop. Van Vuuren (2005) đã đưa ra bảng phân loại các loại hình thiết kế tối ưu hóa mạng lưới cấp nước như sau (bảng 1) FÌ: Bảng 1 : Phân loại tối ưu hóa hệ thong cấp nước Loại toi wu Muc tiéu Bién kha thi Rang buộc chính Thiết kế Tối thiểu chỉ phí | Sơ đồ bố trí ống, Áp lực thấp nhất tại nút, xây lắp đường kính ống, khả năng tài chính, lựa cai tao ống cũ. chọn cải tạo.