ĐẶT VẤN ĐỀ Phát triển kinh tế là bƣớc đi tất yếu của mỗi tỉnh thành nói riêng của mỗi Quốc gia nói chung. Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế cần đảm bảo an toàn cho môi trƣờng thì mới bền vững. Dân số tăng nhanh cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nƣớc đặc biệt là công nghiệp và đô thị hóa kéo theo hệ quả làm gia tăng vấn đề ô nhiễm môi trƣờng không khí, đất nƣớc trong đó đặc biệt có ô nhiêm môi trƣờng nƣớc sông quanh đô thị. Sông Nhuệ là chi lƣu của sông Hồng, bắt nguồn từ phía Bắc thủ đô Hà Nội tại cống Liên Mạc, sông chảy xuống phía Nam qua thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam.
Không chỉ có vai trò tiêu nƣớc cho thành phố Hà Nội và quận Hà Đông, đây còn là một lƣu vực sông có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng, tuy nhiên chất lƣợng nƣớc của sông Nhuệ đã đƣợc cảnh báo ở mức độ từ ô nhiễm trung bình đến ô nhiễm nặng, nặng nhất là đoạn từ Cống Thần, Đồng Quan chảy về phía Hà Nam. Theo dự báo của Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam, tải lƣợng ô nhiễm vào lƣu vực sông Nhuệ từ đập Thanh Liệt đã tăng lên gần 16% trong khoảng thời gian từ 2016 đến 2020. Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên đã đặt ra, nhu cầu cấp thiết cần những nghiên cứu dự báo chất lƣợng nƣớc là cơ sở để phục vụ công tác quản lý tổng thế, giúp cân bằng giữa quá trình phát triển kinh tế xã hội và môi trƣờng nƣớc sông Nhuệ. Đáp ứng đƣợc nhu cầu thực tiễn - Mô hình MIKE 11 là một bộ phần mềm tích hợp đa năng, đã đƣợc kiểm nghiệm thực tế, cho phép tính toán thủy lực và chất lƣợng nƣớc với mức độ chính xác cao, có tính ứng dụng kỹ thuật GIS, có mội kỹ thuật mới với độ chính xác cao, đang ngày càng trở nên hiệu quả trong nghiên cứu dự báo.
Vì vậy đề tài “Nghiên cứu ứng dụng mô hình hóa để đánh giá chất lượng nước Hạ lưu sông Nhuệ “ là cấp thiết. 1 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu chung Hiện nay có rất nhiều mô hình toán chất lƣợng nƣớc đƣợc sử dụng rộng rãi trên thế giới và tại Việt Nam, tuy nhiên để đánh giá mức độ phù hợp với điều kiện số liệu, dữ liệu tại Việt Nam thì việc lựa chọn mô hình là khâu rất quan trọng trong quá trình tính toán, công việc này đƣợc tiến hành dựa trên các mục tiêu của vấn đề và cơ sở dữ liệu thu thập đƣợc. Qua các đánh giá ở trên, nhóm thực hiện nhận thấy bộ phần mềm mô hình toán MIKE 11 có thể đáp ứng đƣợc các yêu cầu đặt ra.
Phƣơng pháp sử dụng mô hình để tăng dày số liệu và tính toán diễn biến chất lƣợng nƣớc đƣợc xem là phƣơng pháp khá tối ƣu vì phƣơng pháp xem xét các quá trình biến đổi của thông số ô nhiễm trong dòng nƣớc. Trong phƣơng pháp này, các quá trình biến đổi thông số ô nhiễm diễn ra trong dòng chảy nhƣ quá trình bay hơi, vận chuyển trầm tích, các chu trình dinh dƣỡng và sự tiêu thụ ôxy. đƣợc xem xét cụ thể để xác định một cách thực tế hơn diễn biến ô nhiễm trong nguồn nƣớc. Trên thực tế, nhiều quá trình biến đổi thông số ô nhiễm diễn ra trong nguồn nƣớc rất phức tạp, việc tính toán chính xác các quá trình này đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu sắc về các quá trình vật lý, hóa học, sinh học diễn ra trong nguồn nƣớc.
Tuy nhiên, một số quá trình biến đổi tƣơng đối dễ hiểu và có thể đƣợc tính toán nhƣ một phần trong quá trình đánh giá sức chịu tải của nguồn nƣớc. Hầu hết các quá trình biến đổi thông số ô nhiễm trong dòng chảy gắn với khái niệm sức chịu tải của nguồn nƣớc là quá trình phân hủy của các vật chất hữu cơ. Mặc dù việc xả thải các hợp chất hữu cơ vào nguồn tiếp nhận sẽ làm tăng nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD5) và làm giảm hàm lƣợng ôxy hòa tan (DO) của nguồn nƣớc, nhƣng tác động cuối cùng của việc xả thải đến nguồn nƣớc không thể tính toán bằng phép tính cộng số học tải lƣợng BOD5 của 2 nguồn nƣớc và tải lƣợng BOD5 của nguồn thải. Ảnh hƣởng của việc xả nƣớc thải đến nguồn tiếp nhận có thể đƣợc tính toán, đánh giá bằng việc kết quả của quá trình phân hủy các thông số ô nhiễm diễn ra trong nguồn nƣớc.
Cơ sở lý thuyết mô hình MIKE 11 1. Cơ sở lý thuyết mô hình diễn toán thủy lực Mô đun mô hình thủy động lực (HD) là phần trung tâm của hệ thống mô hình MIKE 11 và hình thành cơ sở cho hầu hết các mô đun bao gồm: dự báo lũ, tải khuếch tán, chất lƣợng nƣớc và các mô đun vận chuyển bùn cát. Mô đun thủy lực trong MIKE 11 giải các phƣơng trình tổng hợp theo phƣơng dòng chảy để đảm bảo tính liên tục và bảo toàn động lƣợng (hệ phƣơng trình Saint-Venant). Đặc trƣng cơ bản của hệ thống mô hình MIKE 11 là cấu trúc mô đun tổng hợp với nhiều loại mô đun đƣợc thêm vào để mô phỏng các hiện tƣợng liên quan đến hệ thống sông.
Ngoài các mô đun thủy lực, MIKE 11 còn có các mô đun bổ sung đối với: - Thủy văn; - Tải - khuếch tán; - Các mô hình chất lƣợng nƣớc; - Vận chuyện bùn cát dính. Hệ phƣơng trình Saint Venant Phƣơng trình cơ bản của mô hình để tính toán cho trƣờng hợp dòng không ổn định là hệ phƣơng trình bao gồm phƣơng trình liên tục và phƣơng trình động lƣợng (hệ phƣơng trình Saint Venant) với các giả thiết: - Dòng chảy là dòng một chiều, độ sâu và vận tốc chỉ thay đổi theo chiều dọc của lòng dẫn. - Dòng chảy thay đổi từ từ dọc theo lòng dẫn để áp suất thủy tĩnh chiếm ƣu thế, gia tốc theo chiều thẳng đứng đƣợc bỏ qua. - Trục của lòng dẫn đƣợc coi nhƣ một lòng thẳng.
- Độ dốc đáy lòng dẫn nhỏ và đáy lòng dẫn cố định, bỏ qua hiện tƣợng 3 xói và bồi. - Có thể áp dụng hệ số sức cản của dòng chảy rối đều, ổn định cho dòng không ổn định để mô tả các tác động của lực cản. - Chất lỏng không nén đƣợc và có khối lƣợng không đổi trong toàn dòng chảy Phƣơng trình liên tục Q A + =q (1.1) x t Phƣơng trình động lƣợng Q2⁄ ( A) Q h gQ gQ|Q| = +gA + + =0 1.2) t x x x C2 AR Trong đó: t : là thời gian(s) g : là gia tốc trọng trƣờng( m/s2) x: quãng đƣờng di chuyển trong thời gian t (m) h: độ cao cột nƣớc( m) Q: Lƣu lƣợng (m3/s) A: Diện tích mặt cắt ngang (m2) q: Lƣu lƣợng nhập lƣu trên một đơn vị chiều dài dọc sông (m2/s) C: Hệ số Chezy a : Hệ số sửa chữa động lƣợng R : Bán kính thủy lực (m) b. Phƣơng pháp giải hệ phƣơng trình Saint Venant Hệ phƣơng trình Saint Venant là một hệ gồm hai phƣơng trình vi phân đạo hàm riêng phi tuyến tính bậc nhất.
Trong trƣờng hợp tổng quát hệ phƣơng trình dạng này không giải đƣợc bằng phƣơng pháp giải tích mà phải giải bằng phƣơng pháp gần đúng (phƣơng pháp số hóa). MIKE 11 cũng dùng phƣơng 4 pháp này để giải hệ phƣơng trình Saint Venant với lƣợc đồ sai phân hữu hạn 6 điểm bằng sơ đồ ẩn Abbott-Inoescu. Sơ đồ hữu hạn sai phân 6 điểm Abbott Sơ đồ 1. Sơ đồ sai phân 6 điểm Abbott cho phƣơng trình liên tục Sai phân hóa phƣơng trình trên tại các bƣớc thời gian thứ (n +1/2), ta thu đƣợc các phƣơng trình sai phân 5 n+1 n h hj -hj 1.4) t t Với b trong phƣơng tình đƣợc tính theo công thức: A0j +A0j+1 b= 1.5) 2xj Trong đó: Aoj : Diện tích mặt phân cách giữa 2 điểm lƣới j-1 và điểm lƣới j Ao+1: Diện tích mặt phân cách giữa 2 điểm lƣới j và điểm lƣới j+1 2xj: Khoảng cách giữa hai điểm lƣới j-1và j+1 Thế vào các phƣơng trình sai phân, rút gọn các hệ số sẽ thu đƣợc phƣơng trình: n+1 Qn+1 n+1 j-1 + hj + j Qj+1 = j 1.6) Với phƣơng trình động lƣợng, sai phân hoá phƣơng trình với a, p, Y là hàm của b và 5, ngoài ra nó còn phụ thuộc vào giá trị Q và h tại bƣớc thời gian n và giá trị Q tại bƣớc thời gian n+1/2.
Với phƣơng trình động lƣợng, sai phân hoá phƣơng trình n+1 n Q Qj -Qj 1.9) x 2xj Để xác định thành phần bậc 2 trong phƣơng trình , sử dụng phƣơng trình gần đúng: Q2 .10) 6 Với là hệ số do ngƣời sử dụng tự xác định (hệ số này của mô đun HD đƣợc mặc định từ đến 1). Thế vào các phƣơng trình sai phân và rút gọn các hệ số, thu đƣợc phƣơng trình động lƣợng viết dƣới dạng n+1 n+1 n+1 j hj-1 + j Qj + j hj+1 j 1.15) Từ đó, khi viết các phƣơng trình này với đầy đủ các bƣớc thời gian sẽ thu đƣợc một ma trận tính toán. Để tìm nghiệm của bài toán phải sử dụng công cụ toán học để giải các ma trận này. Tính ổn định của phƣơng pháp sai phân hữu hạn để giải hệ phƣơng trình Saint Venant đƣợc bảo đảm khi các điều kiện sau đƣợc thoả mãn: Số liệu địa hình phải tốt, giá trị cho phép tối đa với x (dx-max) đƣợc lựa chọn trên cơ sở này.
Bƣớc thời gian t cần thiết đủ nhỏ để điều kiện ổn định Courant đƣợc thoả mãn. Tuy nhiên, khi giải hệ phƣơng trình Saint Venant với sơ đồ ẩn thì điều kiện ổn định Courant không nhất thiết phải thoả mãn. Cơ sở lý thuyết mô hình chất lượng nước (Mô đun truyền tải khuếch tán và mô đun sinh thái) Ngoài mô đun thủy lực (HD) là phần trung tâm của mô hình làm nhiệm vụ tính toán thủy lực, MIKE 11 còn cho phép giải quyết một số vấn đề thông qua các mô đun khác trong đó có vấn đề chất lƣợng nƣớc. Trong tính toán (1 chiều) các quá trình chất lƣợng nƣớc có liên quan đến những phản ứng sinh hóa, ngoài ảnh hƣởng của các phản ứng này gây ra, còn 7 có ảnh hƣởng của các quá trình thủy văn, thủy lực của dòng chảy.
Do vậy, để giải quyết vấn đề chất lƣợng nƣớc trong mô hình MIKE 11, phải đồng thời sử dụng cả hai mô đun đó là mô đun tải - khuếch tán (AD) và mô đun sinh thái (Ecolab).