Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, khoa học và công nghệ luôn giữ vị trí then chốt nhằm nâng cao giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tại tỉnh Cà Mau, địa phương có diện tích tự nhiên 5.294,87 km² với thế mạnh nuôi trồng thủy sản, việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015 đã tạo ra diện mạo mới cho 82 xã nông thôn. Đến cuối năm 2015, toàn tỉnh đạt bình quân 13,6 tiêu chí/xã, tăng vượt bậc 10,1 tiêu chí so với mức xuất phát điểm 3,5 tiêu chí/xã năm 2010; trong đó có 17 xã hoàn thành trọn vẹn 19 tiêu chí (đạt 20,7%).

Tuy nhiên, vai trò động lực của khoa học và công nghệ tại địa phương vẫn chưa được phát huy tương xứng khi có tới 62,1% đề tài nghiên cứu bị trễ tiến độ và 34,5% đề tài sau nghiệm thu chưa được chuyển giao ứng dụng vào thực tiễn. Vấn đề đặt ra là hiệu quả đầu tư công và cơ chế quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ nông thôn mới còn nhiều bất cập.

Mục tiêu của luận văn là đánh giá thực trạng 81 đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh cùng 4 dự án cấp Nhà nước; phân tích sâu các nhân tố ảnh hưởng từ chính sách tài chính, thủ tục nghiệm thu đến năng lực của đội ngũ nghiên cứu; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và quản lý đồng bộ. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa hiệu quả phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước trị giá 5.690,51 tỷ đồng dành cho xây dựng nông thôn mới, góp phần đưa thu nhập bình quân đầu người toàn tỉnh đạt 35,26 triệu đồng/năm và hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 3,56%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế công và lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Endogenous Growth Theory) của Paul Romer, nhấn mạnh rằng sự tích lũy tri thức, tiến bộ kỹ thuật và đầu tư cho nghiên cứu khoa học chính là nhân tố cốt lõi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Luận văn vận dụng mô hình can thiệp của Nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công cộng và khắc phục các thất bại thị trường thông qua chính sách tài trợ nghiên cứu khoa học phục vụ khu vực nông thôn.

Hệ thống khung lý thuyết của đề tài bao quát các khái niệm trung tâm:

  1. Hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, triển khai thực nghiệm và chuyển giao công nghệ.
  2. Xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với 11 nội dung trọng tâm và Bộ 19 tiêu chí quốc gia ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg.
  3. Cơ chế chính sách tài chính công trong việc phân bổ, thanh quyết toán và huy động các nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu khoa học.

Thực tiễn ngành nông nghiệp Việt Nam khẳng định tiến bộ khoa học công nghệ đóng góp khoảng 30% giá trị gia tăng của ngành, đưa kim ngạch xuất khẩu nông - lâm - thủy sản đạt gần 31 tỷ USD vào năm 2014, tạo cơ sở lý luận vững chắc cho việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tại các vùng sinh thái đặc thù như Cà Mau.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ hồ sơ quản lý khoa học giai đoạn 2010-2015 từ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau, bao gồm thông tin chi tiết của 58 đề tài cấp tỉnh đã được nghiệm thu (trong tổng số 81 đề tài triển khai), 4 dự án cấp Nhà nước, 45 dự án thuộc Chương trình 712 và 180 dự án cấp huyện.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra toàn bộ (census) với quy mô mẫu gồm 59 nhà khoa học từng giữ vai trò chủ nhiệm đề tài, dự án trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong giai đoạn nghiên cứu. Do tổng thể số lượng chủ nhiệm đề tài có hạn, tác giả chọn phương pháp điều tra toàn bộ thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu. Đồng thời, kỹ thuật phỏng vấn sâu bán cấu trúc được thực hiện tuần tự đến nhà khoa học thứ 20 thì dừng lại do dữ liệu đạt đến điểm bão hòa thông tin.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, độ lệch chuẩn, tần số xuất hiện) và phân tích định lượng thang đo Likert 5 mức độ trên phần mềm xử lý dữ liệu SPSS 18.0. Phương pháp này giúp đo lường chính xác mức độ ảnh hưởng của các rào cản tài chính và thủ tục hành chính đối với hiệu quả nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ hệ thống cơ sở dữ liệu của 58 đề tài khoa học công nghệ cấp tỉnh đã nghiệm thu trong giai đoạn 2010-2015 mang lại những phát hiện quan trọng:

  1. Cơ cấu đề tài tập trung cao độ vào lĩnh vực nông nghiệp: Lĩnh vực khoa học nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 33 đề tài (đạt 56,9%), theo sau là khoa học kỹ thuật và công nghệ với 15 đề tài (chiếm 25,8%). Ngược lại, khoa học tự nhiên có 4 đề tài (6,9%), khoa học y dược và khoa học xã hội nhân văn mỗi lĩnh vực chỉ đạt 3 đề tài (chiếm 5,2%).

  2. Mức độ đầu tư tài chính có biên độ dao động rất lớn: Kinh phí bình quân thực hiện một đề tài cấp tỉnh là 286,50 triệu đồng. Tuy nhiên, mức độ phân tán kinh phí thể hiện rõ qua khoảng cách giữa mức kinh phí thấp nhất là 41,80 triệu đồng và mức cao nhất lên tới 860,04 triệu đồng, với độ lệch chuẩn ghi nhận ở mức 192,89 triệu đồng.

  3. Năng lực chủ nhiệm đề tài chủ yếu tập trung trong nội tỉnh: Có 44 đề tài do các nhà khoa học trong tỉnh chủ trì (chiếm 75,9%) và 14 đề tài do chuyên gia ngoài tỉnh đảm nhận (chiếm 24,1%). Về trình độ học vị, cử nhân và kỹ sư chiếm 58,6% (34 người), thạc sĩ chiếm 22,4% (13 người), trong khi nhóm có học vị tiến sĩ, phó giáo sư và giáo sư chỉ chiếm 19,0% (11 người).

  4. Chất lượng nghiệm thu, tiến độ và mức độ thương mại hóa còn hạn chế: Về xếp loại nghiệm thu, chỉ có 3,4% đề tài đạt loại xuất sắc (2 đề tài), 53,4% loại khá (31 đề tài), 36,2% loại trung bình (21 đề tài) và có 6,9% không đạt (4 đề tài). Tỷ lệ trễ tiến độ theo hợp đồng chiếm tới 62,1% (36 đề tài). Đáng chú ý, có 34,5% đề tài (20 đề tài) sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu vẫn chưa thể chuyển giao ứng dụng vào thực tế sản xuất.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các biểu đồ cơ cấu phân bổ đề tài và biểu đồ tròn về tỷ lệ phân loại nghiệm thu, bức tranh quản lý khoa học công nghệ tại Cà Mau bộc lộ rõ những điểm nghẽn mang tính hệ thống.

Nguyên nhân căn bản dẫn đến tình trạng 62,1% đề tài trễ tiến độ và 34,5% chưa được chuyển giao xuất phát từ cơ chế phân bổ tài chính công còn nặng tính hành chính, định mức chi trả thù lao nghiên cứu chưa sát giá thị trường và thủ tục thanh quyết toán chứng từ phức tạp. Thêm vào đó, việc nghiên cứu còn thiếu gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và chuỗi giá trị nông sản. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết quả nghiên cứu của Võ Ngọc Anh (2010) tại tỉnh Bình Định (chỉ có 63% đề tài mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt) và khảo sát của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lâm Đồng (2011).

Bên cạnh đó, trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới của tỉnh Cà Mau đạt 24.364,57 tỷ đồng, sự tham gia của khối doanh nghiệp chỉ chiếm vỏn vẹn 587,53 tỷ đồng (tương đương 2.41%), trong khi vốn huy động từ người dân chiếm trên 50% và vốn ngân sách nhà nước chiếm 23,35% (5.690,51 tỷ đồng). Nguồn vốn tín dụng đạt 3.374,54 tỷ đồng (chiếm 13,85%). Sự thiếu vắng nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp vào khâu ứng dụng chuyển giao khiến nhiều mô hình kỹ thuật tiên tiến như nuôi tôm sinh thái, tôm - lúa VietGAP khó mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa tập trung.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ các rào cản và nâng cao hiệu quả đầu tư khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cà Mau, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới toàn diện cơ chế quản lý tài chính và định mức phân bổ ngân sách: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ nâng định mức kinh phí bình quân các đề tài trọng điểm nông nghiệp từ 286,50 triệu đồng lên mức 500 đến 800 triệu đồng/đề tài. Áp dụng triệt để phương thức khoán chi tài chính đến sản phẩm cuối cùng nhằm trao quyền tự chủ tối đa cho chủ nhiệm đề tài; hoàn thành triển khai trong giai đoạn 2016-2018.

  2. Chuẩn hóa quy trình xét duyệt và kiểm soát tiến độ nghiên cứu: Rút ngắn thời gian thẩm định đề cương, đơn giản hóa biểu mẫu chứng từ quyết toán; thành lập Hội đồng khoa học độc lập với sự tham gia của ít nhất 30% thành viên đại diện từ hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp nông nghiệp. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ trễ hạn từ mức 62,1% xuống dưới 15% vào năm 2020 do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau chủ trì thực hiện.

  3. Thúc đẩy liên kết viện trường - doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả: Ban hành chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ mặt bằng và vốn vay tín dụng nhằm nâng tỷ trọng vốn đầu tư của doanh nghiệp vào nông thôn mới từ mức 2,41% lên tối thiểu 8% đến 10% tổng nguồn lực huy động. Thiết lập quỹ hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật nhằm nâng tỷ lệ ứng dụng đề tài sau nghiệm thu từ 65,5% lên trên 85% trước năm 2020.

  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và tạo động lực cho đội ngũ nghiên cứu: Xây dựng cơ chế đãi ngộ đặc thù để thu hút chuyên gia có học vị tiến sĩ, giáo sư (hiện chỉ chiếm 19% số lượng chủ nhiệm) tham gia giải quyết các bài toán lớn của địa phương; đồng thời tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản lý dự án cho 75,9% đội ngũ cán bộ khoa học thuộc khối nội tỉnh trước năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Cà Mau sử dụng kết quả phân tích 58 đề tài và mô hình vốn 24.364,57 tỷ đồng làm căn cứ hoạch định chính sách đầu tư công và phân bổ ngân sách nghiên cứu cho các giai đoạn tiếp theo.

  2. Các viện nghiên cứu, trường đại học và nhà khoa học chuyên ngành: Giúp các chuyên gia nắm rõ bức tranh thực trạng, cơ cấu danh mục đề tài nông nghiệp (chiếm 56,9%) và các rào cản thủ tục hành chính thực tế, từ đó xây dựng các thuyết minh dự án có tính ứng dụng thương mại cao, bám sát nhu cầu sinh thái bán đảo Cà Mau.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế công, Tài chính công: Kế thừa khung lý thuyết kinh tế công, phương pháp điều tra toàn bộ mẫu 59 chủ nhiệm đề tài và kỹ thuật phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 18.0 để phát triển các công trình nghiên cứu mở rộng tại các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.

  4. Doanh nghiệp nông nghiệp và hợp tác xã: Tiếp cận 38 mô hình kỹ thuật đã nghiệm thu thành công (như mô hình tôm - lúa, thủy sản an toàn sinh học) nhằm xúc tiến hợp tác công - tư, đón đầu các chính sách hỗ trợ vốn để mở rộng quy mô chuỗi giá trị nông sản.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn phân tích những nhóm nhân tố chính nào tác động đến hiệu quả nghiên cứu khoa học công nghệ?

Nghiên cứu khảo sát 59 chủ nhiệm đề tài và chỉ ra 5 nhóm nhân tố then chốt: cơ chế chính sách tài chính; thủ tục phê duyệt và thanh quyết toán nghiệm thu; động lực nghiên cứu cá nhân; năng lực chuyên môn của nhà khoa học (58,6% có trình độ đại học, 19% có trình độ tiến sĩ trở lên); và điều kiện cơ sở vật chất, môi trường nghiên cứu tại Cà Mau.

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến việc 62,1% đề tài khoa học công nghệ cấp tỉnh bị trễ tiến độ?

Hiện tượng trễ hạn bắt nguồn từ thủ tục giải ngân tài chính qua nhiều tầng nấc trung gian, định mức chi trả chưa linh hoạt theo biến động giá cả thị trường và quy trình phê duyệt điều chỉnh nội dung nghiên cứu kéo dài, kết hợp với các rủi ro phát sinh trong quá trình thử nghiệm sinh học tại 82 xã nông thôn.

Cơ cấu nguồn vốn huy động cho Chương trình xây dựng nông thôn mới tại Cà Mau có điểm gì đáng lưu ý?

Trong tổng số 24.364,57 tỷ đồng huy động giai đoạn 2011-2015, nguồn đóng góp của nhân dân chiếm tỷ trọng lớn nhất với trên 50%, vốn ngân sách nhà nước đạt 5.690,51 tỷ đồng (chiếm 23,35%), vốn tín dụng đạt 3.374,54 tỷ đồng (13,85%), trong khi vốn thu hút từ các doanh nghiệp chỉ đạt khiêm tốn 587,53 tỷ đồng (chiếm 2,41%).

Tỷ lệ đề tài khoa học công nghệ được chuyển giao ứng dụng vào thực tiễn đạt mức bao nhiêu?

Trong tổng số 58 đề tài cấp tỉnh được nghiệm thu chính thức, có 65,5% (38 đề tài) được chuyển giao áp dụng vào sản xuất và đời sống; còn lại 34,5% (20 đề tài) chưa thể nhân rộng do thiếu sự liên kết bao tiêu của doanh nghiệp và hạn chế về thị trường đầu ra cho sản phẩm.

Điểm đặc thù trong phương pháp chọn mẫu khảo sát của đề tài này là gì?

Thay vì áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, tác giả tiến hành khảo sát điều tra toàn bộ 59 nhà khoa học là chủ nhiệm tất cả các đề tài, dự án tại địa bàn giai đoạn 2010-2015, kết hợp phỏng vấn sâu 20 chuyên gia đến điểm bão hòa dữ liệu, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho không gian nghiên cứu.

Kết luận

  • Luận văn cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện về 81 đề tài cấp tỉnh, 4 dự án cấp Nhà nước và nguồn vốn 24.364,57 tỷ đồng phục vụ xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cà Mau.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn quản lý tài chính công khiến 62,1% đề tài trễ tiến độ hợp đồng và 34,5% đề tài sau nghiệm thu chưa được chuyển giao ứng dụng thực tế.
  • Khẳng định đóng góp quan trọng của khoa học công nghệ giúp nâng số tiêu chí bình quân đạt 13,6 tiêu chí/xã, đưa 17 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí (20,7%) và giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh xuống mức 3,56%.
  • Đề xuất khung lộ trình giải pháp giai đoạn 2016-2020 nhằm đổi mới cơ chế khoán chi tài chính, nâng kinh phí đề tài lên 500-800 triệu đồng và nâng tỷ lệ chuyển giao ứng dụng đạt trên 85%.
  • Đề nghị các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp nông nghiệp nhanh chóng phối hợp thực hiện mô hình liên kết ba nhà để khai thác tối đa nguồn lực khoa học công nghệ, bảo đảm phát triển nông thôn Cà Mau bền vững.