Nghiên cứu ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng ghép kết mạc

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng ghép kết mạc, mang lại giải pháp hiệu quả cho y học.

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nhãn khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

139
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giải phẫu kết mạc

1.2. Khái niệm

1.3. Dịch tễ học

1.4. Yếu tố nguy cơ

1.5. Cơ chế bệnh sinh của mộng và cơ chế hình thành mộng tái phát

1.6. Cấu tạo mộng mắt

1.6.1. Đại thể

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng ghép kết mạc là một lĩnh vực quan trọng trong nhãn khoa. Mộng mắt là một bệnh lý phổ biến, gây ra bởi sự tăng sinh mô sợi của biểu mô kết mạc. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn có thể gây ra các vấn đề về thị lực. Phẫu thuật cắt mộng ghép kết mạc là phương pháp điều trị chính, tuy nhiên, việc sử dụng chỉ khâu để cố định mảnh ghép có thể dẫn đến nhiều biến chứng. Do đó, việc nghiên cứu và ứng dụng keo dán fibrin tự thân nhằm thay thế chỉ khâu là cần thiết. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả phẫu thuật mà còn giảm thiểu các biến chứng sau phẫu thuật.

1.1. Tình hình nghiên cứu

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng keo dán fibrin trong phẫu thuật nhãn khoa mang lại nhiều lợi ích. Keo dán fibrin có khả năng tạo ra một môi trường lành mạnh cho sự phục hồi của mô, đồng thời giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng. Nghiên cứu của Kenyon vào năm 1985 đã mở ra một hướng đi mới trong phẫu thuật cắt mộng ghép kết mạc. Tuy nhiên, việc sử dụng keo dán fibrin thương mại vẫn còn nhiều hạn chế về chi phí và khả năng tiếp cận. Do đó, nghiên cứu về keo dán fibrin tự thân là một bước tiến quan trọng, giúp giảm chi phí và tăng tính khả thi trong điều trị.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên một mẫu thỏ, với mục tiêu xây dựng quy trình tạo keo dán fibrin tự thân và đánh giá hiệu quả của nó trong phẫu thuật cắt mộng ghép kết mạc. Quy trình tách chiết fibrinogenthrombin từ huyết tương của thỏ được thực hiện bằng cách sử dụng protamin và calci clorid. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm thời gian phẫu thuật, tỷ lệ biến chứng và mức độ phục hồi của mô sau phẫu thuật. Kết quả cho thấy keo dán fibrin tự thân không chỉ giúp rút ngắn thời gian phẫu thuật mà còn giảm thiểu các biến chứng như viêm và tái phát mộng.

2.1. Quy trình tạo keo dán fibrin

Quy trình tạo keo dán fibrin tự thân bao gồm các bước tách chiết fibrinogenthrombin từ huyết tương. Huyết tương được ly tâm để tách lấy phần huyết tương giàu tiểu cầu, sau đó kết hợp với protamin để tách chiết fibrinogen. Thrombin được tạo ra bằng cách kết hợp huyết tương với calci clorid. Kết quả là một sản phẩm keo dán fibrin có khả năng dính tốt và an toàn cho mô. Việc sử dụng keo dán fibrin tự thân không chỉ giúp giảm chi phí mà còn giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm từ nguồn gốc bên ngoài.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy keo dán fibrin tự thân có hiệu quả cao trong việc cố định mảnh ghép kết mạc. Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật giảm đáng kể so với phương pháp sử dụng chỉ khâu. Các triệu chứng như viêm, đau và cảm giác dị vật cũng được cải thiện rõ rệt. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong điều trị mộng mắt, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu lâm sàng để khẳng định tính an toàn và hiệu quả của keo dán fibrin tự thân trong các trường hợp phức tạp hơn.

3.1. Đánh giá hiệu quả

Đánh giá hiệu quả của keo dán fibrin tự thân cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong quá trình phục hồi của bệnh nhân. Thời gian hồi phục nhanh hơn, tỷ lệ tái phát thấp hơn và mức độ hài lòng của bệnh nhân cao hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng keo dán fibrin tự thân giúp giảm thiểu các biến chứng như viêm và nhiễm trùng, điều này rất quan trọng trong phẫu thuật nhãn khoa. Kết quả này khẳng định giá trị thực tiễn của nghiên cứu và mở ra hướng đi mới cho các phương pháp điều trị trong tương lai.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O Bà Y TÀ TR¯âNG Đ¾I HâC Y HÀ NÞI Vi THà KIM LIÊN NGHIÊN CĄU ĄNG DĀNG KEO DÁN FIBRIN TĀ THÂN TRONG PHÀU THUÂT CÄT MÞNG GHÉP K¾T M¾C LUÂN ÁN TI¾N S) Y HâC HÀ NÞI - 2023 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O Bà Y TÀ TR¯âNG Đ¾I HâC Y HÀ NÞI Vi THà KIM LIÊN NGHIÊN CĄU ĄNG DĀNG KEO DÁN FIBRIN TĀ THÂN TRONG PHÀU THUÂT CÄT MÞNG GHÉP K¾T M¾C Ngành: Nhãn khoa Mã sá: 9720157 LUÂN ÁN TI¾N S) Y HâC Ng°ßi h°ớng dẫn khoa học: 1.TS Hoàng Thị Minh Châu 2. Nguyễn Huy Bình HÀ NÞI - 2023 i LâI CÀM ¡N Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án tiến sĩ, em xin trân trọng cảm ơn: Đảng ÿy, Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, Bộ môn Mắt - Trưßng Đại học Y Hà Nội. Bộ môn Sinh lý và Bộ môn Mô phôi trưßng Đại học Y - Dược Thái Nguyên, Bệnh viện Mắt tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cāu. Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Hoàng Thị Minh Châu và TS.

Nguyễn Huy Bình – Thầy cô hướng dẫn đã luôn tận tình chỉ bảo, dìu dắt và đồng hành cùng em trong quá trình học tập và nghiên cāu; chia sẻ những kiến thāc, kinh nghiệm và động viên để em có thể hoàn thành được luận án này. Em xin gửi lßi cảm ơn sâu sắc đến Các Thầy Cô trong Hội đồng khoa học đã đóng góp những ý kiến quý báu để em học hỏi và hoàn thành tốt luận án này. Em xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong Bộ môn Mắt - Trưßng Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và truyền đạt kiến thāc cho em trong quá trình học nghiên cāu sinh. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Bố, Mẹ và những ngưßi thân yêu đã luôn ÿng hộ, động viên và giúp đỡ tôi phấn đấu trong học tập và trưáng thành trong cuộc sống và sự nghiệp.

Tôi xin trân trọng cảm ơn và biết ơn tới tất cả! Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2022 Hãc viên Vj Thá Kim Liên ii LâI CAM ĐOAN Tôi là Vũ Thị Kim Liên, nghiên cāu sinh khóa 35 Tr°ßng Đ¿i học Y Hà Nái, chuyên ngành Nhãn khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiÁp thực hiện d°ới sự h°ớng dẫn cÿa PGS.TS Hoàng Thị Minh Châu và TS Nguyễn Huy Bình. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cāu nào khác đã đ°ÿc công bá t¿i Việt Nam. Các sá liệu và thông tin trong nghiên cāu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đ°ÿc xác nhận và chấp thuận cÿa c¡ sá n¡i nghiên cāu.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm tr°ớc pháp luật về những cam kÁt này. Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2023 Ng°ãi vi¿t cam đoan Vũ Thị Kim Liên iii MĀC LĀC LâI CÀM ¡N. i LâI CAM ĐOAN. iii DANH MĀC CÁC BÀNG.

vii DANH MĀC CÁC HÌNH. Bệnh Máng mắt. Dịch tễ học. Cấu t¿o máng mắt.

Phân lo¿i máng mắt. Triệu chāng lâm sàng. Các ph°¡ng pháp điều trị máng mắt. Cấu t¿o keo dán fibrin.

C¡ chÁ ho¿t đáng cÿa keo dán fibrin. Sản xuất keo dán fibrin. Keo dán fibrin th°¡ng m¿i. Keo dán fibrin tự thân.

Āng dāng keo dán fibrin trong nhãn khoa. Tình hình nghiên cāu trong và ngoài n°ớc. Những h°ớng nghiên cāu chính. Những tồn t¿i và vấn đề cần nghiên cāu.

H°ớng nghiên cāu mới. ĐàI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn lo¿i trừ.

Ph°¡ng pháp nghiên cāu. Lo¿i hình nghiên cāu. Cỡ mẫu nghiên cāu. Các b°ớc tiÁn hành.

Ph°¡ng tiện nghiên cāu. Cách thāc nghiên cāu. Thu thập sá liệu và chỉ tiêu đánh giá. Địa điểm và thßi gian nghiên cāu.

Phân tích sá liệu. Ph°¡ng pháp kháng chÁ sai sá. Xây dựng quy trình t¿o keo dán fibrin và đánh giá kÁt quả thực nghiệm trên thß. Quy trình t¿o keo dán fibrin tự thân.

KÁt quả thực nghiệm keo dán fibrin trên thß. Đánh giá hiệu quả và tính an toàn cÿa keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt máng ghép kÁt m¿c. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cāu. Đặc điểm lâm sàng.

Đặc điểm phẫu thuật. BiÁn chāng trong phẫu thuật. KÁt quả cá định mảnh ghép. Triệu chāng lâm sàng sau phẫu thuật.

Triệu chāng c¡ năng sau phẫu thuật. KÁt quả so sánh hai ph°¡ng pháp nghiên cāu trên cùng bệnh nhân. KÁt quả phẫu thuật. Tóm tắt vấn đề nghiên cāu, māc tiêu và những phát hiện chính.

Bàn luận kÁt quả nghiên cāu. Xây dựng quy trình tách chiÁt các thành phần t¿o keo dán fibrin. Đánh giá kÁt quả thực nghiệm trên thß. Đánh giá hiệu quả và tính an toàn cÿa keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt máng ghép kÁt m¿c.

Bàn luận điểm m¿nh và h¿n chÁ cÿa nghiên cāu. Điểm m¿nh cÿa nghiên cāu. H¿n chÁ cÿa nghiên cāu. H°ớng nghiên cāu tiÁp theo.

118 NHþNG ĐÓNG GÓP MàI CĂA LUÂN ÁN. 119 DANH MĀC CÁC CÔNG TRÌNH Đà CÔNG Bà LIÊN QUAN Đ¾N LUÂN ÁN TÀI LIÞU THAM KHÀO PHĀ LĀC vi DANH MĀC CÁC CHþ VI¾T TÄT Chÿ Ti¿ng Anh Ti¿ng Vißt vi¿t tÅt b-FGF Basic fibroblast growth factor YÁu tá tăng sinh nguyên bào sÿi căn bản FDA Food and Drug Administration C¡ quan quản lý thực phẩm và thuác Hoa Kỳ H&E Hematoxylin eosin Ph°¡ng pháp nhuám mô học HB-EGF Heparin binding epidermal YÁu tá tăng tr°áng th°ÿng bì growth factor có gắn heparin HGF Hepatocyte Growth Factor YÁu tá tăng tr°áng (thúc đẩy hình thành m¿ch máu mới) IL Interleukins Interleukin MMPs Matrix Metalloproteinases Men tiêu hÿy cấu trúc nền PPP Platele Poor Plasma HuyÁt t°¡ng nghèo tiểu cầu PRP Platele Rich Plasma HuyÁt t°¡ng giàu tiểu cầu TTT Thÿy tinh thể UV Ultraviolet Tia cực tím VEGF Vascular endothelia cell YÁu tá tăng sinh tÁ bào nái growth factor m¿ch vii DANH MĀC CÁC BÀNG Bảng 1. Tháng kê tỉ lệ tái phát sau phẫu thuật á mát sá nghiên cāu. Hàm l°ÿng fibrinogen tách chiÁt đ°ÿc theo các khái l°ÿng protamin á lần thā nhất.

Hàm l°ÿng fibrinogen tách chiÁt đ°ÿc theo các khái l°ÿng protamin á lần thā 2. Tỉ lệ kÁt hÿp giữa huyÁt t°¡ng và calci clorid để t¿o thrombin. Tỷ lệ % fibrinogen thu đ°ÿc và thßi gian t¿o thành keo fibrin. Phân bá bệnh nhân nghiên cāu theo giới.

Phân bá bệnh nhân theo nhóm tuổi và nhóm nghiên cāu. Phân lo¿i máng trong nhóm nghiên cāu. So sánh thßi gian phẫu thuật trung bình giữa 2 nhóm nghiên cāu. Kích th°ớc mảnh ghép kÁt m¿c.

Tình tr¿ng xuất huyÁt mảnh ghép trong phẫu thuật. Tình tr¿ng xuất huyÁt kÁt m¿c nền trong phẫu thuật. KÁt quả cá định mảnh ghép kÁt m¿c sau phẫu thuật 1 ngày. Đặc điểm cá định mảnh ghép kÁt m¿c sau phẫu thuật 1 ngày.

Đặc điểm cá định mảnh ghép kÁt m¿c sau phẫu thuật 1 tuần. Māc đá phù mảnh ghép sau phẫu thuật 1 ngày. Mái liên quan giữa māc đá phù mảnh ghép và tình tr¿ng há c¿nh mảnh ghép sau phẫu thuật 1 ngày. Māc đá phù mảnh ghép sau phẫu thuật 1 tuần.

Māc đá phù mảnh ghép sau phẫu thuật 1 tháng. Tình tr¿ng xuất huyÁt mảnh ghép sau phẫu thuật 1 ngày. Tình tr¿ng xuất huyÁt mảnh ghép sau phẫu thuật 1 tuần. Tình tr¿ng xuất huyÁt mảnh ghép sau phẫu thuật 1 tháng.

Māc đá viêm mảnh ghép sau phẫu thuật 1 ngày. Māc đá viêm mảnh ghép sau phẫu thuật 1 tuần. Māc đá viêm mảnh ghép sau phẫu thuật 1 tháng. Māc đá đau sau phẫu thuật 1 ngày.

Māc đá đau sau phẫu thuật 1 tuần. Triệu chāng cảm giác dị vật sau phẫu thuật 1 ngày. Triệu chāng cảm giác dị vật sau phẫu thuật 1 tuần. Triệu chāng chảy n°ớc mắt sau phẫu thuật 1 ngày.

Triệu chāng chảy n°ớc mắt sau phẫu thuật 1 tuần. Tình tr¿ng viêm mảnh ghép kÁt m¿c 1 tuần sau phẫu thuật á nhóm bệnh nhân phẫu thuật cả 2 mắt. Māc đá đau sau phẫu thuật 1 ngày. Māc đá đau sau phẫu thuật 1 tuần.

KÁt quả phẫu thuật đánh giá sau 1 tháng. KÁt quả phẫu thuật đánh giá sau 3 tháng. KÁt quả phẫu thuật đánh giá sau 6 tháng. Tái phát sau phẫu thuật t¿i thßi điểm 6 tháng và 12 tháng.

So sánh kích th°ớc mảnh ghép kÁt m¿c và thßi gian phẫu thuật 93 ix DANH MĀC CÁC HÌNH Hình 1. Tia UVB ảnh h°áng tới quá trình hình thành máng. Hình minh họa đ°ßng đi cÿa tia UV tới mắt và tia phản x¿. Vị trí, hình d¿ng máng mắt.

Đặc điểm mô học cÿa máng. Thay đổi lớp nhu mô trong máng mắt. Phân lo¿i máng theo hình thái lâm sàng. Hình minh họa kĩ thuật ghép kÁt m¿c tự thân cÿa Kenyon.

S¡ đồ minh họa giai đo¿n cuái quá trình đông máu tự nhiên. S¡ đồ minh họa nguyên lý t¿o keo dán fibrin. Keo Tisseel cÿa hãng Baxter. Kĩ thuật cắt máng ghép kÁt m¿c tự thân dùng keo dán fibrin.

S¡ đồ quy trình tách chiÁt các thành phần t¿o keo dán fibrin. Máu toàn phần sau khi ly tâm để tách lấy huyÁt t°¡ng. Quy trình t¿o keo dán fibrin tự thân. Fibrinogen và thrombin thu đ°ÿc từ huyÁt t°¡ng thß.

Ghép kÁt m¿c mắt thß. Tổ chāc mô học mảnh ghép kÁt m¿c mắt 7 ngày. Mô học tổ chāc mảnh ghép kÁt m¿c mắt 14 ngày. Mô học tổ chāc mảnh ghép kÁt m¿c mắt 30 ngày.

63 1 Đ¾T VÂN ĐÀ Máng mắt là tổ chāc x¡ m¿ch phát triển từ kÁt m¿c bò qua vùng rìa xâm lấn vào giác m¿c. Máng mắt là bệnh th°ßng gặp với tỷ lệ mắc khoảng 10,2% dân sá châu Á.1 Giải phẫu bệnh cÿa máng mắt là sự thoái hóa giãn lßng lớp collagen và gia tăng các tÁ bào sÿi cÿa kÁt m¿c. Các nguy c¡ chính sinh ra máng đ°ÿc biÁt đÁn nh° tiÁp xúc tia cực tím (UVB), sáng á khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, làm việc nhiều ngoài trßi hay do yÁu tá di truyền. Máng mắt không ảnh h°áng trầm trọng đÁn thị lực nh°ng gây kích thích mắt, cảm giác dị vật, khô mắt, h¿n chÁ vận nhãn và những bận tâm về thẩm mĩ cho ng°ßi bệnh.

Mát sá tr°ßng hÿp máng mắt phát triển và xâm lấn ráng trên giác m¿c che đồng tử gây giảm thị lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng ghép kết mạc" trình bày những ứng dụng tiềm năng của keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật mắt, đặc biệt là trong việc cắt mộng và ghép kết mạc. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật hiệu quả của keo dán fibrin trong việc giảm thiểu biến chứng và thời gian hồi phục cho bệnh nhân, mà còn mở ra hướng đi mới cho các phương pháp phẫu thuật hiện đại. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức ứng dụng công nghệ này trong thực tiễn y tế, từ đó nâng cao hiểu biết về các phương pháp điều trị tiên tiến.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến ứng dụng công nghệ trong y học, hãy khám phá thêm về ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị chứng đau cổ tay, nơi bạn sẽ tìm thấy những thông tin thú vị về công nghệ laser trong điều trị. Ngoài ra, bài viết về ứng dụng laser trong điều trị đau khớp vai cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các phương pháp điều trị đau nhức hiệu quả. Cuối cùng, đừng bỏ lỡ ứng dụng laser trong điều trị thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng, một nghiên cứu khác về ứng dụng công nghệ laser trong điều trị các vấn đề cột sống. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các phương pháp điều trị hiện đại trong y học.