CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TƯỜNG CHẮN ĐẤT 1. Giải pháp tường chắn dạng mềm [8] 1. Cấu tạo điển hình tường chắn dạng mềm Hình 1. Cấu tạo công trình tường chắn tường cọc không neo Tường chắn không neo có những bộ phận chính sau: dầm mũ, tường mặt, đất lấp sau tường.
Thanh giằng và khối neo Hình 1. Thanh giằng và tường neo 4 Hình 1. Tường cọc ván có neo Hình 1. Thanh giằng và khung giữ chữ A Hình 1.
Neo cọc H chịu kéo 5 Hình 1. Hình neo cọc thép chữ H 1. Mặt cắt ngang của cọc ván 1. Cọc ván dự ứng lực bê tông cốt thép Đặc điểm: Chiều dài cừ bản bê tông cốt thép nằm trong khoảng 3m đến 25m, việc lựa chọn chiều dài cừ ván tùy thuộc vào địa chất tại vị trí công trình, chiều cao đất đắp và tải trọng khai thác.
Mặt cắt ngang cọc ván dự ứng lực Cọc SW có nhiều loại với chiều dài khác nhau: SW120 đến SW840, dài từ 3m đến 25m. Bề rộng các loại cọc cố định 996mm, chỉ số bên cạnh chữ W chỉ chiều cao 120mm, 300mm, 350mm. Cọc ván dự ứng lực có cốt thép đai được bố trí với khoảng cách (a=4050cm), cốt chủ thường là cốt thép dự ứng lực loại tao cáp 12.7mm, số lượng tao cáp tùy theo chiều dài cọc, loại cọc. Cọc ván thép Cọc ván thép được sản xuất với nhiều hình dạng, kích thước khác nhau với các đặc tính về khả năng chịu lực ngày càng được cải thiện.
Ngoài cọc ván thép có mặt cắt ngang dạng chữ U, Z thông thường còn có loại mặt cắt ngang Omega (W), dạng 6 tấm phẳng cho các kết cấu tường chắn tròn khép kín, dạng hộp được cấu thành bởi hai cọc U hoặc bốn cọc Z hàn với nhau. Mặt cắt ngang cọc ván thép Tùy theo mức độ tải trọng tác dụng mà tường chắn có thể chỉ dùng cọc ván thép hoặc kết hợp sử dụng cọc ván thép với cọc ống thép hoặc cọc thép hình H nhằm tăng khả năng chịu mômen uốn. Về kích thước, cọc ván thép có bề rộng bản thay đổi từ 400mm đến 750mm. Sử dụng cọc có bề rộng bản lớn thường đem lại hiệu quả kinh tế hơn so với cọc có bề rộng bản nhỏ vì cần ít số lượng cọc hơn nếu tính trên cùng một độ dài tường chắn.
Hơn nữa, việc giảm số cọc sử dụng cũng có nghĩa là tiết kiệm thời gian và chi phí cho khâu hạ cọc, đồng thời làm giảm lượng nước ngầm chảy qua các rãnh khóa của cọc. Chiều dài cọc ván thép có thể được chế tạo lên đến 30m tại xưởng, tuy nhiên chiều dài thực tế của cọc thường được quyết định bởi điều kiện vận chuyển (thông thường từ 9 đến 15m), riêng cọc dạng hộp gia công ngay tại công trường có thể lên đến 72m. Nhược điểm của cọc ván thép là tính bị ăn mòn trong môi trường làm việc (khi sử dụng cọc ván thép trong các công trình vĩnh cửu). Tuy nhiên nhược điểm này hiện nay hoàn toàn có thể khắc phục bằng các phương pháp bảo vệ như sơn phủ chống ăn mòn, mạ kẽm, chống ăn mòn điện hóa hoặc có thể sử dụng loại cọc ván thép được chế tạo từ loại thép đặc biệt có tính chống ăn mòn cao.
Cọc ván bản nhựa cường độ cao [19] Cừ bản nhựa (CBN5) sản phẩm của Công ty Đạt Hòa [19] được sản xuất từ nhựa Vinyl tổng hợp, chất lượng tương đương song giá thành thấp hơn nhiều so với 7 các sản phẩm ngoại nhập. Ưu điểm của CBN5 có tính ổn định cao, không thấm nước, không bị ăn mòn bởi môi trường nhiễm phèn, nhiễm mặn, hóa chất, độ bền trên 20 năm. Các đặc tính trên khiến CBN5 phù hợp với nhiều công trình như tường chắn bờ sông; tường chắn trục lộ giao thông, tường chắn ngăn sự xâm thực nguồn nước mặn; xây dựng bờ kè, bờ bao cho công trình xây dựng nhà ở ven sông, kênh rạch, công trình xử lý nước thải… CBN5 được phối trộn tỷ lệ thích hợp chất phụ gia UV chống tia bức xạ mặt trời giúp sản phẩm có khả năng kháng tia cực tím tốt nhất, ngăn chặn quá trình lão hóa, nứt gãy sản phẩm trong điều kiện địa lý, khí hậu của đồng bằng sông Cửu Long. Cọc bản nhựa thi công kè chống sạt lở cửa biển U Minh Hạ Bảng 1.
Các thông số cơ bản của CBN5 [19] 1. Hư hỏng điển hình của tường chắn dạng mềm Hình 1. Hư hỏng do trượt sâu 8 Hình 1. Hư hỏng quay do chiều sâu cọc ván không thích hợp Hình 1.
Hư hỏng do cọc ván không đủ khả năng chịu uốn 9 Hình 1. Giải pháp tường chắn tường bê tông cốt thép nền cọc đóng [8] 1. Cấu tạo điển hình tường chắn tường bê tông cốt thép nền cọc đóng Hình 1. Bệ cọc cứng với tường cừ trước và sau.
Mác bê tông làm bệ ≥ 20MPa, độ sâu của cọc trong bệ không nhỏ hơn 1,5D với D là đường kính hay là cọc cạnh của cọc cốt thép chủ của cọc phải được chôn sâu vào bệ ≥ 20d (đối với cốt thép tròn), để thỏa mãn điều kiện liên kết ngàm. Độ chôn sâu của cọc có thể lấy bằng 5cm, đài cọc 10 ÷ 15cm. Cọc bê tông cốt thép Có thể là bê tông cốt thép thường hoặc bê tông cốt thép ứng suất trước có mác bê tông ≥ 30MPa có khả năng chịu lực lớn. - Đối với cọc bê tông cốt thép dạng lăng trụ đặc P = (60 ÷ 80)T và có thể > 100T; - Đối với cọc bê tông cốt thép dạng trụ ống đường kính ≥ 1,40m thì P = 700 ÷ 800T; 10 - Kích thước cọc bê tông cốt thép tiết diện vuông có thể chọn: 25×25cm; 30×30cm; 35×35cm; 40×40cm; 45×45cm; - Cọc bê tông cốt thép dạng trụ ống có đường kính (1,0 ÷ 2,0)m; bề dày thành ống(8 ÷ 20)cm.
Tiết diện ngang cọc BTCT. Cọc thép Được sử dụng nhiều trong thời gian gần đây, có khả năng đóng sâu vào trong đất rắn, trong khi cọc gỗ và bê tông cốt thép không đóng được. Sử dụng với các công trình yêu cầu độ sâu lớn. Cọc được cấu tạo từ các ống thép, cọc ván thép, thép hình.
- Cọc ống thép: được cấu tạo từ các ống thép có đường kính (0,25 ÷ 2,0)m bề dày thành ống (10 ÷ 16)mm và lớn hơn. Trong nhiều trường hợp bề dày thành ống được cấu tạo thay đổi theo chiều sâu để phù hợp với điều kiện chịu lực của cọc nhằm tiết kiệm thép (vật liệu). - Có cọc ở vị trí mũi cọc người ta chế tạo cánh xoắn cánh có thể 1 ÷ 1,5 vòng, đường kính cánh (2 ÷ 4) đường kính của cọc, vì thế khả năng chịu lực thẳng đứng của cọc tăng lên rất nhiều. - Cọc được tạo từ thép hình: được tạo từ các cọc ván thép larsen IV, V, bằng cách hàn suốt chiều dài thân cọc.
Phía trong thường được đổ đầy bê tông có lõi cốt thép. Độ xiên của cọc thuộc vào tình hình chịu lực của cọc và điều kiện, khả năng thi công. Cọc càng xiên thì chịu lực ngang càng tốt nhưng thi công lại khó khăn hơn, độ xiên thường lấy 3:1 ÷ 10:1. + Đối với nước ngoài: 3:1 ÷ 5:1.
+ Việt Nam hiện nay: 5:1 ÷ 10:1. Khi bố trí cọc xiên phải chú ý sao cho có thể thi công thuận tiện, các cọc xiên không đâm vào các cọc khác trong nền cọc đồng thời bảo đảm sơ đồ làm việc của 11 cọc phù hợp với sơ đồ tính toán (nếu chọn là bài toán phẳng); Sơ đồ bố trí cọc xiên theo mặt bằng có thể như sau: Hình 1. Bố trí cọc xiên đối xứng qua trục công trình 1. Hư hỏng điển hình của tường bê tông cốt thép trên nền cọc đóng Trên (hình 1.18) trình bày những hư hỏng có thể xảy ra tại chỗ tiếp giáp giữa tường chắn trên nền cọc đóng và đất đắp.
Dưới tác dụng của tải trọng nền đắp, nền đất yếu sẽ bị lún và gây ra các lực ma sát âm tác dụng lên cọc mà giá trị của nó có khi còn lớn hơn nhiều khả năng chịu tải của cọc. Mặt khác biến dạng của nền đất yếu còn tác dụng lên cọc các lực đẩy ngang khá lớn. Vì vậy khi thiết kế kết cấu móng cọc cần phải xem xét đầy đủ các lực này. Quay tường chắn do biến dạng của cọc 12 Hình 1.
Hư hỏng tường chắn kè Gành Hào - Tỉnh Bạc Liêu Hình 1. Phá hoại do cọc không đủ khả năng chịu lực Hình 1. Phá hoại do mất ổn định tổng thể, chuyển vị ngang 13 1. Giải pháp tường chắn tường có cốt [13] Hình 1.
Cấu tạo kết cấu tường chắn có cốt Tường chắn sử dụng lưới địa kỹ thuật với bề mặt là gạch block. Lưới được trải nằm ngang liên kết với các tấm hoặc các khối ốp mặt ngoài nhằm chống lại các lực cắt của khối sụt trượt tiềm năng, và có thể xây các tường chắn cao tới 17m với mái dốc đến 90. Lưới địa kỹ thuật một trục dùng hai loại: ba lớp dưới dùng E’GRID 65R và năm lớp trên dùng EGRID 50R. Chiều dài neo lưới: 5m, khoảng cách giữa các lớp lưới là 0,4m.
Sử dụng gạch Block kích thước (KT): 20x20x40cm, trên dầm móng bê tông cốt thép đá 1x2 f’c = 25Mpa (M300) KT 60x80cm, trên một hàng cọc ống dự ứng lực D350A đóng thẳng, khoảng cách cọc 4,5m cọc dài 26m. Phía trong lớp gạch là lớp cấp phối đá dăm thoát nước dày 30cm. Bên trong phần gia cố lưới được đắp cát hạt trung trên nền cừ tràm đường kính 810cm, dài 4m mật độ 25 cây/m2. Bên trên là lớp cát lót dày 10cm kết hợp với lớp đá dăm dày 30cm.
Ngoài ra sử dụng thêm hai lớp lưới địa kỹ thuật hai trục E’GRID 3030 để gia cường thêm nhằm tạo sự ổn định cho nền bờ kè hạn chế sự lún lệch cho công trình. Bên ngoài tường dùng rọ đá (1x2x0,3)m trên nền cừ tràm 9 cây/m2 chân. 14 Phía trên tường gạch bố trí dầm mũ BTCT f’c = 21Mpa (M250) KT 40x55cm. Giải pháp kè mái nghiêng [17] Hình 1.
Cấu tạo giải pháp kè mái nghiêng Kè xiên với mái dốc 1:1,5 với bề mặt là gạch Block bê tông (BT) kích thước 30cmx30cm với bề mặt hoa văn tạo mỹ quan đẹp cho công trình. Sử dụng gạch Block KT: 30x30x12cm, trên nền đất mái dốc 1:1,5 có sử dụng vải địa kỹ thuật phân cách và lớp bê tông lót đá 1x2 f’c = 13Mpa (M150), phía chân mái dốc là chân khay BTCT đá 1x2 f’c = 25Mpa (M300) KT 55x80cm, trên nền cừ tràm đường kính810cm, dài 4m mật độ 25 cây/m2. Bên trong phần gia cố lưới địa kỹ thuật được đắp cát san lấp đầm chặt K ≥0.9 trên nền cừ tràm có đường kính 810cm, dài 4m mật độ 25 cây/m2.