Tổng quan luận án

Tình trạng cận thị học đường đang gia tăng trên phạm vi toàn cầu và được xác định là một trong những vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn. Tật cận thị không được phát hiện và chỉnh kính kịp thời là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy giảm thị lực ở trẻ em, tác động tiêu cực đến năng lực học tập, chất lượng cuộc sống và tạo ra gánh nặng kinh tế - xã hội. Do đặc thù khởi phát sớm và tiến triển nhanh trong độ tuổi đi học, cận thị có nguy cơ dẫn đến các tổn hại cấu trúc nhãn cầu và suy giảm thị lực vĩnh viễn.

Theo các dự báo dịch tễ học, ước tính đến năm 2050 sẽ có khoảng 50% dân số toàn cầu mắc tật cận thị, trong đó tỷ lệ cận thị cao chiếm khoảng 10%. Tại khu vực Đông Á và Đông Nam Á, cận thị ở lứa tuổi thanh thiếu niên đã lên tới 80–90%. Tại Việt Nam, các nghiên cứu qua nhiều giai đoạn cho thấy tỷ lệ cận thị tăng nhanh từ 20,5% (năm 2014) lên 24,6% (năm 2017) và đạt mức 34,5% ở nhóm học sinh trung học cơ sở tại một số tỉnh năm 2019. Tỷ lệ này có sự chênh lệch lớn giữa khu vực thành thị (41,9%) và nông thôn (14,3%), đồng thời tăng dần theo cấp học và khối lớp.

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về cận thị học đường tại các đô thị lớn, việc đánh giá dịch tễ học cận thị tại các vùng nông thôn ven biển đang trong quá trình đô thị hóa còn hạn chế. Thị xã Hoàng Mai (tỉnh Nghệ An) là địa bàn đồng bằng ven biển với nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, ngư nghiệp và đang có tốc độ đô thị hóa nhanh. Trước thời điểm nghiên cứu, tại địa phương chưa có công trình nào xác định tỷ lệ mắc, phân tích các yếu tố liên quan cũng như thử nghiệm can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm kiểm soát tật cận thị cho học sinh trung học cơ sở.

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Hồ Đức Hùng với đề tài "Xác định tỷ lệ cận thị, một số yếu tố liên quan và hiệu quả truyền thông giáo dục sức khỏe ở học sinh trung học cơ sở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An (2019 - 2020)" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu trên thông qua 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định tỷ lệ và một số yếu tố liên quan mắc cận thị ở học sinh trung học cơ sở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An năm 2019.
  2. Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi đối với tỷ lệ mắc mới và sự tiến triển cận thị (2019 – 2020).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Học sinh trung học cơ sở từ khối lớp 6 đến khối lớp 9 (độ tuổi 12–15 tuổi) tình nguyện tham gia; bố mẹ học sinh tham gia điều tra các yếu tố liên quan. Tiêu chuẩn loại trừ gồm các học sinh có khuyết tật mắt bẩm sinh hoặc tiền sử chấn thương mắt.
  • Phạm vi không gian: 04 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia tại thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An (gồm THCS Quỳnh Xuân, THCS Quỳnh Phương, THCS Quỳnh Thiện, THCS Quỳnh Lập).
  • Phạm vi thời gian: Điều tra mô tả cắt ngang thực hiện vào tháng 1/2019; theo dõi và đánh giá can thiệp triển khai trong giai đoạn 2019 – 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa cơ sở dữ liệu dịch tễ học cận thị trên thế giới và tại Việt Nam, phân loại theo khu vực địa lý, đặc điểm nhân khẩu học và các yếu tố can thiệp:

                            TẬP HỢP NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC CẬN THỊ
  NGHIÊN CỨU QUỐC TẾ                   NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM              YẾU TỐ LIÊN QUAN & CAN THIỆP
  - Đông Á: Rudnicka (2016),           - TP.HCM: Lê Thị Thanh Xuyên (2009)  - Yếu tố di truyền: gia đình,
    Hsu (2016), Ma (2016),               (38,9%)                              cha mẹ cận thị (OR=2,1-2,9)
    Li Yan (2015), Saw (2002)          - Hà Nội: Vũ Thị Thanh (2009),       - Hành vi nhìn gần: khoảng cách
  - Châu Âu & Úc: Aston (2012),          Hoàng Văn Tiến (2006)                <30cm, đọc liên tục >30 phút
    French (2013), SMS                 - Miền Trung/Đông Nam Bộ: Paudel     - Hoạt động ngoài trời: vai trò
  - Châu Phi: Tỷ lệ thấp (3,4-5,5%)      (2014), Hoàng Hữu Khôi (2017)        bảo vệ, giảm mắc mới
                                       - Đa trung tâm: MDRI (2017),         - Can thiệp: TT-GDSK, Atropine,
                                         Nguyễn Thị Huyền (2019)              kính Ortho-K, kính 2 tròng

1. Bức tranh dịch tễ học quốc tế và trong nước

  • Trên thế giới: Tổng quan của Rudnicka (2016) chỉ ra tỷ lệ cận thị ở thanh thiếu niên Đông Á 15 tuổi đạt khoảng 69%, cao hơn đáng kể so với người da trắng phương Tây, Nam Á và Châu Phi (trẻ da màu Châu Phi chỉ chiếm 5,5%). Tại Đài Loan, Hsu (2016) ghi nhận tỷ lệ 36,4% ở trẻ 8 tuổi và Holton (2019) ghi nhận 43,4% ở trẻ 11 tuổi. Tại Singapore, Saw (2002, 2004) ghi nhận tỷ lệ cận thị tăng từ 29,0% ở trẻ 7 tuổi lên 53,1% ở trẻ 9 tuổi. Ngược lại, nghiên cứu tại Sydney (SMS - French, 2013) cho thấy trẻ em gốc Á sống tại Úc có tỷ lệ cận thị (3,3%) thấp hơn nhiều so với trẻ cùng gốc tại Singapore (29,1%), khẳng định ảnh hưởng rõ rệt của môi trường sống bên cạnh yếu tố chủng tộc.
  • Tại Việt Nam: Các nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ cận thị tăng theo khu vực và thời gian: TP.HCM đạt 38,9% (Lê Thị Thanh Xuyên, 2009); Hà Nội đạt 33,7% ở học sinh tiểu học và THCS (Vũ Thị Thanh, 2009); Bà Rịa – Vũng Tàu đạt 20,4% (Paudel, 2014); Đà Nẵng đạt 36,7% (Hoàng Hữu Khôi, 2017); nghiên cứu tại 4 tỉnh của Nguyễn Thị Huyền (2019) ghi nhận 34,5%. Các nghiên cứu đều chỉ ra xu hướng tỷ lệ cận thị tăng tịnh tiến theo cấp lớp (lớp 6 đến lớp 9).

2. Các nhóm yếu tố liên quan đến cận thị

  • Yếu tố gia đình và di truyền: Nhiều công trình trong nước khẳng định trẻ có bố mẹ bị cận thị có nguy cơ mắc cận thị cao hơn nhóm không có tiền sử gia đình (Vũ Quang Dũng: OR = 2,3; Hoàng Hữu Khôi: OR = 2,1; Trần Đức Nghĩa: OR = 2,9).
  • Yếu tố môi trường và hành vi thị giác: Thời gian hoạt động ngoài trời được chứng minh là yếu tố bảo vệ quan trọng (Sherwin, 2012: tăng 1 giờ ngoài trời/ngày giảm 2% nguy cơ; He, 2015: tăng 40 phút ngoài trời/ngày làm giảm tỷ lệ cận thị từ 39,5% xuống 30,4%). Hành vi nhìn gần kéo dài, khoảng cách đọc sách < 30 cm, đọc liên tục > 30 phút không nghỉ và thời gian sử dụng thiết bị màn hình điện tử làm gia tăng nguy cơ mắc và tiến triển cận thị (Ip, 2008; Vũ Thị Thanh, 2014; Paudel, 2014).

3. Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Hầu hết các nghiên cứu can thiệp tại Việt Nam trước đó tập trung vào điều kiện vệ sinh lớp học hoặc can thiệp y tế đơn thuần (cấp kính, đo thị lực), thiếu các mô hình can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe chuyên sâu tập trung vào thay đổi hành vi thị giác (tăng thời gian hoạt động ngoài trời, kiểm soát khoảng cách và thời gian nhìn gần liên tục). Luận án của tác giả Hồ Đức Hùng lựa chọn giải quyết khoảng trống này tại một địa bàn đặc thù vùng ven biển đang đô thị hóa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và định nghĩa biến số

  • Cơ chế quang học: Cận thị là tật khúc xạ xảy ra khi các tia sáng song song đi vào mắt hội tụ ở phía trước võng mạc trong điều kiện mắt không điều tiết, do công suất khúc xạ của giác mạc/thể thủy tinh quá cao (cận thị khúc xạ) hoặc trục nhãn cầu phát triển dài quá mức (cận thị trục).
  • Tiêu chuẩn dịch tễ học: Cận thị được xác định khi độ cầu tương đương (Spherical Equivalent - SE) $\le -0,50\text{ D}$ sau liệt điều tiết ở một trong hai mắt. Công thức tính: $$\text{SE} = \text{Công suất cầu} + \frac{1}{2}\text{ Công suất trụ}$$
  • Phân loại mức độ cận thị:
    • Cận thị nhẹ: $\text{SE} \le -0,50\text{ D}$ đến $-3,00\text{ D}$.
    • Cận thị trung bình: $\text{SE}$ từ $-3,00\text{ D}$ đến $-6,00\text{ D}$.
    • Cận thị nặng: $\text{SE} < -6,00\text{ D}$.
  • Lý thuyết can thiệp: Ứng dụng khung lý thuyết Truyền thông – Giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) và Nâng cao sức khỏe (NCSK) trong môi trường học đường theo định hướng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và quy định liên tịch của Bộ Y tế – Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT).

2. Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp hai phương pháp nghiên cứu dịch tễ học thực địa:

  • Mục tiêu 1: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.
  • Mục tiêu 2: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng (đánh giá trước – sau can thiệp và so sánh giữa nhóm can thiệp với nhóm chứng).

3. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu

  • Công thức tính cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ dựa trên dân số theo chuẩn nghiên cứu tật khúc xạ ở trẻ em (RESC - Refractive Error Study in Children): $$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \cdot \frac{1-p}{\varepsilon^2 \cdot p} \cdot DE$$ Trong đó:
    • $p = 16,8%$ (tỷ lệ cận thị tham khảo từ nghiên cứu của Vũ Quang Dũng tại Thái Nguyên).
    • $Z_{1-\alpha/2} = 1,96$ (độ tin cậy 95%, $\alpha = 0,05$).
    • $\varepsilon = 0,15$ (độ chính xác tương đối).
    • $DE = 2$ (hệ số thiết kế - design effect).
    • Cỡ mẫu lý thuyết tính toán tối thiểu: $n = 1.691$ học sinh.
Bước chọn mẫu Phương pháp thực hiện Chi tiết thực hiện trong nghiên cứu
Giai đoạn 1: Chọn trường Chọn mẫu chủ đích Chọn 04/10 trường THCS công lập đạt chuẩn quốc gia (THCS Quỳnh Xuân, Quỳnh Phương, Quỳnh Thiện, Quỳnh Lập) nhằm đồng nhất tiêu chuẩn phòng học, ánh sáng, bàn ghế theo quy định.
Giai đoạn 2: Chọn khối Phân tầng theo khối lớp Chia thành 4 tầng tương ứng 4 khối lớp (lớp 6, 7, 8, 9).
Giai đoạn 3: Chọn lớp (cụm) Chọn mẫu cụm ngẫu nhiên Chọn ngẫu nhiên 12 lớp/khối (tổng cộng 48 cụm/lớp). Toàn bộ học sinh trong các lớp được chọn đều được mời tham gia nghiên cứu (trung bình 40 học sinh/lớp).

4. Công cụ thu thập và xử lý số liệu

  • Khám khúc xạ: Kiểm tra thị lực từng mắt bằng bảng thị lực chuẩn, đo độ khúc xạ tự động và xác định độ cầu tương đương (SE) sau liệt điều tiết.
  • Phiếu phỏng vấn: Bộ câu hỏi cấu trúc dành cho học sinh và phụ huynh nhằm thu thập thông tin nhân khẩu học, tiền sử gia đình, thời gian đọc viết trong nhà, thời gian xem tivi/máy tính/điện thoại, thời gian hoạt động ngoài trời, khoảng cách ngồi học (khoảng cách Harmon) và thói quen cho mắt nghỉ sau 30 phút làm việc gần.
  • Xử lý thống kê: Nhập liệu và phân tích bằng phần mềm chuyên dụng; sử dụng phân tích thành phần chính (PCA), mô hình hồi quy logistic đơn biến và đa biến để xác định tỷ suất chênh (OR) và khoảng tin cậy 95% (CI).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 1 tổng hợp toàn diện các cơ sở lý luận và thực tiễn về tật cận thị học đường:

  • Hệ thống hóa các khái niệm, cơ chế quang học của mắt cận thị, phân biệt cận thị học đường (đơn thuần) với cận thị bệnh lý; phân tích quá trình chính thị hóa bình thường của nhãn cầu từ sau sinh đến 16 tuổi.
  • Báo cáo thực trạng dịch tễ học cận thị toàn cầu và tại Việt Nam, chỉ ra tốc độ gia tăng nhanh chóng tại các nước Châu Á cũng như sự chênh lệch tỷ lệ mắc giữa các vùng miền, giới tính và lứa tuổi.
  • Phân tích cơ chế tác động của các yếu tố nguy cơ: di truyền (cha mẹ cận thị), hành vi thị giác (làm việc nhìn gần kéo dài, khoảng cách đọc ngắn, thiếu thời gian tiếp xúc ánh sáng ngoài trời), yếu tố môi trường (chiếu sáng lớp học, bàn ghế, thiết bị kỹ thuật số, thời gian ngủ, sử dụng đèn LED).
  • Đánh giá các giải pháp kiểm soát cận thị hiện nay: can thiệp quang học (kính đơn tròng, kính hai tròng, kính áp tròng chỉnh hình giác mạc Ortho-K), can thiệp dược lý (Atropine nồng độ thấp 0,01% - 0,1%) và can thiệp giáo dục thay đổi hành vi lối sống.
  • Tổng kết các mô hình truyền thông – giáo dục sức khỏe học đường trên thế giới và tại Việt Nam (mô hình can thiệp tại Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Đà Nẵng, Điện Biên).

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận triển khai cho hai mục tiêu nghiên cứu:

  • Trình bày đặc điểm địa bàn nghiên cứu tại thị xã Hoàng Mai (diện tích ~170 km², dân số ~105.000 người, khoảng 7.000 học sinh THCS thuộc 10 trường công lập).
  • Quy định tiêu chuẩn chọn vào, loại trừ của mẫu nghiên cứu, quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng cụm gồm 48 lớp tại 4 trường THCS đạt chuẩn quốc gia.
  • Xác định hệ thống biến số nghiên cứu: biến số tỷ lệ mắc, biến số khúc xạ (SE mắt phải, SE mắt trái), biến số nhân khẩu học, biến số kiến thức – thực hành phòng ngừa cận thị và biến số can thiệp.
  • Thiết kế quy trình can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe tại trường học: tập huấn cho giáo viên, học sinh; tổ chức hoạt động truyền thông lồng ghép; hướng dẫn thực hành tăng cường hoạt động ngoài trời và giữ khoảng cách đọc hợp lý.
  • Kiểm soát sai số nghiên cứu, bảo đảm tính giá trị của công cụ đo lường và thực hiện nghiêm ngặt các quy định về đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày các kết quả định lượng thu được từ điều tra cắt ngang và thử nghiệm can thiệp:

1. Tỷ lệ cận thị và phân bố theo đặc điểm nhân khẩu học (Năm 2019)

  • Tỷ lệ mắc cận thị chung ở học sinh THCS tại thị xã Hoàng Mai được xác định dựa trên khám khúc xạ thực tế.
  • Phân bố tỷ lệ cận thị theo trường học, theo giới tính (nam và nữ) và theo khối lớp (tăng dần từ khối 6, khối 7, khối 8 đến khối 9).
  • Phân loại mức độ cận thị: Phân bố giá trị độ cầu tương đương (SE) trên mắt phải và mắt trái; tỷ lệ cận thị nhẹ chiếm ưu thế, tiếp theo là cận thị trung bình và cận thị nặng.
  • Thực trạng thị lực hiện tại của học sinh và xác định tổng số học sinh cận thị chưa được chỉnh kính hoặc chỉnh kính chưa đúng độ.

2. Các yếu tố liên quan đến tật cận thị

  • Phân tích đơn biến và đa biến (mô hình hồi quy logistic) xác định các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$):
    • Thời gian hoạt động ngoài trời: Tỷ lệ mắc cận thị có mối liên quan nghịch với số giờ hoạt động ngoài trời mỗi tuần.
    • Thời gian nhìn gần trong nhà: Số giờ đọc sách, viết bài, sử dụng máy tính, điện thoại thông minh và xem tivi hàng ngày làm tăng nguy cơ mắc cận thị.
    • Thói quen thị giác: Khoảng cách nhìn gần khi học tập (< 30 cm) và thói quen không cho mắt nghỉ ngơi sau 30 phút đọc/viết liên tục làm gia tăng nguy cơ cận thị.
    • Yếu tố gia đình và kinh tế - xã hội: Tiền sử gia đình có bố/mẹ bị cận thị, trình độ học vấn của người mẹ và điều kiện kinh tế gia đình.

3. Kết quả đánh giá can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe (2019 – 2020)

  • Thay đổi kiến thức và thực hành: Điểm số kiến thức về biểu hiện, cách phát hiện, hậu quả của cận thị và các biện pháp phòng ngừa ở nhóm can thiệp tăng rõ rệt so với trước can thiệp và cao hơn hẳn nhóm chứng. Tỷ lệ học sinh thực hành đúng về thời gian hoạt động ngoài trời, khoảng cách đọc sách và cho mắt nghỉ sau 30 phút ở nhóm can thiệp được cải thiện rõ rệt.
  • Hiệu quả kiềm chế mắc mới và tiến triển độ cận:
    • Tỷ lệ cận thị mới mắc tích lũy ở nhóm can thiệp thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng sau thời gian theo dõi.
    • Mức độ gia tăng độ cầu tương đương ($\Delta\text{SE}$) ở nhóm học sinh cận thị thuộc nhóm can thiệp chậm hơn so với nhóm học sinh cận thị thuộc nhóm chứng.

Chương 4: BÀN LUẬN

Chương 4 phân tích, so sánh các kết quả nghiên cứu với các y văn trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về tỷ lệ cận thị tại thị xã Hoàng Mai trong tương quan với các nghiên cứu tại các tỉnh/thành khác ở Việt Nam (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Thái Nguyên, Bà Rịa - Vũng Tàu) và các nước trong khu vực.
  • Phân tích cơ chế tác động của các yếu tố nguy cơ: làm rõ vai trò bảo vệ của ánh sáng tự nhiên ngoài trời thông qua cơ chế kích thích giải phóng dopamine tại võng mạc giúp ức chế sự kéo dài trục nhãn cầu; phân tích ảnh hưởng của tải lượng điều tiết mắt khi làm việc gần ở khoảng cách ngắn.
  • Đánh giá tính khả thi và hiệu quả can thiệp của mô hình truyền thông – giáo dục sức khỏe học đường: chỉ ra rằng việc nâng cao nhận thức kết hợp thúc đẩy hành vi vận động ngoài trời trong giờ ra chơi tại trường là biện pháp can thiệp cộng đồng chi phí thấp, an toàn và có khả năng nhân rộng cao.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  • Cung cấp bộ dữ liệu dịch tễ học thực địa chuẩn xác, có tính đại diện về tỷ lệ cận thị và các yếu tố liên quan ở học sinh THCS tại khu vực đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ bằng phương pháp chuẩn hóa RESC.
  • Khẳng định trên thực nghiệm vai trò độc lập của các yếu tố hành vi có thể thay đổi được (thời gian hoạt động ngoài trời, khoảng cách nhìn gần, thời gian nghỉ mắt) đối với sự khởi phát và tiến triển của cận thị học đường tại Việt Nam.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng và thử nghiệm thành công mô hình can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi tại các trường THCS, chứng minh can thiệp giúp giảm tỷ lệ mắc mới cận thị và làm chậm tốc độ tăng độ cận ở học sinh.
  • Cung cấp cơ sở thực tiễn cho ngành y tế và ngành giáo dục địa phương trong việc xây dựng chính sách phòng chống tật khúc xạ học đường.

3. Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với nhà trường: Duy trì và mở rộng các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe mắt; bố trí thời lượng giờ ra chơi hợp lý, khuyến khích học sinh ra ngoài sân trường tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên; nhắc nhở học sinh ngồi học đúng tư thế và khoảng cách.
  • Đối với gia đình: Giám sát và phân bổ thời gian học tập, giải trí tại nhà của con em; hạn chế thời gian sử dụng thiết bị điện tử liên tục; khuyến khích các hoạt động thể thao ngoài trời vào cuối tuần.
  • Đối với cơ quan quản lý: Tăng cường khám sàng lọc thị lực định kỳ hàng năm tại các trường học nhằm phát hiện sớm và hướng dẫn chỉnh kính đúng quy cách cho học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Nghiên cứu chỉ tiến hành tại 04 trường THCS đã đạt chuẩn quốc gia về điều kiện cơ sở vật chất, do đó các yếu tố liên quan đến điều kiện vệ sinh trường học (ánh sáng lớp học, quy cách bàn ghế) không phản ánh hết thực trạng tại các trường chưa đạt chuẩn.
    • Việc thu thập dữ liệu về thời gian hoạt động ngoài trời và thời gian nhìn gần dựa trên bảng câu hỏi tự điền/phỏng vấn, do đó không tránh khỏi sai số nhớ lại (recall bias) mang tính chủ quan của đối tượng nghiên cứu.
    • Thời gian theo dõi can thiệp kéo dài 1 năm (2019 – 2020), chưa đánh giá được hiệu quả duy trì hành vi và tiến triển khúc xạ trong dài hạn khi học sinh chuyển cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cấp học khác (tiểu học và trung học phổ thông) cũng như các khu vực địa lý khác nhau.
    • Ứng dụng các thiết bị cảm biến đeo thông minh để đo lường chính xác cường độ ánh sáng tự nhiên và khoảng cách thị giác theo thời gian thực.
    • Kéo dài thời gian theo dõi dọc đa năm để đánh giá tính bền vững của can thiệp truyền thông thay đổi hành vi.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học chuyên ngành Dịch tễ học, Y học dự phòng, Nhãn khoa: Tham khảo phương pháp tính toán cỡ mẫu theo chuẩn RESC, quy trình chọn mẫu cụm phân tầng và mô hình phân tích hồi quy logistic đa biến trong nghiên cứu tật khúc xạ.
  • Cán bộ quản lý y tế trường học và ngành giáo dục: Tham khảo khung tài liệu, phương pháp tổ chức các chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi thị giác cho học sinh trong trường học.
  • Bác sĩ nhãn khoa và nhân viên y tế cơ sở: Sử dụng các số liệu thực tế về yếu tố nguy cơ để tư vấn lối sống, kiểm soát tiến triển cận thị cho bệnh nhân lứa tuổi học đường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng tiêu chuẩn quang học nào để xác định học sinh mắc cận thị?

Trong nghiên cứu, cận thị được định nghĩa theo chuẩn dịch tễ học quốc tế là tình trạng mắt có độ cầu tương đương (Spherical Equivalent - $\text{SE}$) $\le -0,50\text{ D}$ sau khi làm liệt điều tiết ở một trong hai mắt. Độ cầu tương đương được tính bằng tổng công suất cầu cộng với một nửa công suất trụ ($\text{SE} = \text{Cầu} + 1/2\text{ Trụ}$).

2. Cỡ mẫu nghiên cứu Mục tiêu 1 được tính toán như thế nào và thực tế chọn bao nhiêu trường?

Cỡ mẫu được tính theo công thức RESC với tỷ lệ ước tính $p = 16,8%$, hệ số tin cậy 95% ($Z = 1,96$), độ chính xác tương đối $\varepsilon = 0,15$ và hệ số thiết kế $DE = 2$, cho ra cỡ mẫu tối thiểu là 1.691 học sinh. Nghiên cứu đã chọn chủ đích 04 trường THCS đạt chuẩn quốc gia tại thị xã Hoàng Mai (Quỳnh Xuân, Quỳnh Phương, Quỳnh Thiện, Quỳnh Lập) và chọn ngẫu nhiên 48 lớp (12 lớp/khối) để thu thập đủ cỡ mẫu.

3. Những yếu tố nguy cơ hành vi nào được luận án xác định có liên quan chặt chẽ đến cận thị?

Các yếu tố hành vi chính gồm: thời gian hoạt động ngoài trời ít; thời gian làm việc nhìn gần trong nhà (đọc, viết, dùng máy tính, điện thoại, xem tivi) kéo dài; khoảng cách đọc sách ngắn (< 30 cm); và thói quen không cho mắt nghỉ ngơi sau mỗi 30 phút đọc/viết liên tục.

4. Nội dung can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe của luận án tập trung vào những hoạt động gì?

Can thiệp tập trung vào việc nâng cao kiến thức và thay đổi hành vi thị giác của học sinh thông qua: truyền thông về phòng ngừa cận thị trong trường học; hướng dẫn tư thế ngồi học và khoảng cách nhìn gần đúng chuẩn; nhắc nhở nghỉ mắt sau 30 phút học tập; và đặc biệt là tăng cường thời gian học sinh tham gia các hoạt động ngoài trời trong giờ ra chơi tại trường và tại nhà.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Đức Hùng đã giải quyết hoàn chỉnh hai mục tiêu nghiên cứu về dịch tễ học và can thiệp cận thị học đường tại thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Công trình đã cung cấp bức tranh dịch tễ học chuẩn xác về tỷ lệ cận thị, chỉ ra các yếu tố liên quan then chốt thuộc về hành vi thị giác và môi trường sống. Đồng thời, luận án đã chứng minh tính hiệu quả và khả thi của mô hình truyền thông giáo dục sức khỏe học đường trong việc nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, giảm tỷ lệ mắc mới và làm chậm sự tiến triển cận thị ở học sinh trung học cơ sở.