Luận án tiến sĩ về thực trạng cận thị học đường và các yếu tố liên quan tại Trà Vinh năm 2014

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu thực trạng cận thị học đường và một số yếu tố liên quan đối tượng học sinh trên địa bàn, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Trường Đại Học Trà Vinh

Chuyên ngành

Khoa Y – Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2015

63
26
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT NỘI DUNG

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. PHẦN NỘI DUNG

2.1. Tổng quan tài liệu về vấn đề nghiên cứu

2.2. Nguyên nhân bệnh sinh

2.3. Cách đánh giá cận thị học đường

2.4. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.5. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Đối tượng nghiên cứu

2.5.2. Tiêu chuẩn chọn

2.5.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.5.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5.4.1. Thời gian nghiên cứu
2.5.4.2. Địa điểm nghiên cứu

2.5.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.5.1. Thiết kế nghiên cứu
2.5.5.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
2.5.5.3. Phương pháp chọn mẫu/Kỹ thuật chọn mẫu
2.5.5.4. Các chỉ số nghiên cứu
2.5.5.5. Các chỉ số thực trạng cận thị học sinh

2.5.6. Phương pháp thu thập số liệu

2.5.7. Phương pháp xử lý số liệu

2.5.8. Phương pháp xử lý và hạn chế sai số

2.5.9. Đạo đức trong nghiên cứu

2.6. Kết quả nghiên cứu

2.6.1. Thực trạng cận thị học đường ở học sinh tại thành phố Trà Vinh năm 2014

2.6.2. Tình hình cận thị học đường ở học sinh

2.6.3. Một số yếu tố liên quan đến tật cận thị ở đối tượng học sinh tại TP Trà Vinh

2.6.3.1. Điều kiện vệ sinh lớp học
2.6.3.2. Yếu tố gia đình
2.6.3.3. Yếu tố kinh tế, xã hội
2.6.3.4. Thói quen sinh hoạt, học tập và giải trí của học sinh

2.6.4. Một số biện pháp nhằm dự phòng và hạn chế tật cận thị ở học sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh

2.6.5. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến tật cận thị

2.6.6. Biện pháp đề xuất

2.6.7. Thực trạng cận thị ở học sinh trên tại Thành phố Trà Vinh năm 2014

2.6.8. Một số yếu tố liên quan đến tật cận thị ở đối tượng học sinh tại thành phố Trà Vinh

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng cận thị học đường tại Trà Vinh

Cận thị học đường đang trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng tại Trà Vinh. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ học sinh mắc cận thị lên đến 21,87%, với tỷ lệ cao nhất ở cấp THPT (35,09%). Điều này cho thấy sự gia tăng đáng kể của tình trạng cận thị trong lứa tuổi học sinh. Các yếu tố như ánh sáng phòng học và thói quen học tập không đúng tư thế có mối liên quan chặt chẽ đến tình trạng này. Cụ thể, học sinh có thời gian học hàng ngày trên 9 giờ và thói quen ngồi học không đúng tư thế có tỷ lệ mắc cận thị cao hơn. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện điều kiện học tập và giáo dục sức khỏe cho học sinh.

1.1. Tình hình cận thị học đường

Tình hình cận thị học đường tại Trà Vinh cho thấy sự gia tăng đáng kể trong những năm gần đây. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ cận thị ở học sinh nữ cao hơn nam, với 23,61% so với 19,94%. Điều này có thể liên quan đến các yếu tố như thói quen học tập và điều kiện sinh hoạt. Học sinh ở cấp THPT có tỷ lệ mắc cận thị cao nhất, cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp kịp thời để giảm thiểu tình trạng này.

1.2. Các yếu tố liên quan đến cận thị

Nghiên cứu đã xác định nhiều yếu tố liên quan đến tình trạng cận thị ở học sinh. Các yếu tố gia đình như tiền sử mắc cận thị của người thân, trình độ học vấn và nghề nghiệp của phụ huynh có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ mắc cận thị. Ngoài ra, thói quen vệ sinh trong học tập và hoạt động giải trí cũng đóng vai trò quan trọng. Học sinh có thói quen ngồi học không đúng tư thế và thời gian học kéo dài có nguy cơ cao mắc cận thị hơn.

II. Nguyên nhân và tác động của cận thị

Nguyên nhân gây ra cận thị học đường chủ yếu liên quan đến yếu tố di truyền và môi trường. Di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cấu trúc và chức năng của mắt. Bên cạnh đó, lối sống và thói quen sinh hoạt cũng ảnh hưởng lớn đến tình trạng cận thị. Việc học tập trong điều kiện ánh sáng không đủ và tư thế ngồi không đúng có thể làm tăng nguy cơ mắc cận thị. Tác động của cận thị không chỉ ảnh hưởng đến thị lực mà còn đến khả năng học tập và sức khỏe tâm lý của học sinh.

2.1. Nguyên nhân di truyền

Nghiên cứu cho thấy rằng yếu tố di truyền có ảnh hưởng lớn đến tình trạng cận thị. Những học sinh có cha mẹ mắc cận thị có nguy cơ cao hơn mắc bệnh này. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp sớm cho những học sinh có tiền sử gia đình mắc cận thị.

2.2. Tác động đến sức khỏe và học tập

Cận thị không chỉ ảnh hưởng đến thị lực mà còn tác động tiêu cực đến khả năng học tập của học sinh. Học sinh mắc cận thị thường gặp khó khăn trong việc nhìn xa, điều này có thể dẫn đến giảm khả năng tiếp thu kiến thức. Hơn nữa, cận thị có thể gây ra các vấn đề tâm lý như lo âu và tự ti, ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của học sinh.

III. Giải pháp phòng ngừa cận thị

Để giảm thiểu tình trạng cận thị học đường, cần có các giải pháp đồng bộ từ gia đình, nhà trường và cộng đồng. Việc nâng cao nhận thức về vệ sinh học tập và thói quen sinh hoạt là rất quan trọng. Cải thiện điều kiện học tập, như ánh sáng phòng học và kích thước bàn ghế phù hợp, cũng cần được chú trọng. Ngoài ra, việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao và giải trí ngoài trời sẽ giúp học sinh giảm thời gian nhìn gần và cải thiện sức khỏe mắt.

3.1. Nâng cao nhận thức

Cần tổ chức các chương trình giáo dục sức khỏe cho học sinh, phụ huynh và giáo viên về tầm quan trọng của việc chăm sóc mắt. Việc này sẽ giúp nâng cao nhận thức và thay đổi thói quen sinh hoạt không tốt của học sinh.

3.2. Cải thiện điều kiện học tập

Cải thiện điều kiện học tập tại trường học là một trong những giải pháp quan trọng. Đảm bảo ánh sáng đầy đủ trong lớp học và bố trí bàn ghế phù hợp với chiều cao của học sinh sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ mắc cận thị. Ngoài ra, việc khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động thể dục thể thao cũng rất cần thiết.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng cận thị học đường và một số yếu tố liên quan đối tượng học sinh trên địa bàn thành phố trà vinh năm 2014

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU Cận thị học đƣờng là một loại tật khúc xạ của mắt, thƣờng xuất hiện và tiến triển ở lứa tuổi học sinh. Cận thị gây tác hại trƣớc mắt là làm giảm thị lực nhìn xa, giảm khả năng khám phá thế giới xung quanh và ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng học tập, sức khỏe và thẩm mỹ của con ngƣời, nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến thoái hóa võng mạc, nặng hơn hơn có thể bong võng mạc dẫn đến mù. Hiện nay, cận thị học đƣờng chiếm tỷ lệ cao trong lứa tuổi học sinh và trở thành vấn đề sức khỏe của cộng đồng nhiều quốc gia trên thế giới. Theo nhiều nghiên cứu trên thế giới, ƣớc tính có đến 1/6 tỷ ngƣời trên toàn cầu mắc cận thị [6].

Tại Việt Nam, cận thị học đƣờng chiếm tỷ lệ khá cao và tăng nhanh nhất là khu vực đô thị. Theo Trần Thị Hải Yến và cộng sự năm 2003 khảo sát 5112 học sinh đầu cấp ở 29 trƣờng trên 4 quận tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) tỷ lệ mắc tật khúc xạ là 25,3%; trong đó cận thị chiếm tỷ lệ 17,2% [23]. Tại Hà Nội năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng tiến hành nghiên cứu tỷ lệ cận thị ở học sinh phổ thông là 29,8% [1]. Là một bệnh khó điều trị đƣợc nhƣng có thể phòng ngừa đƣợc, tỷ lệ cận thị học đƣờng cao cho thấy nhận thức của cộng đồng về các biện pháp can thiệp, dự phòng nhằm giảm tỷ lệ cận thị chƣa đƣợc quan tâm.

Mă ̣c dù đã có những nghiên cứu về vấn đề c ận thị học đƣờng và các yế u tố liên quan , gần đây nhất Nguyễn Văn Lơ cùng cộng sự đã mô tả thực trạng vệ sinh học đƣờng và bệnh, tật học đƣờng tại các trƣờng tiểu học của huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh (2012) với tỷ lệ tật cận thị là 7,08% [14]. Nhƣng hiê ̣n ta ̣i chƣa có nh ững nghiên cƣ́u làm rõ thƣ̣c tra ̣ng và đ ặc điểm các yếu tố liên quan tật cận thị ở các cấp học trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Kết quả công trình nghiên cứu sẽ làm cơ sở xây dựng các giải pháp thiết thực nhằm hạn chế gánh nặng bệnh tật và góp phần chăm sóc sức khỏe học đƣờng tại địa phƣơng. Vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng cận thị học đƣờng và một luan an 2 số yếu tố có liên quan đến cận thị ở học sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh với ba mục tiêu sau: - Mục tiêu 1: Xác định tỷ lệ cận thị ở học sinh tại Thành phố Trà Vinh năm 2014.

- Mục tiêu 2: Mô tả một số yếu tố liên quan tật cận thị ở đối tƣợng học sinh tại thành phố Trà Vinh năm 2014. - Mục tiêu 3: Đề xuất một số biện pháp nhằm dự phòng và hạn chế tật cận thị ở học sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh Nội dung triển khai nghiên cứu: Xác định thực trạng cận thị học đƣờng tại Thành phố Trà Vinh bao gồm: - Tỷ lệ cận thị chung - Tỷ lệ cận thị theo giới, dân tộc, cấp học - Tỷ lệ học sinh có đeo kính cận trong các trƣờng hợp cận thị Mô tả một số yếu tố liên quan đến tật cận thị ở đối tƣợng học sinh tại Thành phố Trà Vinh bao gồm: yếu tố vệ sinh trƣờng học; đặc điểm về kinh tế, xã hội ở đối tƣợng; bệnh tật gia đình (có cha/mẹ và anh/chị/em ruột mắc tật cận thị); các thói quen sinh hoạt, học tập và giải trí có liên quan đến vấn đề sức khỏe quan tâm ở học sinh. Một số biện pháp dự phòng tật cận thị ở học sinh có thể triển khai tại địa phƣơng, trƣờng học, cũng nhƣ những khuyến cáo rộng rãi cho các học sinh. Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Đề tài tiến hành khảo sát trên kích thƣớc cở mẫu còn hạn chế do điền kiện về nguồn lực và thời gian của chủ nhiệm đề tài Thiết kế nghiên cứu cắt ngang tiến hành trên 1.431 học sinh các cấp tại thành phố Trà Vinh nhằm mô tả thực trạng tật cận thị và các yếu tố liên quan trong năm học 2014 – 2015.

luan an 3 PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1. Tổng quan tài liệu về vấn đề nghiên cứu. Khái niệm Mắt chính thị là mắt bình thƣờng, khi mắt chính thị ở trạng thái không điều tiết thì các tia sáng phản chiếu từ các vật ở xa sẽ đƣợc hội tụ trên võng mạc [3], [22]. Mắt chính thị Các tia sáng song song đi vào mắt được hội tụ trên võng mạc khi mắt ở trạng thái nghỉ không điều tiết Xét trên phƣơng diện quang học có thể xem con mắt nhƣ một máy chụp ảnh trong đó vật kính là hệ thống: giác mạc - thuỷ tinh thể, màng chắn là mống mắt và phim là võng mạc.

Để nhìn rõ một vật đòi hỏi hình ảnh của vật phải rơi đúng trên võng mạc, đây là sự hài hòa giữa các yếu tố quang học của mắt nhƣ giác mạc, thể thuỷ tinh, các chất dịch trong mắt, trục nhãn cầu… Trong quá trình hình thành và phát triển của những yếu tố quang học này nếu có sự cố, trục trặc thì sẽ dẫn đến những khiếm khuyết về khúc xạ mà ta thƣờng gọi là tật khúc xạ [15]. Tật khúc xạ đƣợc chia ra làm 2 loại + Tật khúc xạ hình cầu (cận thị, viễn thị): Cận thị là tình trạng hình ảnh của vật đƣợc hội tụ phía trƣớc võng mạc, ngƣời mắc cận thị muốn nhìn rõ vật phải đƣa vật lại gần hay gọi theo cách khác là mắt nhìn gần. Viễn thị là tình trạng hình ảnh của vật đƣợc hội tụ phía sau võng mạc, ngƣời mắc viễn thị muốn nhìn rõ vật phải đƣa vật ra xa hay gọi theo cách khác là mắt nhìn xa [4]. luan an 4 + Tật khúc xạ không phải hình cầu (loạn thị): Loạn thị là tình trạng hệ quang học của mắt có công suất khúc xạ không đều trên các kinh tuyến khác nhau.

Loạn thị có thể gặp do giác mạc, thể thuỷ tinh, võng mạc, chấn thƣơng… Bình thƣờng mặt giác mạc ở trung tâm có hình cầu giống nhƣ bề mặt một quả bóng. Nếu nó không có hình cầu thì mắt sẽ bị loạn thị, làm cho hình ảnh sẽ hội tụ ở hai điểm khác nhau, loạn thị có thể điều chỉnh đƣợc bằng kính phức hợp không phải hình cầu (kính trụ) [4]. Cận thị là mắt có công suất quang học quá cao so với độ dài trục nhãn cầu. Ở mắt cận thị không điều tiết, các tia sáng song song đi từ một vật ở xa đƣợc hội tụ ở phía trƣớc võng mạc.

- Phân loại cận thị, cận thị đƣợc chia làm 2 loại + Cận thị học đƣờng là loại cận thị mắc phải trong lứa tuổi đi học, độ cận thị ≤- 6D, là cận thị do sự mất cân xứng giữa chiều dài trục nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt làm cho ảnh của vật đƣợc hội tụ ở phía trƣớc của võng mạc, nhƣng chiều dài trục nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt chỉ tăng ít và không kèm theo những tổn thƣơng bệnh lý khác [4], [22]. Ở mắt cận thị học đƣờng, các tia sáng song song đi từ một vật ở xa sau khi bị khuất triết sẽ đƣợc hội tụ ở phía trƣớc võng mạc bất kể mắt có điều tiết hay không. Trên thực tế, sự điều tiết ở mắt cận thị học đƣờng sẽ làm cho mắt bị mờ hơn. Cận thị học đƣờng thƣờng gặp do trục trƣớc sau nhãn cầu quá dài hoặc các thành phần khúc xạ quá mạnh [4], [3], [22].

Mắt cận thị học đƣờng Các tia sáng song song đi vào mắt được hội tụ trước võng mạc khi mắt ở trạng thái nghỉ không điều tiết luan an 5 + Cận thị bệnh lý là cận thị mà chiều dài trục nhãn cầu và độ hội tụ của mắt vƣợt quá giới hạn bình thƣờng. Có thể gặp các loại cận thị bệnh lý nhƣ cận thị có kèm theo những thoái hoá ở đĩa thị và hắc võng mạc. Cận thị bệnh lý do biến dạng giác mạc và thể thuỷ tinh nhƣ giác mạc hình chóp, thể thuỷ tinh hình cầu trong các hội chứng bẩm sinh [2], [22]. Thị lực là khả năng của mắt phân biệt rõ các chi tiết của vật.

Hay nói cách khác, thị lực là khả năng của mắt phân biệt đƣợc hai điểm ở gần nhau [22]. - Phân loại mức độ thị lực của tổ chức Y tế Thế giới [10], [22] + Thị lực > 7/10 : Bình thƣờng + Thị lực > 3/10 - 7/10 : Giảm + Thị lực ĐNT 3m - 3/10: Giảm nhiều + Thị lực < ĐNT 3m : Mù 1. Nguyên nhân bệnh sinh Nguyên nhân gây nên cận thị thƣờng do trục trƣớc sau của nhãn cầu dài hơn bình thƣờng, công suất hội tụ của thể thuỷ tinh và giác mạc tăng hơn bình thƣờng [3], [22]. Độ dài của trục nhãn cầu tăng lên thƣờng do sự mất cân xứng giữa áp lực nội nhãn với độ cứng và tính đàn hồi của củng mạc.

Áp lực nội nhãn gia tăng thƣờng do nguyên nhân là sự tăng tiết thuỷ dịch. Nguyên nhân quan trọng dẫn đến tăng tiết thuỷ dịch thƣờng do mắt điều tiết quá mức trong điều kiện mắt phải nhìn gần nhiều hoặc do sự mất cân bằng và rối loạn của thần kinh thực vật và vận mạch [1], [40]. Điều tiết quá mức thƣờng do hiện tƣợng co quắp cơ thể mi gây ra. Co quắp cơ thể mi thƣờng có những triệu chứng nhƣ đau đầu, nhức mắt, nhìn xa mờ từng lúc và cận điểm quá gần.

Co quắp cơ thể mi thƣờng xảy ra sau khi mắt phải nhìn gần kéo dài và làm nặng thêm cận thị học đƣờng [20]. Độ cứng và tính đàn hồi của củng mạc cũng là nguyên nhân gây gia tăng độ dài trục nhãn cầu, làm cho mắt trở thành cận thị. Khi thiếu các chất dinh dƣỡng, đặc biệt luan an 6 là thiếu vitamin A, vitamin E, vitamin C cũng làm cho độ cứng của củng mạc suy giảm nên dễ mắc cận thị [3]. Hiện nay, các tác giả đều thống nhất có các nguyên nhân phát sinh bệnh chính là di truyền và yếu tố môi trƣờng, lối sống.

Yếu tố di truyền. Tình trạng khúc xạ phụ thuộc vào sự phối hợp các lực khúc xạ của giác mạc, thể thủy tinh và độ dài trục, các chỉ số khúc xạ của thủy dịch, dịch kính và tuổi của ngƣời đó. Thông thƣờng các ảnh hƣởng của thủy dịch và dịch kính là hằng định, với mỗi loại có chỉ số khúc xạ là 1,33620. Vì vậy, các phần khúc xạ có khả năng bị thay đổi chính là giác mạc, thể thủy tinh và độ dài trục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ về thực trạng cận thị học đường và các yếu tố liên quan tại Trà Vinh năm 2014" của tác giả Nguyễn Văn Trung, được thực hiện tại Trường Đại Học Trà Vinh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình cận thị trong môi trường học đường, cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng này. Nghiên cứu không chỉ nêu rõ thực trạng mà còn chỉ ra những nguyên nhân tiềm ẩn, từ đó giúp các nhà giáo dục và phụ huynh có cái nhìn rõ hơn về vấn đề sức khỏe mắt của học sinh. Bài viết mang lại lợi ích cho độc giả trong việc nâng cao nhận thức và tìm kiếm giải pháp cải thiện tình hình cận thị trong học đường.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại các trường tiểu học huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau, nơi đề cập đến quản lý giáo dục trong bối cảnh học đường, và Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục An Toàn Giao Thông Tại Trường Trung Học Cơ Sở Huyện An Phú, An Giang, bài viết này cũng liên quan đến việc quản lý giáo dục và sức khỏe học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề giáo dục hiện nay.