Tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu trầm cảm và đánh giá kết quả can thiệp cộng đồng phòng chống trầm cảm ở người cao tuổi tại thành phố quảng ngãi

Tài liệu nghiên cứu Tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu trầm cảm và đánh giá kết quả can thiệp cộng đồng phòng chống, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2023

54
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về trầm cảm

1.2. Lịch sử trầm cảm

1.3. Khái niệm trầm cảm (Depression)

1.4. Bệnh sinh trầm cảm

1.5. Chẩn đoán xác định trầm cảm

1.5.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng trầm cảm theo ICD-10

1.5.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm theo DSM-5

1.5.3. Chẩn đoán sàng lọc cộng đồng trầm cảm bằng trắc nghiệm tâm lý

1.6. Các phương pháp chăm sóc điều trị và dự phòng trầm cảm

1.7. Đặc điểm trầm cảm ở người cao tuổi và các yếu tố liên quan

1.8. Chương trình can thiệp cộng đồng phòng chống trầm cảm trên thế giới

1.9. Chăm sóc người cao tuổi tại Việt Nam

1.10. Các nghiên cứu về trầm cảm ở người cao tuổi

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Nghiên cứu định lượng

2.3. Nghiên cứu định tính

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Các bước tiến hành

2.7. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu

2.8. Các biện pháp can thiệp và cách đánh giá

2.8.1. Xây dựng các giải pháp mô hình can thiệp

2.8.2. Đánh giá kết quả sau can thiệp

2.9. Biến số nghiên cứu và cách lượng hóa

2.10. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

2.10.1. Bộ công cụ thu thập số liệu

2.10.2. Phương pháp thu thập số liệu định lượng

2.10.3. Phương pháp thu thập số liệu định tính trong xây dựng triển khai mô hình can thiệp

2.10.4. Phương pháp thu thập số liệu trong đánh giá sau can thiệp

2.11. Các biện pháp khống chế sai số

2.12. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.12.1. Số liệu định lượng

2.12.2. Số liệu định tính

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Nhân khẩu học

3.1.2. Các đặc trưng về kinh tế xã hội của người cao tuổi

3.1.3. Bệnh mạn tính, di truyền, sang chấn lớn và hỗ trợ xã hội

3.1.4. Đặc điểm các hành vi-thói quen

3.2. Tỷ lệ trầm cảm mức độ trầm cảm KAP phòng chống trầm cảm ở người cao tuổi

3.2.1. Tỷ lệ trầm cảm ở người cao tuổi

3.2.2. Tỷ lệ mức độ trầm cảm ở người cao tuổi

3.2.3. Tỷ lệ kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống trầm cảm người cao tuổi

3.3. Phân tích các yếu tố liên quan trầm cảm ở người cao tuổi

3.3.1. Nhân khẩu học

3.3.2. Các đặc trưng về kinh tế xã hội

3.3.3. Bệnh mạn tính, di truyền, sang chấn và hỗ trợ xã hội

3.3.4. Hút thuốc, uống rượu, hoạt động thể lực và chia sẻ tâm sự

3.3.5. Kiểm định các yếu tố liên quan đến trầm cảm qua mô hình hồi quy Logistic đa biến

Tóm tắt

I. Nghiên cứu trầm cảm ở người cao tuổi

Nghiên cứu trầm cảmngười cao tuổi tại Quảng Ngãi tập trung vào việc xác định tỷ lệ trầm cảm và các yếu tố liên quan. Sử dụng thang đo Geriatric Depression Scale (GDS-30), nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trầm cảm chiếm 18,7% trong nhóm đối tượng. Các yếu tố như nguồn thu nhập, học vấn, hôn nhân, và bệnh mạn tính có liên quan mật thiết đến trầm cảm. Trầm cảm ở người già thường bị che lấp bởi các triệu chứng cơ thể, dẫn đến việc chẩn đoán và điều trị không kịp thời. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của can thiệp tâm lýhỗ trợ cộng đồng để giảm thiểu tình trạng này.

1.1. Tỷ lệ và mức độ trầm cảm

Tỷ lệ trầm cảmngười cao tuổi tại Quảng Ngãi là 18,7%, trong đó trầm cảm nhẹ chiếm 12,8%, trầm cảm vừa 5,1%, và trầm cảm nặng 0,8%. Các yếu tố như nguồn thu nhập thấp, học vấn hạn chế, và bệnh mạn tính làm tăng nguy cơ trầm cảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hỗ trợ xã hộichia sẻ tâm sự có tác động tích cực trong việc giảm tỷ lệ trầm cảm.

1.2. Yếu tố liên quan đến trầm cảm

Các yếu tố như học vấn, hôn nhân, việc làm, và bệnh mạn tính có liên quan chặt chẽ đến trầm cảmngười cao tuổi. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy logistic đa biến để xác định các yếu tố nguy cơ. Kết quả cho thấy, những người có nguồn thu nhập thấp, không có việc làm, và mắc nhiều bệnh mạn tính có nguy cơ trầm cảm cao hơn.

II. Hiệu quả can thiệp cộng đồng

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong việc phòng chống trầm cảmngười cao tuổi. Mô hình can thiệp bao gồm các hoạt động như truyền thông giáo dục sức khỏe, hỗ trợ tâm lý, và rèn luyện thể lực. Kết quả cho thấy, tỷ lệ trầm cảm giảm đáng kể sau can thiệp, từ 18,7% xuống còn 12,3%. Can thiệp cộng đồng không chỉ cải thiện sức khỏe tâm thần mà còn nâng cao kiến thức, thái độ, và thực hành phòng chống trầm cảm.

2.1. Mô hình can thiệp cộng đồng

Mô hình can thiệp cộng đồng được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu ban đầu và sự hỗ trợ của chính quyền địa phương. Các hoạt động bao gồm xây dựng mạng lưới cộng tác viên, truyền thông giáo dục sức khỏe, và hỗ trợ tâm lý. Mô hình này đã được triển khai tại Quảng Ngãi và cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm tỷ lệ trầm cảm.

2.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp

Sau can thiệp cộng đồng, tỷ lệ trầm cảmngười cao tuổi giảm từ 18,7% xuống còn 12,3%. Ngoài ra, kiến thức, thái độ, và thực hành phòng chống trầm cảm cũng được cải thiện đáng kể. Nghiên cứu khẳng định tính khả thi và bền vững của mô hình can thiệp, đồng thời đề xuất nhân rộng mô hình này tại các địa phương khác.

III. Giải pháp và khuyến nghị

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cộng đồng để phòng chống trầm cảmngười cao tuổi. Các giải pháp bao gồm tăng cường hỗ trợ xã hội, nâng cao kiến thức về sức khỏe tâm thần, và phát triển các chương trình can thiệp tâm lý. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng mạng lưới hỗ trợ dành riêng cho người cao tuổi tại Quảng Ngãi và các địa phương khác.

3.1. Giải pháp hỗ trợ cộng đồng

Các giải pháp cộng đồng được đề xuất bao gồm tăng cường hỗ trợ xã hội, nâng cao kiến thức về sức khỏe tâm thần, và phát triển các chương trình can thiệp tâm lý. Nghiên cứu khuyến nghị chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội cần phối hợp để triển khai các giải pháp này một cách hiệu quả.

3.2. Khuyến nghị chính sách

Nghiên cứu đề xuất xây dựng mạng lưới hỗ trợ dành riêng cho người cao tuổi tại Quảng Ngãi và các địa phương khác. Các chính sách cần tập trung vào việc cải thiện điều kiện sống, tăng cường hỗ trợ tâm lý, và nâng cao nhận thức cộng đồng về trầm cảmngười cao tuổi.

01/03/2025
Tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu trầm cảm và đánh giá kết quả can thiệp cộng đồng phòng chống trầm cảm ở người cao tuổi tại thành phố quảng ngãi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về trầm cảm 1. Lịch sử trầm cảm Hơn 3000 năm trước công nguyên, trầm cảm được xem là do sự trừng phạt của chúa trời. Thời cổ đại trầm cảm được xem là một căn bệnh phổ biến với nhiều tên gọi khác nhau.

Năm 1992, WHO xếp trầm cảm vào nhóm rối loạn cảm xúc và được xếp ở mục F30-F39 trong ICD-10. Khái niệm trầm cảm (Depression) Trầm cảm là quá trình ức chế toàn bộ hoạt động tâm thần, là một rối loạn tâm thần thường gặp, có cơ chế bệnh sinh phức tạp và thường phải điều trị lâu dài. Trầm cảm điển hình thường được biểu hiện bằng khí sắc trầm, mất mọi quan tâm hay thích thú, giảm năng lượng dẫn tới tăng sự mệt mỏi; các biểu hiện này tồn tại ít nhất là 2 tuần. Ngoài ra, kèm theo nhiều biểu hiện khác về cơ thể.

Trầm cảm có khuynh hướng tái diễn theo chu kỳ và thường phải điều trị lâu dài. Bệnh sinh trầm cảm Bệnh sinh trầm cảm liên quan đến sự tác động qua lại giữa các chất trung gian dẫn truyền thần kinh qua khớp nối thần kinh (synapse). Tuy nhiên, hiện nay chưa có giả thuyết nào giải thích được đầy đủ và có 2 nhóm giả thuyết: giả thuyết về sinh học và giả thuyết về tâm lý xã hội. Chẩn đoán xác định trầm cảm 1.

Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng trầm cảm theo ICD-10: a. Ba triệu chứng điển hình: (1). Tâm trạng giảm sút; (2). Mất mọi quan tâm thích thú trong các hoạt động; 3).

Giảm năng lượng và tăng sự mệt mỏi. Bảy triệu chứng phổ biến khác: (1). Giảm khả năng tập trung chú ý; (2). Giảm tính tự trọng và lòng tự tin, khó khăn trong việc ra quyết định; (3).

Ý tưởng bị tội và không xứng đáng; (4). Nhìn vào tương lai ảm đạm và bi quan; (5). Ý tưởng và hành vi tự huỷ hoại hoặc tự sát; (6). Rối loạn giấc ngủ; (7).

Thay đổi cảm giác ngon miệng. 3 ** Các điều kiện: không có giai đoạn hưng cảm ở bất kỳ thời điểm nào trong đời; giai đoạn trầm cảm kéo dài ít nhất 2 tuần. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng diễn tiến nhanh và nặng nề thì thời gian không nhất thiết phải đủ 2 tuần. Tóm tắt tiêu chuẩn chẩn đoán phân loại trầm cảm theo ICD-10 Trầm cảm Trầm cảm Trầm cảm nhẹ (F32.2) 3 triệu chứng điển hình ≤ 2 ≤2 Cả 3 7 triệu chứng phổ biến ≤2 3 hoặc 4 Ít nhất ≤ 4 Thời gian ≥ 2 tuần ≥2 tuần ≥2 tuần 1.

Tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm theo DSM-5 Hiện nay các nhà lâm sàng tâm thần thường chẩn đoán trầm cảm theo tiêu chuẩn trong DSM-5 với các lưu ý: không bao gồm các triệu chứng rõ ràng là do một tình trạng y tế khác; chưa bao giờ có một giai đoạn hưng cảm hoặc giai đoạn hưng cảm nhẹ. Các triệu chứng phải tồn tại hầu hết trong ngày và hầu như hàng ngày trong ít nhất 2 tuần liên tiếp. Chẩn đoán sàng lọc cộng đồng trầm cảm bằng trắc nghiệm tâm lý: Chẩn đoán sàng lọc cộng đồng trầm cảm chủ yếu dựa vào các trắc nghiệm tâm lý (thang đo). Thang đo GDS-30 là thang đo tầm soát trầm cảm tự đánh giá tin cậy áp dụng phổ biến ở người cao tuổi (NCT) hiện nay; ngưỡng điểm 11 có độ nhạy 85% và độ đặc hiệu 95%, điểm 14 có độ nhạy 80% và độ đặc hiệu 100%.

Các phương pháp chăm sóc điều trị và dự phòng trầm cảm Trầm cảm cần phải điều trị lâu dài, điều trị chống tái phát và nâng cao sức khỏe toàn diện nên cần sự tiếp cận chăm sóc của gia đình; cộng đồng và cán bộ y tế; chế độ ăn-uống giàu dinh dưỡng dễ tiêu; không nên dùng các chất kích thích. Các biện pháp hỗ trợ ban đầu và tâm lý trị liệu đóng một vai trò quan trọng. Điều trị bằng thuốc chống trầm cảm cần phải: tấn công 4-8 tuần, giảm dần đến liều duy trì (1/2 đến 2/3 liều tấn công) để chuyển sang điều trị củng cố tối thiểu là 6 tháng, có khi hàng năm. Đặc điểm trầm cảm ở người cao tuổi và các yếu tố liên quan Ở người cao tuổi các triệu chứng trầm cảm điển hình có thể bị che lấp bởi các triệu chứng cơ thể, vì vậy dễ bị bỏ sót.

Các yếu tố liên quan bao gồm: nhân khẩu học, các đặc trưng về kinh tế xã hội và điều kiện sống; trong đó, chủ yếu là: nguồn thu nhập, hôn nhân, bệnh mạn tính, di truyền, các sang chấn lớn trong 12 tháng qua và trong cuộc đời, hỗ trợ xã hội, thói quen uống rượu, chia sẻ tâm sự và hoạt động thể lực. Chương trình can thiệp cộng đồng phòng chống trầm cảm trên thế giới Có 3 cách tiếp cận: đào tạo-TTGDSK; hỗ trợ tâm lý rèn luyện khả năng thích ứng cao; hỗ trợ dịch vụ chăm sóc. Điểm chung của các chương trình này là phối hợp các cách tiếp cận để xây dựng và thực hiện các giải pháp can thiệp phù hợp. Chăm sóc người cao tuổi tại Việt nam Việt Nam đến năm 2030 NCT được lập hồ sơ theo dõi quản lý sức khỏe 100%, 90% số xã-phường có ít nhất 1 đội tình nguyện viên tham gia chăm sóc sức khỏe, 50% thí điểm phát triển mô hình trung tâm chăm sóc sức khỏe ban ngày cho NCT.

Các nghiên cứu về trầm cảm ở người cao tuổi Có nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trầm cảm ở người cao tuổi trong cộng đồng là khá cao: ở châu Âu từ 10,0% đến 15,0%; châu Á là từ 17,0% đến 50,6%; châu Phi từ 12,1% đến 45,9%; ở Việt Nam cho biết tỷ lệ này dao động từ 17,2% đến 66,9%. Có nhiều yếu tố liên quan đến trầm cảm ở người cao tuổi thuộc về đặc trưng kinh tế xã hội điều kiện sống, nhân khẩu học và các yếu tố khác. Có nhiều chương trình can thiệp cộng đồng phòng chống trầm cảm trên thế giới được triển khai trong đó có đối tượng là người cao tuổi. CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.

Đối tượng nghiên cứu 2. Nghiên cứu định lượng Tiêu chuẩn chọn: NCT từ 60 tuổi trở lên đang sinh sống tại TP. Tiêu chuẩn loại trừ: NCT là người tạm trú, vắng trong thời gian nghiên cứu, 5 không còn minh mẫn để trả lời bộ câu hỏi hoặc không hợp tác nghiên cứu, đang mắc các bệnh lý cấp tính giai đoạn nặng hoặc đang mắc bệnh lý tâm thần khác. Nghiên cứu định tính Người chăm sóc chính-người thân; lãnh đạo UBND thành phố, xã/phường, Trạm y tế; y tế thôn/tổ dân phố; trưởng thôn/tổ dân phố và Chi hội NCT.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm: thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi; Thời gian nghiên cứu: tháng 5 năm 2017 đến tháng 02 năm 2021. Trong đó thời gian can thiệp là 2 năm, từ 12/2018-12/2020. Phương pháp nghiên cứu 2. Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu kết hợp: mô tả cắt ngang (định lượng kết hợp định tính) -giai đoạn 1; nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng-giai đoạn 2.

Các bước tiến hành Nghiên cứu này thực hiện 3 bước, tiến hành trong 2 giai đoạn tương ứng với 3 mục tiêu nghiên cứu. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu 2. Cỡ mẫu nghiên cứu cắt ngang: tính theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể. Cỡ mẫu 1572 NCT.

Mẫu nghiên cứu định tính (trước và sau can thiệp) Mẫu nghiên cứu định tính bao gồm 61 người trong đó: lãnh đạo cấp thành phố- tỉnh 5 người; lãnh đạo xã/phường 20 người; cán bộ lãnh đạo Trạm y tế xã/phường 2 người; nhân viên y tế thôn/tổ dân phố 16 người và Chi hội trưởng NCT 2 người; người chăm sóc chính và người thân người cao tuổi 16 người. Cỡ mẫu định lượng sau can thiệp: áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho 6 nghiên cứu kiểm định giả thuyết về sự khác biệt 2 tỷ lệ trên 2 mẫu độc lập Trong đó: p1 - p2 p1 + p2 ES = p = p(1  p) 2 n: là cỡ mẫu chung tối thiểu cho một nhóm; chọn z 1-α/2 = 1,96; α=0,05; chọn Z1-β = 0,84 với 1-β=80%; p1=37%; dự kiến p2 =27%; p= (p1 + p2)/2. Ta chọn được cỡ mẫu 384 NCT/mỗi nhóm. Kỹ thuật chọn mẫu 2.

Kỹ thuật chọn mẫu điều tra ngang thực trạng ban đầu: a. Chọn mẫu định lượng (áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tỷ lệ theo cụm nhiều giai đoạn): Bước 1. Xác định tầng và cỡ mẫu tương ứng mỗi tầng (áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng). Chọn xã/phường (áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn và chọn mẫu có chủ đích).

Chọn thôn/tổ dân phố (chọn mẫu PPS – xác suất tỷ lệ). Chọn người cao tuổi để điều tra thôn/tổ dân phố (chọn mẫu hệ thống). Chọn mẫu định tính (áp dụng kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích): Chọn đối tượng thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu trước can thiệp (61 người) dựa trên kế hoạch thực hiện can thiệp. Chọn mẫu cho nghiên cứu can thiệp: Chọn toàn bộ cộng đồng nhóm can thiệp, trong đó đối tượng đích là NCT.

Chọn mẫu đánh giá sau can thiệp Nhóm can thiệp gồm 1 xã và 1 phường được chọn ngẫu nhiên và nhóm đối chứng gồm 1 xã và 1 phường được chọn tương đồng có chủ đích. Chọn mẫu định lượng (chọn ngẫu nhiên hệ thống): Chọn nhóm can thiệp 384 NCT và nhóm đối chứng 384 NCT (theo cỡ mẫu can thiệp đã được tính). Chọn mẫu định tính (chọn mẫu có chủ đích): chọn (61 người) như danh sách đối tượng chọn cho nghiên cứu định tính ở giai đoạn trước can thiệp. Các biện pháp can thiệp và cách đánh giá 2.

Xây dựng các giải pháp mô hình can thiệp (mục tiêu 2) 2. Đánh giá kết quả sau can thiệp (mục tiêu 3) a. So sánh đánh giá tỷ lệ trầm cảm ở người cao tuổi và một số yếu tố liên quan trước can thiệp-sau can thiệp ở nhóm can thiệp và nhóm đối chứng. So sánh đánh giá tỷ lệ hiểu biết KAP phòng chống trầm cảm ở người cao tuổi trước can thiệp-sau can thiệp ở nhóm can thiệp và nhóm đối chứng.

Đánh giá tính khả thi, tính bền vững, sự đồng thuận và khả năng nhân rộng của mô hình can thiệp. Xây dựng các giải pháp can thiệp của mô hình can thiệp 2. Căn cứ xây dựng mô hình can thiệp và mục đích can thiệp Căn cứ kết quả nghiên cứu trước can thiệp, sự ủng hộ của chính quyền địa phương, các loại tài liệu có nội dung phòng chống trầm cảm ở người cao tuổi được xây dựng, tình hình thực tiễn của địa phương và đối tượng nghiên cứu, kết quả tổ chức tập huấn đào tạo và các điều kiện thuận lợi ở địa bàn nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài nghiên cứu mang tiêu đề "Nghiên cứu trầm cảm và hiệu quả can thiệp cộng đồng ở người cao tuổi tại Quảng Ngãi" tập trung vào tình trạng trầm cảm ở người cao tuổi và các biện pháp can thiệp cộng đồng nhằm cải thiện sức khỏe tâm thần cho nhóm đối tượng này. Nghiên cứu chỉ ra rằng trầm cảm là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi. Qua đó, các can thiệp cộng đồng đã được áp dụng và cho thấy hiệu quả tích cực trong việc giảm triệu chứng trầm cảm, nâng cao tinh thần và sự gắn kết xã hội cho người cao tuổi.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề sức khỏe cộng đồng liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận án thực trạng kháng kháng sinh của một số vi khuẩn thường gặp ở cộng đồng và một số yếu tố liên quan ở việt nam năm 2018 2019, nơi đề cập đến các vấn đề sức khỏe cộng đồng khác. Ngoài ra, Luận án thực trạng tăng huyết áp và hiệu quả của mô hình quản lý điều trị tại huyện văn yên tỉnh yên bái cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các can thiệp y tế trong cộng đồng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị can thiệp lao phổi tái phát tại thành phố cần thơ năm 2014 2017, để thấy được sự đa dạng trong các vấn đề sức khỏe cộng đồng và các phương pháp can thiệp hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và giải pháp trong lĩnh vực y tế cộng đồng.