Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp xúc tác co b trên chất mang mao quản trung bình để chuyển hóa khí tổng hợp thành phân đoạn diesel ở điều kiện áp suất thường nhiệt độ thấp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp xúc tác Co-B trên chất mang mao quản trung bình, chuyển hóa khí tổng hợp thành phân đoạn diesel ở điều kiện áp suất thường, nhiệt độ thấp.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2017

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

2. TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP FISCHER - TROPSCH

2.1. Quá trình tổng hợp Fischer - Tropsch

2.2. Hóa học quá trình tổng hợp F-T

2.3. Các công nghệ của quá trình tổng hợp F-T

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp F-T

2.5. Sản phẩm của quá trình tổng hợp F-T

2.6. Cơ chế của phản ứng F-T

2.7. Xúc tác cho quá trình tổng hợp F-T

2.7.1. Kim loại hoạt động

2.7.2. Chất xúc tiến trong xúc tác cho quá trình tổng hợp F-T

2.7.3. Chất mang dạng vật liệu mao quản trung bình cho quá trình tổng hợp F-T

2.8. Tổng quan tình hình nghiên cứu xúc tác cho quá trình tổng hợp F-T ở Việt Nam

2.9. Các nghiên cứu gần đây về xúc tác cho quá trình tổng hợp F-T ở trên thế giới

2.10. Mục tiêu và nội dung của luận án

3. TỔNG HỢP XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH F-T

3.1. Tổng hợp chất mang

3.2. Chế tạo xúc tác cho quá trình tổng hợp F-T

3.2.1. Chế tạo xúc tác bổ sung chất phụ trợ bằng phương pháp ngâm tẩm

3.3. Nghiên cứu đánh giá đặc trưng hóa lý của xúc tác

3.3.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

3.3.2. Xác định diện tích bề mặt riêng và cấu trúc mao quản bằng phương pháp hấp phụ vật lý

3.3.3. Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

3.3.4. Xác định hàm lượng kim loại mang trên chất mang bằng phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX)

3.3.5. Xác định độ phân tán kim loại trên chất mang bằng hấp phụ hóa học xung CO (TP - CO)

3.3.6. Xác định trạng thái oxy hóa khử của oxit kim loại bằng phương pháp khử hóa theo chương trình nhiệt độ (TPR - H2)

3.3.7. Xác định độ axit của vật liệu bằng giải hấp phụ theo chương trình nhiệt độ (TPD - NH3)

3.4. Thiết lập hệ thống phản ứng F-T và phương pháp đánh giá sản phẩm

3.4.1. Sơ đồ hệ thống thiết bị phản ứng F-T

3.4.2. Cơ sở phương pháp tính toán kết quả

3.4.3. Tiến hành quá trình chuyển hóa khí tổng hợp

3.4.4. Đánh giá chất lượng sản phẩm của quá trình tổng hợp

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc trưng hóa lý của các chất mang

4.1.1. Đặc trưng hóa lý của chất mang MCM-41

4.1.2. Đặc trưng hóa lý của chất mang SBA-15

4.1.3. Đặc trưng hóa lý của chất mang Al-MCM-41

4.1.4. Đặc trưng hóa lý của chất mang Al-SBA-15

4.2. Kết quả đặc trưng xúc tác Co/Al-MCM-41 và Co/Al-SBA-15

4.2.1. Kết quả đặc trưng các mẫu xúc tác Co/Al-MCM-41 có tỷ lệ coban thay đổi

4.2.2. Kết quả hấp phụ vật lý của các mẫu xúc tác

4.2.3. Ảnh TEM của các mẫu xúc tác trên các chất mang

4.2.4. Nghiên cứu quá trình khử xúc tác bằng phương pháp TPR-H2

4.2.5. Độ phân tán kim loại trên chất mang

4.3. Nghiên cứu chuyển hóa khí tổng hợp thành hydrocacbon

4.3.1. Ảnh hưởng của điều kiện hoạt hóa xúc tác đến quá trình chuyển hóa khí tổng hợp

4.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng các điều kiện tiến hành phản ứng đến hoạt tính xúc tác của quá trình F-T

4.4. Đánh giá hoạt tính xúc tác khi bổ sung chất phụ trợ B với các hàm lượng khác nhau đến quá trình tổng hợp F-T

4.4.1. Ảnh hưởng của B đến độ chuyển hóa nguyên liệu H2 và CO

4.4.2. Ảnh hưởng của B đến sự phân bố các phân đoạn trong sản phẩm lỏng

4.5. So sánh hiệu quả của sản phẩm lỏng của các mẫu xúc tác 5%Co-0,4%B/Al-MCM-41; 5%Co-0,4%B/Al-SBA-15 và 15%Co-5%Fe/SiO2

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quá trình tổng hợp Fischer Tropsch

Quá trình tổng hợp Fischer-Tropsch (F-T) là một phương pháp chuyển hóa khí tổng hợp (hỗn hợp CO và H2) thành hydrocacbon lỏng sử dụng xúc tác dị thể như Fe, Co, Ru trên các chất mang rắn. Quá trình này được phát minh bởi Franz Fischer và Hans Tropsch năm 1923, đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất nhiên liệu thay thế dầu mỏ. Khí tổng hợp có thể thu được từ nhiều nguồn như than, cặn dầu, khí thiên nhiên, sinh khối hoặc chất thải hữu cơ. Quá trình F-T được thực hiện với sự có mặt của xúc tác sắt (Fe) hoặc xúc tác coban (Co), và nguyên liệu ban đầu (CO và H2) có thể thu được từ quá trình khí hóa CH4 hoặc than đá. Công nghệ F-T đã được thương mại hóa từ năm 1934 và hiện đang được nghiên cứu để sản xuất nhiên liệu sạch, giảm phụ thuộc vào dầu mỏ.

1.1. Lịch sử phát triển

Quá trình F-T được phát minh năm 1923 bởi Franz Fischer và Hans Tropsch tại Viện nghiên cứu Kaiser Wilhelm, Đức. Công nghệ này đã được thương mại hóa từ năm 1934 và phát triển mạnh mẽ ở Đức với 9 nhà máy sản xuất diesel. Năm 1950, Hoa Kỳ cũng bắt đầu triển khai dự án sản xuất nhiên liệu lỏng từ khí tổng hợp. Năm 2006, không lực Hoa Kỳ đã thử nghiệm thành công nhiên liệu F-T trên pháo đài bay B-52, mở ra tiềm năng lớn cho việc sử dụng nhiên liệu sạch trong tương lai.

1.2. Ứng dụng thực tiễn

Quá trình F-T được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nhiên liệu lỏng, đặc biệt là diesel và nhiên liệu bay. Sản phẩm của quá trình này có nhiệt trị cao, cháy sạch hơn do không chứa lưu huỳnh, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Công nghệ F-T cũng được nghiên cứu để sản xuất nhiên liệu từ các nguồn tái tạo như sinh khối, góp phần giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.

II. Nghiên cứu tổng hợp xúc tác Co B trên chất mang mao quản trung bình

Nghiên cứu tập trung vào việc tổng hợp xúc tác Co-B trên chất mang mao quản trung bình như MCM-41 và SBA-15 để chuyển hóa khí tổng hợp thành diesel ở điều kiện áp suất thườngnhiệt độ thấp. Xúc tác Co-B được chế tạo bằng phương pháp ngâm tẩm, với coban là kim loại hoạt động chính và boron (B) là chất xúc tiến. Chất mang mao quản trung bình có cấu trúc xốp, diện tích bề mặt lớn, giúp cải thiện độ phân tán của coban trên bề mặt chất mang, từ đó nâng cao hiệu quả xúc tác.

2.1. Tổng hợp chất mang

Các chất mang mao quản trung bình như MCM-41 và SBA-15 được tổng hợp bằng phương pháp sol-gel. MCM-41 có cấu trúc lục giác, trong khi SBA-15 có cấu trúc lục giác mở rộng. Cả hai chất mang đều có diện tích bề mặt lớn (khoảng 1000 m2/g) và kích thước mao quản đồng đều, phù hợp để mang xúc tác Co-B.

2.2. Chế tạo xúc tác Co B

Xúc tác Co-B được chế tạo bằng phương pháp ngâm tẩm, với coban là kim loại hoạt động chính và boron (B) là chất xúc tiến. Quá trình ngâm tẩm được thực hiện trong dung dịch chứa coban nitratboron nitrat, sau đó sấy khô và nung ở nhiệt độ cao để tạo thành xúc tác Co-B trên chất mang mao quản trung bình.

III. Đánh giá đặc trưng hóa lý của xúc tác

Các phương pháp phân tích như nhiễu xạ tia X (XRD), kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM), hấp phụ vật lýphổ tán sắc năng lượng tia X (EDX) được sử dụng để đánh giá đặc trưng hóa lý của xúc tác Co-B. Kết quả cho thấy xúc tác Co-B có độ phân tán cao trên chất mang mao quản trung bình, với kích thước hạt coban khoảng 5-10 nm. Phương pháp TPR-H2 cũng được sử dụng để xác định nhiệt độ khử của xúc tác Co-B, cho thấy khả năng hoạt hóa xúc tác ở nhiệt độ thấp.

3.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X XRD

Phương pháp XRD được sử dụng để xác định cấu trúc tinh thể của xúc tác Co-B. Kết quả cho thấy sự hiện diện của các pha coban oxitcoban kim loại trên chất mang mao quản trung bình, với kích thước hạt nhỏ và độ phân tán cao.

3.2. Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua TEM

Phương pháp TEM được sử dụng để quan sát hình thái và kích thước hạt của xúc tác Co-B. Kết quả cho thấy các hạt coban có kích thước khoảng 5-10 nm, phân bố đều trên bề mặt chất mang mao quản trung bình, giúp cải thiện hiệu quả xúc tác.

IV. Nghiên cứu chuyển hóa khí tổng hợp thành diesel

Nghiên cứu tập trung vào việc chuyển hóa khí tổng hợp thành diesel sử dụng xúc tác Co-B trên chất mang mao quản trung bình ở điều kiện áp suất thườngnhiệt độ thấp. Kết quả cho thấy xúc tác Co-B có hoạt tính cao, với độ chuyển hóa CO đạt trên 80% và hiệu suất sản phẩm diesel đạt khoảng 60%. Boron (B) đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện độ chuyển hóa và độ chọn lọc sản phẩm diesel.

4.1. Ảnh hưởng của điều kiện phản ứng

Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suấttốc độ dòng khí đến quá trình chuyển hóa khí tổng hợp thành diesel. Kết quả cho thấy nhiệt độ thấp (200-250°C) và áp suất thường (1 atm) là điều kiện tối ưu để đạt hiệu suất cao nhất.

4.2. Ảnh hưởng của boron B

Boron (B) được sử dụng như chất xúc tiến để cải thiện hoạt tính của xúc tác Co-B. Kết quả cho thấy việc bổ sung boron (B) giúp tăng độ chuyển hóa CO và độ chọn lọc sản phẩm diesel, đồng thời giảm sự hình thành các sản phẩm phụ không mong muốn.

V. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của xúc tác Co-B trên chất mang mao quản trung bình trong việc chuyển hóa khí tổng hợp thành diesel ở điều kiện áp suất thườngnhiệt độ thấp. Xúc tác Co-B có hoạt tính cao, độ chuyển hóa CO đạt trên 80% và hiệu suất sản phẩm diesel đạt khoảng 60%. Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc sản xuất nhiên liệu sạch, giảm phụ thuộc vào dầu mỏ và góp phần bảo vệ môi trường.

5.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đã góp phần làm sáng tỏ cơ chế hoạt động của xúc tác Co-B trên chất mang mao quản trung bình, đồng thời cung cấp các dữ liệu quan trọng về ảnh hưởng của boron (B) đến hoạt tính xúc tác.

5.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong sản xuất diesel từ khí tổng hợp, giúp giảm phụ thuộc vào dầu mỏ và góp phần bảo vệ môi trường. Xúc tác Co-B cũng có tiềm năng ứng dụng trong các quy trình công nghiệp khác như tổng hợp hóa chất và xử lý khí thải.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của tác giả, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đào Quốc Tùy; PGS.TS Lê Văn Hiếu và cố GS.TSKH Hoàng Trọng Yêm. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Tôi xin cam đoan tất cả các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được nêu rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày.

năm 2017 TÁC-GIẢ Nguyễn Văn Hòa i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Đào Văn Tường và cố GS.TSKH Hoàng Trọng Yêm - Những người Thầy kính trọng đã tận tình chỉ bảo cho tôi trong quá trình nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Đào Quốc Tùy và PGS.TS Lê Văn Hiếu đã hướng dẫn, định hướng và giúp đỡ tận tình để luận án được hoàn thành. Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô giáo Bộ môn Công nghệ Hữu cơ – Hóa dầu, Viện Kỹ thuật hóa học đã giảng dạy và hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện đào tạo Sau Đại học đã luôn tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Kỹ Nghệ Dung Quất và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà Khoa học đã có nhiều ý kiến đóng góp cho luận án được hoàn chỉnh. Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, người thân và bạn bè luôn bên cạnh hỗ trợ, khuyến khích, động viên và giúp tôi có được sự nỗ lực nghiên cứu hoàn thành luận án.

Xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày. năm 2017 TÁC-GIẢ Nguyễn Văn Hòa ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.iii CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG .vii DANH MỤC HÌNH VẼ .viii GIỚI THIỆU LUẬN ÁN .1 Tổng quan về quá trình tổng hợp Fischer - Tropsch. 2 Quá trình tổng hợp Fischer - Tropsch.

2 Hóa học quá trình tổng hợp F-T. 4 Các công nghệ của quá trình tổng hợp F-T. 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp F-T. 9 Sản phẩm của quá trình tổng hợp F-T.2 Cơ chế của phản ứng F-T .3 Xúc tác cho quá trình tổng hợp F-T.

18 Kim loại hoạt động. 18 Chất xúc tiến trong xúc tác cho quá trình tổng hợp F-T. 19 Chất mang dạng vật liệu mao quản trung bình cho quá trình tổng hợp F-T .4 Tổng quan tình hình nghiên cứu xúc tác cho quá trình tổng hợp F-T ở Việt Nam .5 Các nghiên cứu gần đây về xúc tác cho quá trình tổng hợp F- T ở trên thế giới .6 Mục tiêu và nội dung của luận án .1 Tổng hợp xúc tác cho quá trình F-T. 35 Tổng hợp chất mang.

35 Chế tạo xúc tác cho quá trình tổng hợp F-T. 36 Chế tạo xúc tác bổ sung chất phụ trợ bằng phương pháp ngâm tẩm .2 Nghiên cứu đánh giá đặc trưng hóa lý của xúc tác. 38 Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). 38 iii Xác định diện tích bề mặt riêng và cấu trúc mao quản bằng phương pháp hấp phụ vật lý.

39 Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM). 41 Xác định hàm lượng kim loại mang trên chất mang bằng phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX). 41 Xác định độ phân tán kim loại trên chất mang bằng hấp phụ hóa học xung CO (TP - CO). 42 Xác định trạng thái oxy hóa khử của oxit kim loại bằng phương pháp khử hóa theo chương trình nhiệt độ (TPR - H2).

42 Xác định độ axit của vật liệu bằng giải hấp phụ theo chương trình nhiệt độ (TPD - NH3) .3 Thiết lập hệ thống phản ứng F-T và phương pháp đánh giá sản phẩm. 43 Sơ đồ hệ thống thiết bị phản ứng F-T. 43 Cơ sở phương pháp tính toán kết quả. 44 Tiến hành quá trình chuyển hóa khí tổng hợp.

46 Đánh giá chất lượng sản phẩm của quá trình tổng hợp. 46 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Đặc trưng hóa lý của các chất mang. 48 Đặc trưng hóa lý của chất mang MCM-41. 48 Đặc trưng hóa lý của chất mang SBA-15.

49 Đặc trưng hóa lý của chất mang Al-MCM-41. 51 Đặc trưng hóa lý của chất mang Al-SBA-15 .2 Kết quả đặc trưng xúc tác Co/Al-MCM-41 và Co/Al-SBA- 15 ……. 58 Kết quả đặc trưng các mẫu xúc tác Co/Al-MCM-41 có tỷ lệ coban thay đổi. 58 Kết quả hấp phụ vật lý của các mẫu xúc tác.

62 Ảnh TEM của các mẫu xúc tác trên các chất mang. 65 Nghiên cứu quá trình khử xúc tác bằng phương pháp TPR-H2 ………………. 67 Độ phân tán kim loại trên chất mang .3 Nghiên cứu chuyển hóa khí tổng hợp thành hydrocacbon ………. 70 Ảnh hưởng của điều kiện hoạt hóa xúc tác đến quá trình chuyển hóa khí tổng hợp.

70 Nghiên cứu ảnh hưởng các điều kiện tiến hành phản ứng đến hoạt tính xúc tác của quá trình F-T .4 Đánh giá hoạt tính xúc tác khi bổ sung chất phụ trợ B với các hàm lượng khác nhau đến quá trình tổng hợp F-T. 87 Ảnh hưởng của B đến độ chuyển hóa nguyên liệu H2 và CO 88 Ảnh hưởng của B đến sự phân bố các phân đoạn trong sản phẩm lỏng.5 So sánh hiệu quả của sản phẩm lỏng của các mẫu xúc tác 5%Co-0,4%B/Al-MCM-41; 5%Co-0,4B%/Al-SBA-15 và 15%Co- 5%Fe/SiO2 .95 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN .96 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN .97 TÀI LIỆU THAM KHẢO .107 v CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT BET Brunauer Emmet Teller CTAB Cetyltrimetylamoni bromua C16H33N(CH3)3Br ĐHCT Định hình cấu trúc GC Phương pháp sắc ký khí IR Phổ hồng ngoại M41S Mesoporous Materials MCM Mobil Composition of Mater MQTB Mao Quản Trung Bình S Chất định hướng cấu trúc SEM Scanning Electron Microscope TEM Transmission Electron Microsope TEOS Tetraethoxysilicat XRD Phổ Rơnghen LTFT Công nghệ Fischer-Tropsch nhiệt độ thấp HTFT Công nghệ Fischer-Tropsch nhiệt độ cao GHSV Tốc độ không gian thể tích IUPAC International Union of Pure and Applied Chemistry Wt% Phần trăm khối lượng F-T Fischer-Tropsch FTS Fischer-Tropsch Synthesis TCD Detetor dẫn nhiệt WGSR Phản ứng chuyển hóa khí nước CMT Nhiệt độ mixel tới hạn CP Nhiệt độ điểm sương vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các nhà máy than hóa lỏng gián tiếp F-T được lựa chọn xem xét tại Mỹ. Độ chọn lọc trung bình sản phẩm thu được từ thiết bị phản ứng dạng tầng sôi.

Ảnh hưởng của áp suất đến xác suất phát triển mạch cacbon (giá trị α). Ảnh hưởng của áp suất đến hiệu suất phản ứng và tuổi thọ chất xúc tác. Các thông số hóa lý cơ bản của silicagel. Bảng tổng hợp các mẫu xúc tác chứa kim loại coban theo phần trăm khối lượng.

Bảng tổng hợp các mẫu xúc tác với hàm lượng chất xúc tiến B khác nhau. Đại lượng Am của một số chất khí. Các thông số cơ bản của quá trình thử nghiệm hoạt tính xúc tác. Phân tích EDX thành phần các nguyên tố trong chất mang Al-MCM-41.

Bảng thống kê thông số TPD- NH3 của MCM-41 và Al-MCM-41. Phân tích EDX thành phần các nguyên tố trong chất mang Al-SBA-15. Bảng thống kê thông số TPD-NH3 của SBA-15 và Al-SBA-15. Các thông số diện tích bề mặt và phân bố mao quản của chất xúc tác.

Các thông số diện tích bề mặt và phân bố mao quản của chất xúc tác. Các thông số diện tích bề mặt và phân bố mao quản của chất xúc tác. Nhiệt độ khử của xúc tác trên chất mang Al-MCM-41 và Al-SBA-15. Phân bố kim loại của các xúc tác khác nhau trên Al-MCM-41 và Al-SBA-15.

Ảnh hưởng của nhiệt độ khử đến độ chuyển hóa và hiệu suất sản phẩm lỏng của mẫu xúc tác 5%Co/Al-MCM-41. Ảnh hưởng của nhiệt độ khử đến độ chuyển hóa và hiệu suất sản phẩm lỏng của mẫu xúc tác 5%Co/Al-SBA-15. Ảnh hưởng của tốc độ thể tích H2 khử hóa đến hoạt tính xúc tác 5%Co/Al-MCM-41. Ảnh hưởng của tốc thể tích H2 khử hóa đến hoạt tính chất xúc tác 5%Co/Al-SBA-15.

Ảnh hưởng của thời gian khử đến hoạt tính chất xúc tác 5%Co/Al-MCM-41. Ảnh hưởng của thời gian khử đến hoạt tính chất xúc tác 5%Co/Al-SBA-15. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến độ chuyển hóa và hiệu suất sản phẩm phân đoạn lỏng của xúc tác 5%Co/Al-MCM-41. Ảnh hưởng của nhiệt độ khử hóa đến độ chuyển hóa và hiệu suất sản phẩm phân đoạn lỏng của xúc tác 5%Co/Al-SBA-15.

Ảnh hưởng của tốc độ thể tích đến độ chuyển hóa và hiệu suất sản phẩm phân đoạn lỏng khi sử dụng xúc tác 5%Co/Al-MCM-41. Ảnh hưởng của tốc độ thể tích đến độ chuyển hóa và hiệu suất sản phẩm lỏng khi sử dụng xúc tác 5%Co/Al-SBA-15. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến độ chuyển hóa và hiệu suất sản phẩm phân đoạn lỏng khi sử dụng xúc tác 5%Co/Al-MCM-41. Thống kê một số cấu tử RH điển hình trong sản phẩm lỏng xt 5%Co/Al-MCM-41.

Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến độ chuyển hóa và hiệu suất sản phẩm phân đoạn lỏng khi sử dụng xúc tác 5%Co/Al-SBA-15. Thống kê một số cấu tử RH điển hình trong sản phẩm lỏng xt 5%Co/Al-SBA-15. Bảng thống kê một số cấu tử hydrocacbon điển hình trong sản phẩm lỏng của mẫu xúc tác 5%Co-0,4%B/Al-SBA-15. 92 vii DANH MỤC HÌNH VẼ (Chú ý: Ở các hình vẽ dùng dấu “.” để biểu thị chữ số thập phân) Hình 1.

Thiết bị phản ứng dạng tầng sôi tuần hoàn xúc tác (cho công nghệ HTFT). Thiết bị phản ứng dạng tầng sôi cải tiến (cho công nghệ HTFT). Thiết bị phản ứng tầng cố định dạng ống chùm (cho công nghệ LTFT). Thiết bị phản ứng dạng huyền phù (cho công nghệ LTFT).

Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự phân bố sản phẩm (áp suất 44,4 atm, tỷ lệ H2/CO =2). Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng tới độ chọn lọc α-olefin. Ảnh hưởng của áp suất đến sự phân bố sản phẩm (Điều kiện phản ứng ở 240oC, áp suất 44,4atm, 53 atm, 63 atm; GHSV=50 cm3/gxt; H2/CO = 2). Ảnh hưởng của áp suất tới độ chọn lọc α-olefin.

Ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu H2/CO tới sự phân bố sản phẩm ở 300oC. Ảnh hưởng của tốc độ thể tích nguyên liệu tới sự phân bố sản phẩm. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng phân đoạn nhiên liệu vào khả năng phát triển mạch α .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu tổng hợp xúc tác Co-B trên chất mang mao quản trung bình chuyển hóa khí tổng hợp thành diesel ở điều kiện áp suất thường, nhiệt độ thấp là một tài liệu chuyên sâu về công nghệ hóa học, tập trung vào việc phát triển xúc tác Co-B để chuyển hóa khí tổng hợp thành diesel trong điều kiện áp suất thường và nhiệt độ thấp. Nghiên cứu này mang lại lợi ích lớn trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất nhiên liệu, giảm chi phí và năng lượng tiêu thụ, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường. Đây là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và công nghệ xúc tác.

Để mở rộng kiến thức về các công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa dầu cải thiện chất lượng của khí sản phẩm độ sạch và nhiệt trị thu được từ công nghệ khí hóa trấu kiểu updraft thông qua sử dụng xúc tác và khảo sát tối ưu các tác nhân khí hóa gasification agent, nghiên cứu này cũng tập trung vào việc sử dụng xúc tác để nâng cao hiệu quả quy trình. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ công nghệ nhiệt nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm máy lạnh hấp phụ mặt trời sử dụng cặp môi chất than hoạt tính methanol trong sản xuất nước lạnh cung cấp thêm góc nhìn về ứng dụng của xúc tác trong các hệ thống năng lượng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học hoàn thiện công nghệ tổng hợp tinh chế butanol từ bã mía là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về quy trình tổng hợp và tối ưu hóa trong công nghệ hóa học.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó mở rộng hiểu biết và ứng dụng trong lĩnh vực của mình.