Nghiên cứu thông số làm việc của máy cắt gạch block AAC để đạt nhấp nhô bề mặt thấp nhất

Nghiên cứu thông số làm việc của máy cắt gạch block AAC nhằm giảm nhấp nhô bề mặt, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu suất sản xuất.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2022

122
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Tối Ưu Cắt Gạch AAC Giới Thiệu Chung

Gạch bê tông khí chưng áp (AAC) là vật liệu xây dựng nhẹ, chịu tải tốt, cách nhiệt cao và bền. Nó được sản xuất với nhiều kích cỡ và độ bền khác nhau. Tại Việt Nam, gạch AAC đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, thay thế dần gạch đỏ truyền thống. Gạch AAC có nhiều ưu điểm như đúc sẵn, dễ xây dựng, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Nguyên liệu sản xuất gạch AAC bao gồm vôi, nước, cát, xi măng và một lượng nhỏ chất tạo khí. Sau khi trộn, hỗn hợp được đưa vào khuôn và cắt thành các block bằng dây thép. Quá trình cắt này đòi hỏi bề mặt gạch phải nhẵn, độ nhám thấp (dưới 160µm) để có thể sơn trực tiếp mà không cần trát vữa. Kích thước gạch cũng cần độ chính xác cao để đảm bảo tính thẩm mỹ của công trình. Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa quá trình cắt để đạt được độ nhám bề mặt thấp nhất, từ đó giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Theo quyết định số 1469/QĐ – TTg ngày 22/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ, vật liệu xây dựng không nung sẽ thay thế gạch đất sét nung đến năm 2020 sẽ đạt từ 30 đến 40%.

1.1. Gạch AAC Vật Liệu Xây Dựng Ưu Việt Thân Thiện Môi Trường

Gạch AAC nổi bật với trọng lượng nhẹ hơn nhiều so với gạch đỏ truyền thống, thường nhẹ hơn khoảng ba lần. Điều này giúp giảm tải trọng cho công trình, tiết kiệm chi phí vận chuyển và thi công. Ngoài ra, gạch AAC còn có khả năng cách nhiệt, cách âm tốt, giúp tạo không gian sống thoải mái và tiết kiệm năng lượng. Việc sử dụng gạch AAC cũng góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu khai thác đất sét và khí thải từ quá trình nung gạch. Gạch AAC được tạo ra từ các nguyên liệu như vôi, nước, cát và xi măng cùng một lượng nhỏ chất tạo khí qua dây chuyền sản xuất.

1.2. Quy Trình Sản Xuất Gạch AAC Từ Trộn Nguyên Liệu Đến Cắt Gạch

Quy trình sản xuất gạch AAC bao gồm nhiều công đoạn, từ xử lý nguyên liệu, trộn hỗn hợp, tạo khuôn, cắt gạch đến chưng áp. Sau khi trộn, hỗn hợp nguyên liệu được đổ vào khuôn và để nở. Tiếp theo, khối gạch lớn được cắt thành các block nhỏ bằng hệ thống dây thép chuyên dụng. Quá trình cắt này rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bề mặt và kích thước của gạch. Bề mặt gạch sau khi cắt phải đảm bảo độ nhẵn, độ nhám thấp để có thể sơn trực tiếp mà không cần trát vữa. Kích thước gạch cũng cần chính xác để đảm bảo tính thẩm mỹ và kỹ thuật của công trình.

II. Vấn Đề Độ Nhám Bề Mặt Gạch AAC Ảnh Hưởng và Giải Pháp

Độ nhám bề mặt là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và giá trị sử dụng của gạch AAC. Bề mặt gạch quá nhám sẽ gây khó khăn cho việc sơn phủ, làm tăng chi phí vật liệu và nhân công. Ngược lại, bề mặt quá mịn có thể làm giảm độ bám dính của lớp sơn. Do đó, việc kiểm soát và tối ưu hóa độ nhám bề mặt gạch AAC là một thách thức đối với các nhà sản xuất. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các thông số cắt ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt, từ đó đề xuất các giải pháp để giảm thiểu độ nhám và nâng cao chất lượng sản phẩm. Khi cắt khối gạch AAC, bề mặt gạch block phải nhẵn để không cần trát vữa. Hơn nữa, độ nhám của bề mặt phải nhỏ hơn 160µm để sơn tường dễ dàng.

2.1. Tiêu Chuẩn Độ Nhám Bề Mặt Gạch AAC Yêu Cầu Kỹ Thuật Quan Trọng

Theo tiêu chuẩn kỹ thuật, độ nhám bề mặt gạch AAC phải đạt một mức nhất định để đảm bảo khả năng sơn phủ và độ bám dính của lớp sơn. Thông thường, độ nhám bề mặt gạch AAC được yêu cầu nhỏ hơn 160µm. Việc đáp ứng tiêu chuẩn này đòi hỏi các nhà sản xuất phải kiểm soát chặt chẽ các thông số trong quá trình cắt gạch, bao gồm lực căng dây, tốc độ cắt và tốc độ tiến dao. Kích thước khối gạch AAC cũng cần độ chính xác cao để xây tường sẽ thẳng khi xếp các khối gạch AAC chồng lên nhau.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Độ Nhám Thông Số Cắt và Vật Liệu

Độ nhám bề mặt gạch AAC chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm thông số cắt (lực căng dây, tốc độ cắt, tốc độ tiến dao), vật liệu dây cắt, và đặc tính của khối gạch AAC. Lực căng dây quá lớn có thể gây ra vết xước trên bề mặt gạch, trong khi lực căng dây quá nhỏ có thể làm giảm hiệu quả cắt. Tốc độ cắt và tốc độ tiến dao cũng ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt. Ngoài ra, vật liệu dây cắt và độ cứng của khối gạch AAC cũng đóng vai trò quan trọng. Các thông số này ảnh hưởng lẫn nhau, là nguyên nhân gây ra các vết xước trên bề mặt khối gạch AAC.

III. Phương Pháp Tối Ưu Thông Số Cắt Gạch AAC Nghiên Cứu Thực Nghiệm

Để tối ưu hóa thông số cắt gạch AAC, nghiên cứu này sử dụng phương pháp thực nghiệm. Các thí nghiệm được thiết kế để đo chiều cao của độ nhám với sự thay đổi của tốc độ cắt, tốc độ tiến dao và lực căng dây. Kết quả thí nghiệm được phân tích để xác định mối quan hệ giữa các thông số cắt và độ nhám bề mặt. Dựa trên kết quả phân tích, các thông số cắt tối ưu được lựa chọn để đạt được độ nhám bề mặt thấp nhất. Các thí nghiệm sẽ được thực hiện để đo chiều cao của độ nhám với sự thay đổi của tốc độ cắt, tốc độ tiến dao và lực căng dây.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Lựa Chọn Thông Số và Phạm Vi Nghiên Cứu

Thiết kế thí nghiệm là một bước quan trọng trong quá trình nghiên cứu. Các thông số cắt được lựa chọn để nghiên cứu bao gồm lực căng dây, tốc độ cắt và tốc độ tiến dao. Phạm vi nghiên cứu được xác định dựa trên kinh nghiệm thực tế và các nghiên cứu trước đó. Các thí nghiệm được thực hiện với nhiều mức giá trị khác nhau của các thông số cắt để thu thập dữ liệu đầy đủ và chính xác. Các thông số tốt nhất sẽ được tìm thấy, giúp sản xuất gạch AAC có chất lượng cao hơn.

3.2. Phân Tích Kết Quả Thí Nghiệm Xác Định Mối Quan Hệ

Kết quả thí nghiệm được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mối quan hệ giữa các thông số cắt và độ nhám bề mặt. Các biểu đồ và đồ thị được sử dụng để trực quan hóa dữ liệu và tìm ra các xu hướng. Các phương trình hồi quy được xây dựng để mô tả mối quan hệ giữa các thông số cắt và độ nhám bề mặt. Dựa trên kết quả phân tích, các thông số cắt tối ưu được lựa chọn để đạt được độ nhám bề mặt thấp nhất.

3.3. Mô Hình Hóa Quá Trình Cắt Ứng Dụng Phần Mềm

Để hiểu rõ hơn về quá trình cắt gạch AAC, có thể sử dụng các phần mềm mô phỏng để xây dựng mô hình hóa quá trình. Mô hình này cho phép nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số cắt đến độ nhám bề mặt một cách chi tiết hơn. Kết quả mô phỏng có thể được sử dụng để kiểm chứng và bổ sung cho kết quả thực nghiệm.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Cải Tiến Máy Cắt Gạch AAC Hiện Tại

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng để cải tiến máy cắt gạch AAC hiện tại, giúp giảm độ nhám bề mặt và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các cải tiến có thể bao gồm điều chỉnh lực căng dây, tốc độ cắt và tốc độ tiến dao, hoặc thay đổi vật liệu dây cắt. Ngoài ra, có thể áp dụng các công nghệ mới như cắt bằng laser hoặc tia nước để đạt được bề mặt gạch mịn hơn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, việc chọn và thực hiện đề tài “Nghiên cứu thông số làm việc của máy cắt gạch block AAC để đạt nhấp nhô bề mặt thấp nhất.” là cần thiết và có ý nghĩa thực tế.

4.1. Điều Chỉnh Thông Số Máy Cắt Hướng Dẫn Chi Tiết

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các nhà sản xuất có thể điều chỉnh các thông số máy cắt để đạt được độ nhám bề mặt tối ưu. Hướng dẫn chi tiết về cách điều chỉnh lực căng dây, tốc độ cắt và tốc độ tiến dao sẽ được cung cấp. Các thông số này cần được điều chỉnh phù hợp với từng loại gạch AAC và điều kiện sản xuất cụ thể.

4.2. Lựa Chọn Vật Liệu Dây Cắt So Sánh và Đánh Giá

Vật liệu dây cắt đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định độ nhám bề mặt gạch AAC. Các loại vật liệu dây cắt khác nhau sẽ tạo ra bề mặt gạch có độ nhám khác nhau. Nghiên cứu này sẽ so sánh và đánh giá các loại vật liệu dây cắt khác nhau, từ đó đề xuất vật liệu phù hợp nhất để đạt được độ nhám bề mặt thấp nhất.

4.3. Công Nghệ Cắt Tiên Tiến Laser và Tia Nước

Ngoài phương pháp cắt bằng dây thép truyền thống, các công nghệ cắt tiên tiến như cắt bằng laser hoặc tia nước cũng có thể được áp dụng để sản xuất gạch AAC với bề mặt mịn hơn. Các công nghệ này có ưu điểm là độ chính xác cao, ít gây ra vết xước trên bề mặt gạch. Tuy nhiên, chi phí đầu tư và vận hành các công nghệ này cũng cao hơn so với phương pháp cắt bằng dây thép.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Cắt Gạch AAC

Nghiên cứu này đã xác định được các thông số cắt ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt gạch AAC và đề xuất các giải pháp để giảm thiểu độ nhám. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng để cải tiến máy cắt gạch AAC hiện tại và nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong tương lai, nghiên cứu có thể được mở rộng để nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố khác như vật liệu dây cắt, độ cứng của khối gạch AAC đến độ nhám bề mặt. Nghiên cứu nguyên lý làm việc của máy cắt gạch bock AAC bằng dây kết hợp chuyển động tịnh tiến và lên xuống của khung cắt.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Thông Số Tối Ưu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lực căng dây, tốc độ cắt và tốc độ tiến dao là các thông số quan trọng ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt gạch AAC. Các thông số tối ưu được xác định dựa trên kết quả thí nghiệm và phân tích thống kê. Việc áp dụng các thông số tối ưu này sẽ giúp giảm độ nhám bề mặt và nâng cao chất lượng sản phẩm.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Vật Liệu Mới

Trong tương lai, nghiên cứu có thể tập trung vào việc tìm kiếm và phát triển các vật liệu dây cắt mới có khả năng tạo ra bề mặt gạch mịn hơn. Các vật liệu này cần có độ bền cao, khả năng chống mài mòn tốt và giá thành hợp lý. Tính toán động lực học để xác định các thông số động học nhằm thiết kế máy cắt gạch AAC.

5.3. Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo Tối Ưu Hóa

Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể được ứng dụng để tối ưu hóa quá trình cắt gạch AAC. Các thuật toán AI có thể được sử dụng để dự đoán độ nhám bề mặt dựa trên các thông số cắt và điều kiện sản xuất. Dựa trên dự đoán này, AI có thể tự động điều chỉnh các thông số cắt để đạt được độ nhám bề mặt tối ưu.

06/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Gạch ê tông khí chƣng áp (Autoclaved aerated concrete - AAC) là loại vật liệu xây dựng nhẹ, chịu tải, cách nhiệt cao, ền, đƣợc sản xu t với nhiều kích cỡ và độ ền khác nhau. Theo ƣớc tính, mỗi n m Việt Nam tiêu thụ khoảng 20 tỷ viên gạch. Với đà phát triển này, đến n m 2025, lƣợng gạch cần xây dựng là hơn 40 tỷ viên mỗi n m. Theo truyền thống từ xƣa, ngƣời ta sử dụng đ t nung làm nguyên liệu làm gạch, với việc sử dụng này đã làm m t r t nhiều đ t canh tác, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến an ninh lƣơng thực.

Bên cạnh đó, khi nung gạch cần phải sử dụng một lƣợng than hóa thạch khổng lồ; kèm theo đó là nạn chặt phá rừng làm củi đốt tại các lò nung gạch, m t cân ằng sinh thái, hậu quả của thiên tai và nghiêm trọng hơn nữa là gây ô nhiễm môi trƣờng. Khi chúng ta còn sử dụng gạch đ t sét, đồng ngh a với vệc các nguồn đ t nhƣ đ t ruộng, đ t phù sa,… ị khai thác để làm nguyên liệu sản xu t gạch, đối với một quốc gia chúng là những nguồn tài nguyên r t quý. Tình trạng đáng áo đông hiện nay, các nguồn tài nguyên này đang dần cạn kiệt. Nếu vẫn tiếp tục khai thác để sản xu t gạch thì trong tƣơng lai gần sẽ không còn nhiều.

Trong khi đó, việc sản xu t ra các sản phẩm cao c p hơn, thẩm mỹ hơn nhƣ đồ thủ công mỹ nghệ từ đ t sét này sẽ đem lại nhiều lợi ích kinh tế hơn việc dùng để sản xu t gạch nung truyền thống nhƣ hiện nay. Mặt khác, khi sử dụng các lò nung gạch truyền thống làm từ đ t sét nhƣ hiện nay sẽ thải trực tiếp ra ngoài gây ô nhiễm môi trƣờng. Theo quyết định số 1469/QĐ – TTg ngày 22/08/2014 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến n m 2020 và định hƣớng đến n m 2030” đã đƣa ra lộ trình sử dụng vật liệu xây dựng không nung thay thế gạch đ t sét nung đến n m 2010 sẽ đạt từ 10 đến 15%, đến n m 2015 sẽ đạt từ 20 đến 25%, đến n m 2020 sẽ đạt từ 30 đến 40% và chƣơng trình phát triển vật liệu không nung đến n m 2020 của Bộ Xây dựng. Định hƣớng này là một phần của chƣơng trình và đƣợc dựa trên cơ sở kết quả khảo sát, điều tra 1 về tình hình sản xu t sử dụng và nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng không nung.

Đây là nội dung cơ ản nh t của dự án: “Điều tra, khảo sát, đánh giá tình hình sản xu t và sử dụng vật liệu không nung ở Việt Nam và một số nƣớc trong khu vực để xây dựng Chƣơng trình phát triển vật liệu không nung đến 2020 và định hƣớng đến 2030”. Nguy cơ từ các lò gạch đ t sét nung làm cạn kiệt dần nguồn tài nguyên thiên nhiên và làm môi trƣờng sống ị ô nhiễm, ắt uộc các cơ quan quản lý nhà nƣớc phải đƣa lộ trình phù hợp cho việc thay thế gạch nung ằng các loại gạch tƣơng ứng. Bộ xây dựng đã trình lên Chính phủ và Quốc hội sẽ t ng thuế tài nguyên đối với nguyên liệu đ t sét nhằm hạn chế lại việc sử dụng gạch đ t sét nung, đặc iệt là làm giảm việc môi trƣờng ị ô nhiễm. Bên cạnh đó, Bộ xây dựng cũng đã đề nghị các tỉnh, thành phố cần đƣa ra lộ trình và có các giải pháp cho các cơ sở sản xu t gạch thủ công truyền thống phải gỡ ỏ hoặc thay thế ằng công nghệ sản xu t gạch mới.

Đến nay, đối với đ t làm gạch đã đƣợc các tỉnh, thành phố trên cả nƣớc đƣa ra những iện pháp quản lý chặt chẽ hơn. Điển hình là có nhiều tỉnh đã an hành những quy định với những chế tài r t nghiêm khắc trong việc quản lý đ t đai và t t cả các lò gạch thủ công cũng đã đƣơc xoá ỏ hoặc thay ằng các dây chuyền sản xu t gạch không nung, trong đó có công nghệ sản xu t gạch ê tông khí chƣng áp. Khối gạch AAC nhẹ khi so với gạch đỏ, khối gạch AAC nhẹ hơn a lần. Khối gạch AAC đang phát triển nhanh chóng tại Việt Nam.

Khối gạch AAC có nhiều ƣu điểm hơn nhƣ đúc sẵn và xây gạch dễ dàng. Từ các nguyên liệu nhƣ vôi, nƣớc, cát và xi m ng cùng một lƣợng nhỏ ch t tạo khí qua dây chuyền sản xu t đã tạo ra đƣợc gạch AAC. Sau khi đó nguyên liệu đƣợc trộn và đƣa vào khuôn. Sau đó, khối gạch AAC sẽ đƣợc cắt thành gạch lock ằng dây thép.

Khi cắt khối gạch AAC, ề mặt gạch lock phải nhẵn để không cần trát vữa. Hơn nữa, độ nhám của ề mặt phải nhỏ hơn 160µm để sơn tƣờng dễ dàng. Kích thƣớc khối gạch AAC cũng cần độ chính xác cao để ức tƣờng sẽ thẳng khi xếp các khối gạch AAC chồng lên nhau. 2 Các khối gạch AAC nhỏ đƣợc cắt ra từ các khối gạch AAC lớn ằng việc dùng các dây thép.

Ảnh hƣởng của các thông số công nghệ đến hiệu su t của quá trình cắt ằng dây thép là tốc độ cắt, tốc độ tiến dao và lực c ng dây. Mỗi thông số sẽ ảnh hƣởng đến ch t lƣợng ề mặt với những tác động khác nhau. Ngoài ra, các thông số này ảnh hƣởng lẫn nhau, là nguyên nhân gây ra các vết xƣớc trên ề mặt khối gạch AAC. Các thí nghiệm sẽ đƣợc thực hiện để đo chiều cao của độ nhám với sự thay đổi của tốc độ cắt, tốc độ tiến dao và lực c ng dây.

Các thông số tốt nh t sẽ đƣợc tìm th y, giúp sản xu t AAC có ch t lƣợng cao hơn. Xu t phát từ yêu cầu thực tiễn đó, việc chọn và thực hiện đề tài “Nghiên cứu thông số làm việc của máy cắt gạch block AAC để đạt nhấp nhô bề mặt thấp nhất.” là cần thiết và có ý ngh a thực tế. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu nguyên lý làm việc của máy cắt gạch bock AAC ằng dây kết hợp chuyển động tịnh tiến và lên xuống của khung cắt. Tính toán động lực học để xác định các thông số động học nhằm thiết kế máy cắt gạch AAC.

Nghiên cứu yêu cầu kỹ thuật về độ nhám ề mặt đối với gạch block AAC khi sơn không qua công tác trát vữa. Xác định sự tác động của thông số làm việc: lực c ng dây, tần số dao động và tốc độ tiến dao của máy cắt gạch đến ch t lƣợng ề mặt gạch AAC. Thực nghiệm trên máy cắt gạch block AAC tại công ty Vƣơng Hải (V-Block) để tìm ra 3 thông số làm việc lực c ng dây, tần số dao động và tốc độ tiến dao để cắt đƣợc gạch AAC với đạt độ nh p nhô th p hơn 160 µm. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Máy cắt gạch block AAC.

Gạch ê tông khí chƣng áp. 3 Đề tài này chỉ sẽ nghiên cứu 3 thông số làm việc của máy cắt gạch block AAC tại công ty Vƣơng Hải là lực c ng dây, tần số dao động và tốc độ tiến dao ảnh hƣởng đến độ nhám ề mặt gạch. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp kế thừa: Kế thừa kết quả nghiên cứu của những nhà nghiên cứu trƣớc, tìm ra những điểm hạn chế của các kết quả nghiên cứu trƣớc để đƣa ra cái tối ƣu của đề tài. Phƣơng pháp quy hoạch thực nghiệm: các thí nghiệm đƣợc thiết kế nhằm tiến hành thực nghiệm một cách chủ động, để có thể tối thiểu hóa số thí nghiệm thông số cắt cần thiết mà vẫn đảm ảo mức độ tin cậy.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Tìm ra đƣợc 3 thông số làm việc: lực c ng dây, tần số dao động và tốc độ tiến dao của máy cắt gạch block AAC đảm ảo đƣợc yêu cầu về độ nhám ề mặt th p hơn 160 µm nhƣ mục tiêu mà công ty Vƣơng Hải ở Đồng Nai đang đặt ra cho sản phẩm của đơn vị mình. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu Gạch không nung là loại gạch xây, sau khi đƣợc tạo hình thì tự đóng rắn để đạt các chỉ số cơ học về: Cƣờng độ nén, uốn, độ hút nƣớc. mà không cần gia nhiệt. Độ ền của viên gạch không nung đƣợc gia t ng nhờ lực ép rung lên các cốt liệu và phụ gia đã đƣợc gia công trƣớc.

Đây là loại gạch đƣợc khuyến khích sử dụng nhiều nh t và đƣợc ƣu tiên phát triển. Nó đáp ứng r t tốt các tiêu chí về kỹ thuật, kết c u, môi trƣờng, phƣơng pháp thi công. Loại gạch này dễ sử dụng, kết dính ằng vữa thông thƣờng. Đặc iệt tiết kiệm đƣợc thời gian và tài chính, đơn giản hoá đƣợc một số khâu trong quá trình xây dựng.

Sản phẩm đƣợc sử dụng rộng rãi từ những công trình phụ trợ nhỏ đến các công trình kiến trúc cao tầng, giá thành phù hợp với từng công trình. Hiện nay, gạch không nung đã khẳng định chỗ đứng vững chắc trong các công trình, nó đang dần trở nên phổ iến hơn và phù hợp với chiến lƣợc phát triển vật liệu xây dựng không nung của Chính phủ [1].1 Một số loại gạch không nung [1]. 5  Đặc điểm nổi bật của gạch không nung Độ cứng cao, ảo ôn, cách nhiệt tốt có thể thay thế hoàn toàn các loại vật liệu cách nhiệt hiện có trên thị trƣờng, phòng hoả, chống th m, chống nƣớc, kích thƣớc chuẩn xác, quy cách hoàn hảo… nâng cao hiệu quả kiến trúc, giảm thiểu đƣợc kết c u cốt thép, rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm vữa xây, giá thành hạ. Sản phẩm gạch không nung có nhiều chủng loại trên một loại gạch để có thể sử dụng rộng rãi từ những công trình phụ trợ nhỏ đến các công trình kiến trúc cao tầng, giá thành phù hợp với từng công trình.

Có nhiều loại dùng để xây tƣờng, lát nền, kề đê và trang trí. Gạch không nung đƣợc sản xu t từ công nghệ, thiết ị tiên tiến của quốc tế, nó có các giải pháp khống chế và sự đảm ảo ch t lƣợng hoàn thiện, quy cách sản phẩm chuẩn xác. Có hiệu quả trong xây dựng rõ ràng, phù hợp với các TCVN do ộ xây dựng công ố. Nó đã tổng hợp đƣợc các tính n ng ƣu việt, là loại vật liệu xây dựng mới tiết kiệm n ng lƣợng, hiện nay nƣớc ta đang đẩy mạnh mở rộng sử dụng loại vật liệu này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ