BỘ GIÁO DỤC ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYÉN THỊ ANH TH TOI PHAM TRONG L(NH VỰC BẢO HIẾM XÃ HỘI - NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN Chuyên ngành: Luật Hình sự và tô tụng hình sự Mã so: 62 38 01 04 (Mã sô ci: 62 38 40 01) LUẬN ÁN TIEN S( LUẬT HOC NG¯ỜI H¯ỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Nguyên Ngọc Hòa HÀ NOI - 2012 LỜI CAM OAN Toi xin cam oan áy là công trình nghiên cứu ộc lập cua cá nhân tôi. Nội dung cing nh° các số liệu °ợc trình bày trong luận án hoàn toàn trung thực. Những kết luận khoa học của luận án ch°a từng °ợc công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Anh Th¡ MỤC LỤC 3790000571075. 3 CHUONG I: NHỮNG VAN DE CHUNG VE TOI PHAM TRONG L(NH VUC BẢO HIẾM XÃ HỘI 13 1. KHÁI NIEM TOI PHAM TRONG L(NH VUC BAO HIẾM XÃ HOI. Khái quát về bảo hiém xã hội và ịnh ngh)a tội phạm trong l)nh vực bảo hiém xã hội.
Các ặc diém chung của tội phạm trong l)nh vực bảo hiém xã hội. CAC YEU TO CUA TOI PHAM TRONG L(NH VUC BẢO HIẾM XA HỘI. Khách thê của tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội. Mat khách quan của tội phạm trong l)nh vực bảo hiêm xã hội.
Chủ thê của tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội. Mặt chủ quan của tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội. TOI PHAM VÀ VI PHAM HANH CHÍNH TRONG L(NH VỤC BAO HIEM XA HỘI. Những iểm giống nhau giữa tội phạm và vi phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội apr 1.
Những iểm khác nhau giữa tội phạm và vi phạm hành chính trong l)nh vực bảo hiểm xã HỘ ses sp: ors somsousc ae ssa ama tsa abn irs Saas Sv anaes satu bs SS OS ns ts ARNG E400 eS A, gta SO SG SR a 36 1. Tiêu chi dé phân biệt tội phạm va vi phạm khi quy ịnh tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã ¡0. PHAN LOẠI TOI PHAM TRONG L(NH VỤC BẢO HIẾM XÃ HỘI. Phân loại theo ặc iểm của chu thê thực hiện.
Phân loại theo các yêu tô cầu thành của hoạt ộng bao hiém xã hội. Phân loại theo ặc diém của nguôn pháp luật quy ịnh. QUY ỊNH VE TOI PHAM TRONG L(NH VỤC BẢO HIẾM XÃ HỘI TRONG PHÁP LUẬT CUA MOT SỐ QUỐC GTA uaeaiapsairirtibintttiibianoiittgiIUSTIRSISGSIGE0001E00I3GIBRSSEGESISGDNGIREGEIRGIHBIGIRGEIOISSENISIESHEENRGSGINH S8 45 1. Khái quát chung.
Tội phạm trong l)nh vực bảo hiém xã hội trong pháp luật của một sô n°ớc ông Nam A và bài hoe kinh ng hHIỆH suissrcseeniueennroitieiiticgg0G0TDSTG73N1SE184315513SESESREISTSLLSEEEBAESNG35SE18S138S148000910055811ã.ỎỎ 58 CHUONG II: BỘ LUAT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỚI VIỆC ÁP DỤNG DE XỬ LÝ TOI PHAM TRONG LINH VỤC BẢO HIẾM XÃ |: (0) 01. CÁC TỘI DANH TRONG BỘ LUA T HÌNH SỰ VIỆT NAM ¯ỢC ÁP DUNG DE XỬ LÝ CÁC TOI PHAM TRONG L(NH VỤC BAO HIEM XÃ HOI KHÔNG CO TÍNH RIÊNG BIET. Tội lừa ảo chiếm oạt tài sản (iều 139 BLHS) 2. Tội tham ô tài sản (iêu 218 BLUS) snsningsdtiitntortdidititriitettiisViix54808420114100130-80408301100891208 2.
Tội lợi dụng chức vu, quyền han trong khi thi hành công vụ (iều 281 BLHS). Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng ến tài sản của nhà n°ớc (iều 144 BLHS) ¬——. CÁC TOI DANH TRONG L(NH VUC BAO HIEM XÃ HỘI CÓ TÍNH RIENG BIET CAN DUOC BO SUNG TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ VIET NAM BEEREEEE. Thực trang của các hành vi vi phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội có tính riêng biệt.
Các hành vi vi phạm trong l)nh vực bảo hiém xã hội có tính riêng biệt cần °ợc tội phạm hoá "—. Tội phạm hóa trong l)nh vực bảo hiểm xã hội - các iều kiện và sự cần thúết. Hành vi tron dong bảo hiêm xã hội cho ng°ời lao ộng. Hanh vi không óng bảo hiém xã hội cho ủ sô ng°ời lao ộng.
Hanh vi không óng ủ mức bao hiém xã hội cho ng°ời lao ộng. Hành vi không óng úng hạn bảo hiém xã hội cho ng°ời lao ộng.103 KET LUẬN CHUONG ÏÌ. 106 CH¯ NG III: ỊNH H¯ỚNG HOÀN THIỆN HỆ THÓNG PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ÉN QUY ỊNH VE TOI PHAM TRONG L(NH VUC BẢO HIEM XA HỘI. HOÀN THIEN CÁC QUY ỊNH CUA BLHS VIỆT NAM VE TOI PHAM TRONG L(NH VỤC BAO HIEM XA HỘI.
Các tội danh cần thiết thuộc l)nh vực bảo hiểm xã hội. cece + 2 S5 z2 eSz2EczEczzcxrsz 109 3. Nhóm tội vi phạm ngh)a vu óng bảo hiếm xã hội của ng°ời sử dụng lao ộng. Nhóm tội vi phạm quy ịnh về quyền thụ h°ởng bảo hiểm xã hội.
Nhóm các tội phạm khác về bảo hiểm xã hội .--- 5 5S esses S2 SE SE tr rckc 122 3. Các ịnh h°ớng hoàn thiện pháp luật hình sự về tội phạm thuộc l)nh vực bảo hiểm xã hội ¬. Các ịnh h°ớng hoàn thiện pháp luật hình sự về tội phạm thuộc l)nh vực bảo hiểm xã hội trong tr°ờng hợp nguôn quy ịnh tội phạm chỉ giới hạn là Bộ luật hình sự. Các ịnh h°ớng hoàn thiện pháp luật hình sự về tội phạm thuộc lnh vực y c bilo hiểm xã x ÿ hội trong tr°ờng hợp nguồn quy ịnh tội phạm ¯ỢC MG ONG.
HOÀN THIỆN PHÁP LUAT VE XU PHAT VI PHAM HANH CHÍNH TRONG L(NH VỤC BAO HIEM 3. Hoàn thiện pháp luật xử phat vi phạm hành chính về bảo hiểm xã hội. Hoàn thiện pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiém y tê KET LUẬN CHUONG II ]. 55-5 SE S55 355212152121511 1511212121 1211210211211 11 1211112 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.
2< 2£ <2 S28 E2 EEEEE x4 38EEEEEEAeSA22522323 rr°ờ PHAN MỞ ẦU 1. Tinh cap thiêt của việc nghiên cứu ê tài Cùng với công cuộc xây dựng và phát triển ất n°ớc, xu thế hội nhập quốc tế ã mang lại nhiều tác ộng tích cực ối với các n°ớc ang phát triển, các n°ớc có thu nhập thấp. Tuy nhiên, quá trình này còn an xen cả những tác ộng tiêu cực ến hoạt ộng của nên kinh tế cing nh° sự ôn ịnh xã hội. iều này òi hỏi mỗi quốc gia cần phải có những biện pháp phù hợp dé hạn chế tác ộng tiêu cực phát sinh.
Trong ó, một c¡ chế chính sách và pháp luật phù hợp với thực tế ất n°ớc cing nh° các chuẩn mực quốc tế và khu vực sẽ là nhân tố quan trọng thúc ây sự phát triển của nền kinh tế, ngn ngừa những ảnh h°ởng xấu tác ộng ến ời sông chính trị - xã hội của ất n°ớc. Kinh nghiệm của một số n°ớc ang phát triển trên thế giới và khu vực cho thấy, phát triển kinh tế - xã hội phải i ôi với ảm bảo an sinh xã hội. Hiện nay, không một quốc gia nào trên thế giới lại không coi chính sách an sinh xã hội là một chính sách xã hội quan trọng mà trong ó, BHXH là một trụ cột không thé thiếu'. iều này ặc biệt có ý ngh)a trong bối cảnh Việt Nam ang day mạnh công nghiệp hóa, phát triển nền kinh tế thị tr°ờng theo ịnh h°ớng xã hội chủ ngh)a và hội nhập quốc tế.
Việc bảo vệ lực l°ợng lao ộng trong xã hội bang cach bao dam thu nhap cho họ, tránh tạo ra một lớp ng°ời nghèo mới trong t°¡ng lai là một yêu cầu khách quan. Công nghiệp phát triển, ất ai dùng vào sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp ã tạo ra một lực l°ợng lao ộng làm công n l°¡ng, sống bng tiền l°¡ng, tiền công hàng tháng. iều này òi hỏi sự cần thiết phải có BHXH ể có c¡ sở tạo ra nguồn thu nhập thay thé trong tr°ờng hợp nguồn thu nhập bình th°ờng của ng°ời lao ộng bị gián oạn hoặc bị mất i do các nguyên nhân mang tính xã hội nh° ốm au, thai sản, tai nạn lao ộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ộng. BHXH không những góp phần giảm bớt sự mất mát về tiền ối với cá nhân ng°ời lao ộng bằng cách chuyển ổi nguy c¡ tốn thất tài chính gây ra bởi các rủi ro mang tinh xã hội thành các khoản óng góp nhỏ mà còn góp phần bảo vệ gia ình họ tr°ớc nguy c¡ phải tiêu tốn các khoản tiền lớn h¡n thu nhập của họ và qua ó góp phần ảm bảo ời sống cho ng°ời lao ộng.
Do vậy, BHXH °ợc xem là yếu tố cn bản ể xây dựng hệ thông an sinh xã hội ôn ịnh lâu dài. ! BHXH có thể °ợc hiểu theo ngh)a hẹp là ngh)a trong ó không bao gồm BHYT nh°ng cing có thé °ợc hiểu theo ngh)a rộng là ngh)a trong ó bao gôm cả BHYT. Ở Việt Nam, chính sách BHXH ã trải qua một nửa thé kỷ ké từ khi iều lệ tam thời về BHXH °ợc ban hành nm 1961 và sau h¡n một thập kỷ ké từ khi iều lệ BHXH °ợc thực thi ến khi Luật BHXH, Luật BHYT °ợc ban hành. Chính sách BHXH °ợc thực hiện ở Việt Nam trong những nm qua ã ạt °ợc những kết quả hết sức to lớn, góp phan áng ké trong việc ôn ịnh cuộc sống của hàng triệu ng°ời lao ộng khi họ hết tuổi lao ộng hoặc mắt sức lao ộng, khi họ gặp những rủi ro nh° ốm au, thai sản, tai nạn lao ộng.
Do vậy, chiến l°ợc phát triển kinh tế - xã hội giai oạn 2011 - 2020 của ảng Cộng sản Việt Nam ã xác ịnh: “Phát triển hệ thống an sinh xã hội a dạng, ngày càng mở rộng và hiệu quả. Phát triển mạnh hệ thống các chế ộ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Khuyến khích và tạo iều kiện thuận lợi ể ng°ời lao ộng tiếp cận và tham gia các loại hình bảo hiểm[ 18]. Chính sách BHXH tuy quan trọng nh° vậy nh°ng cing dễ bị lạm dụng nh° các chính sách xã hội khác nếu không °ợc kiểm soát chặt chẽ với những chế tài nghiêm khắc.
Dé hạn chế việc lạm dụng này, một hành lang pháp lý về BHXH ã °ợc tạo dựng trong Luật Bảo hiểm xã hội (°ợc Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006 và có hiệu lực từ 1/1/2007) và trong Luật BHYT (°ợc Quốc hội thông qua ngày 14/11/2008 và có hiệu lực từ 1/7/2009). Các luật này ã quy ịnh các hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT cing nh° các chế tài có thé áp dụng ối với các hành vi vi phạm này. D°ới hai luật này là Nghị ịnh số 86/2010/N-CP ngày 13/8/2010 quy ịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong l)nh vực BHXH (thay thế Nghị ịnh số 135/2007/N-CP ngày 16/8/2007) và Nghị ịnh số 92/2011/N-CP ngày 17/10/2011 quy ịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong l)nh vực BHYT. Nh° vậy, có thể thấy chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong l)nh vực BHXH ã t°¡ng ối ầy ủ.