Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, chăn nuôi lợn giữ vị trí thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm nội địa, cung cấp phân bón cho trồng trọt và đóng góp nguồn thu ngoại tệ qua xuất khẩu. Nhằm đáp ứng nhu cầu con giống cho các hệ thống trang trại quy mô lớn và nông hộ, việc phát triển đàn lợn nái sinh sản đóng vai trò mang tính quyết định. Tuy nhiên, chăn nuôi lợn nái sinh sản theo phương thức thâm canh công nghiệp thường xuyên đối mặt với trở ngại lớn về dịch bệnh, đặc biệt là các bệnh lý sinh sản trên đàn nái ngoại nhập nội vốn có khả năng thích nghi hạn chế với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm tại Việt Nam.

Trong thời gian sinh nở, niêm mạc tử cung dễ bị tổn thương cơ học, kết hợp với sản dịch ứ đọng tạo điều kiện thuận lợi cho các chủng vi khuẩn như Streptococcus, Staphylococcus, Escherichia coli xâm nhập, phát triển và gây nhiễm trùng đường sinh dục. Trong đó, bệnh viêm tử cung là bệnh lý sản khoa phổ biến, ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ sinh sản của lợn nái. Nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời, bệnh sẽ kế phát thành viêm vú, mất sữa, làm lợn con còi cọc, gây chậm sinh, vô sinh hoặc nhiễm trùng huyết. Nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp kỹ thuật, đề tài "Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú trên đàn nái ngoại nuôi tại trại lợn Nguyễn Thanh Lịch Ba Vì - Hà Nội và phương pháp điều trị bệnh" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 2 nhiệm vụ:

  1. Điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại trang trại.
  2. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung và viêm vú ở lợn nái ngoại, từ đó đề xuất phác đồ điều trị hiệu quả nhất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản (dòng nái ngoại CP90) ở các lứa đẻ khác nhau (từ lứa 1 đến lứa 8).
  • Phạm vi không gian: Chuồng đẻ 3 dãy chuồng C và dãy chuồng D thuộc Trang trại chăn nuôi lợn Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra và thực nghiệm diễn ra từ ngày 25/05/2015 đến ngày 21/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết

Đề tài dựa trên các cơ sở khoa học chuyên ngành chăn nuôi - thú y, giải phẫu sinh lý và bệnh học sản khoa gia súc:

  • Giải phẫu - sinh lý cơ quan sinh dục và tuyến vú lợn nái: Buồng trứng (kích thước 1,5 - 2,5 cm, khối lượng 3 - 5 g); ống dẫn trứng (dài 15 - 20 cm); tử cung gồm cổ tử cung (dài 10 - 18 cm, có các cột thịt xếp răng lược), thân tử cung ngắn và 2 sừng tử cung dài (30 - 50 cm); âm đạo và âm hộ; hệ thống tuyến vú gồm 6 - 8 đôi vú xếp thành hai hàng từ ngực đến bẹn.
  • Cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm: Quá trình viêm biểu hiện qua các rối loạn tuần hoàn và tế bào, bao gồm rối loạn chuyển hóa (tăng độ axit, tích tụ chất chuyển hóa trung gian), tổn thương mô bào, hình thành dịch rỉ viêm và phản ứng tăng sinh của các tế bào viêm (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân lớn...).
  • Căn nguyên vi sinh vật: Tổng hợp các tài liệu chuyên ngành xác định các tác nhân vi khuẩn gây viêm đường sinh dục và tuyến vú chính gồm Streptococcus sp., Staphylococcus sp. (đặc biệt là Staphylococcus aureus), Escherichia coli, Klebsiella và Enterobacter.
  • Phân loại bệnh lý sản khoa: Bệnh viêm tử cung được phân loại thành 3 thể lâm sàng: viêm nội mạc tử cung (thể nhẹ: thể cata cấp tính có mủ hoặc thể có màng giả), viêm cơ tử cung (thể trung bình) và viêm tương mạc tử cung (thể nặng). Bệnh viêm vú được khảo sát dựa trên các tổn thương tại nhu mô tuyến vú và tình trạng tắc ứ sữa sau đẻ.
  • Dược lý học kháng sinh thử nghiệm:
    • Nova - Hitamox LA: Dạng hỗn dịch tiêm, hiệu lực kéo dài 24 giờ.
    • Vetrimoxin LA: Dạng huyễn dịch tiêm, thành phần chứa Amoxycillin trihydrate (15 g/100 ml), thuộc nhóm β-lactamin, phổ kháng khuẩn rộng trên vi khuẩn Gram (-) và Gram (+), hiệu lực kéo dài 48 giờ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra dịch tễ và đánh giá lâm sàng: Theo dõi trực tiếp đàn nái hàng ngày tại chuồng đẻ; quan sát các chỉ tiêu lâm sàng (thân nhiệt, trạng thái ăn uống, phản ứng đau, màu sắc và mùi của dịch tiết âm đạo qua mỏ vịt, trạng thái sưng nóng của bầu vú); lập danh sách theo dõi tỷ lệ mắc bệnh theo lứa đẻ và theo tháng.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm: Áp dụng phương pháp phân lô so sánh trên các cá thể nái CP90 đồng đều về lứa đẻ (lứa 1 - 8) và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, chia thành 2 phác đồ:
Tiêu chí Phác đồ 1 Phác đồ 2
Quy mô thử nghiệm 18 nái viêm tử cung + 4 nái viêm vú 18 nái viêm tử cung + 4 nái viêm vú
Giống và lứa đẻ Giống CP90, lứa đẻ 1 - 8 Giống CP90, lứa đẻ 1 - 8
Kháng sinh sử dụng Nova - Hitamox LA (1 ml/10 kg TT, tiêm bắp sâu, hiệu lực 24h) Vetrimoxin LA (1 ml/10 kg TT, tiêm bắp sâu, hiệu lực 48h)
Thuốc bổ trợ Vitamin C (1 g/con, trộn thức ăn liên tục đến khi khỏi) Vitamin C (1 g/con, trộn thức ăn liên tục đến khi khỏi)
Biện pháp hộ lý Thụt rửa tử cung (với VTC) / Vắt sữa (với viêm vú) Thụt rửa tử cung (với VTC) / Vắt sữa (với viêm vú)
  • Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ mắc bệnh (%), tỷ lệ khỏi bệnh sau điều trị (%), thời gian điều trị trung bình (ngày), tỷ lệ động dục trở lại sau điều trị (%), thời gian động dục lại trung bình sau cai sữa (ngày), tỷ lệ thụ thai sau điều trị (%), chi phí thuốc thú y bình quân/con (đồng).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý bằng các phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi thú y (theo tài liệu của tác giả Nguyễn Văn Thiện, 2002) trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở xuất phát của đề tài từ bối cảnh phát triển chăn nuôi lợn công nghiệp tại Việt Nam; phân tích nguy cơ mắc bệnh sản khoa trên đàn lợn nái ngoại nhập nội; xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu và khẳng định ý nghĩa khoa học (bổ sung tư liệu cho nghiên cứu bệnh học sản khoa lợn) cùng ý nghĩa thực tiễn (nâng cao năng suất sinh sản đàn nái và hiệu quả kinh tế cho cơ sở chăn nuôi).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tập trung vào 4 nhóm nội dung trọng tâm:

  1. Cơ sở khoa học của đề tài: Hệ thống hóa giải phẫu học cơ quan sinh dục và tuyến vú lợn nái; cơ chế sinh lý bệnh của phản ứng viêm tại tổ chức; đặc điểm sinh học của các chủng vi khuẩn phân lập thường gặp (E. coli, Staphylococcus, Streptococcus, Klebsiella); tiêu chuẩn phân biệt 3 thể viêm tử cung lâm sàng và cơ chế dược lý của kháng sinh Hitamox LA, Vetrimoxin LA.
Thể viêm tử cung Biểu hiện sốt Màu sắc dịch viêm Mùi dịch viêm Phản ứng đau Tình trạng ăn uống
Viêm nội mạc (nhẹ) Sốt nhẹ Trắng, trắng xám Tanh Đau nhẹ Bỏ ăn một phần hoặc hoàn toàn
Viêm cơ (trung bình) Sốt nhẹ Hồng, nâu đỏ Tanh thối Đau rõ hơn Bỏ ăn hoàn toàn
Viêm tương mạc (nặng) Sốt cao Nâu rỉ sắt Thối khắm Đau dữ dội Bỏ ăn hoàn toàn
  1. Tổng quan cơ sở thực tập: Trang trại Nguyễn Thanh Lịch (thôn 9, xã Ba Trại, Ba Vì, Hà Nội), thành lập năm 2000, là trại gia công của Công ty TNHH C.P. Việt Nam với quy mô 2,5 ha (2 ha xây dựng, 0,1 ha mặt nước, 0,4 ha công trình điều hành - phụ trợ). Quy mô chuồng nuôi kín gồm 1200 nái cơ bản, 3 chuồng đẻ (128 ô/chuồng), 1 chuồng nái chửa (1162 ô), 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống nuôi 19 đực giống (Pietrain và Duroc). Năng suất đạt 2,5 lứa/năm; sơ sinh bình quân 12 con/đàn; cai sữa 10,5 con/đàn tại 21 - 23 ngày tuổi.
  2. Nội dung và phương pháp phục vụ sản xuất: Mô tả quy trình kỹ thuật chăn nuôi nái chửa (sử dụng thức ăn 566SF, 567SF theo giai đoạn tuần tuổi thai từ 2,0 - 4,0 kg/ngày), nái đẻ (cho ăn 2,5 kg/ngày giảm dần trước đẻ và tăng lên 5,0 - 6,0 kg/ngày sau đẻ), đàn con theo mẹ (cắt rốn, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt, tiêm phòng cầu trùng, tập ăn thức ăn 550SF). Chi tiết hóa quy trình vệ sinh tiêu độc bằng Ommicide (320 ml/1000 lít nước), xử lý sàn đan chuồng đẻ bằng NaOH 10%, xả vôi xút, quét vôi và lịch tiêm phòng vaccine định kỳ (tai xanh PRRS, dịch tả Coglapest, LMLM Aftopor, giả dại Begonia, khô thai Parvo).
  3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Tổng kết các công trình quốc tế (Trekaxova, Johansson, Popkov, Zaneta...) và trong nước (Lê Văn Năm, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Xuân Bình...) về tỷ lệ vô sinh do bệnh đường sinh dục (5 - 15%), thành phần vi hệ âm đạo, các phác đồ tiêm màng treo cổ tử cung và khuyến nghị can thiệp dược lý toàn thân kết hợp tại chỗ.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định cụ thể tiêu chuẩn lựa chọn lợn nái ngoại CP90 mắc bệnh tại chuồng đẻ; thiết kế bảng sơ đồ bố trí thí nghiệm so sánh 2 phác đồ điều trị; thiết lập hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu lâm sàng, chỉ tiêu sinh sản sau điều trị và hiệu quả kinh tế sử dụng thuốc; xác định công cụ xử lý số liệu bằng Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày kết quả chẩn đoán, diễn biến bệnh lý và kết quả điều trị trên đàn lợn trong thời gian thực tập:

  • Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh thực tế:
    • Viêm tử cung: Điều trị 36 nái bằng phác đồ kết hợp Oxytocin (2 ml/con), Analgin (1 ml/10 kg TT/ngày) và Vetrimoxin LA (1 ml/10 kg TT/2 ngày), thời gian 3 - 6 ngày, đạt tỷ lệ khỏi 100% (36/36 con).
    • Viêm vú: Điều trị 8 nái bằng hộ lý (vắt cạn sữa, chườm nóng, xoa bóp) kết hợp Analgin và Vetrimoxin LA trong 3 - 5 ngày, đạt tỷ lệ khỏi 100% (8/8 con).
    • Bệnh phân trắng lợn con: Căn nguyên do E. coli, Salmonella, lợn từ 5 - 21 ngày tuổi; điều trị bằng Nova-Amox (2 g/lít nước uống, 3 - 4 ngày), khỏi 211/215 con, đạt 98,13%.
    • Bệnh viêm phổi: Căn nguyên do Mycoplasma hyopneumoniae; điều trị bằng Tylogenta (1,5 ml/con/ngày) kết hợp Vetrimoxin LA (1,5 ml/con/2 ngày) trong 3 - 6 ngày, khỏi 184/197 con, đạt 93,40%.
  • Tổng kết công tác phục vụ sản xuất: Tham gia tiêm phòng vaccine LMLM cho 213 nái; đỡ đẻ 152 lợn nái; thụ tinh nhân tạo cho 129 nái; tiêm sắt (Fe + B12) cho 437 lợn con; thiến 153 lợn đực và xuất bán 2.530 lợn con an toàn sinh học.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các kết luận kỹ thuật rút ra từ quá trình điều tra dịch tễ và thực nghiệm điều trị; đưa ra các kiến nghị áp dụng biện pháp an toàn sinh học, quy trình hộ lý đỡ đẻ và lựa chọn phác đồ kháng sinh phổ rộng tác dụng kéo dài trong chăn nuôi nái thâm canh.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực nghiệm

Trong thời gian thực hiện nghiên cứu tại trại lợn Nguyễn Thanh Lịch, kết quả theo dõi chẩn đoán, điều trị bệnh và công tác kỹ thuật chăn nuôi được tổng hợp chi tiết qua số liệu sau:

STT Nội dung công việc / Bệnh theo dõi Số lượng thực hiện (con) Số lượng khỏi / an toàn (con) Tỷ lệ đạt (%)
1 Điều trị bệnh lâm sàng
1.1 Điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái 36 36 100,00
1.2 Điều trị bệnh viêm vú ở lợn nái 8 8 100,00
1.3 Điều trị bệnh phân trắng lợn con (5 - 21 ngày tuổi) 215 211 98,13
1.4 Điều trị bệnh viêm phổi (Mycoplasma hyopneumoniae) 197 184 93,40
2 Công tác phòng bệnh và kỹ thuật sản xuất
2.1 Tiêm phòng vaccine Lở mồm long móng cho nái 213 213 100,00
2.2 Trực tiếp đỡ đẻ cho lợn nái 152 152 100,00
2.3 Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái 129 129 100,00
2.4 Tiêm phòng thiếu sắt (Fe + B12) cho lợn con 437 437 100,00
2.5 Thiến lợn đực con 153 153 100,00
2.6 Xuất chuồng chuyển trại lợn con cai sữa 2.530 2.530 100,00

Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật của tác giả

  • Áp dụng nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch: phun tiêu độc chuồng trại bằng Ommicide tỷ lệ 320 ml/1000 lít nước 2 lần/ngày; ngâm sàn đan chuồng đẻ trong dung dịch NaOH 10% trong 1 ngày, rửa sạch phơi khô và quét vôi xút trước khi đưa nái chờ đẻ vào chuồng.
  • Chuẩn hóa thao tác can thiệp sản khoa: hạn chế móc thai bằng tay không vô trùng, bấm răng nanh lợn con ngay sau sinh để tránh gây tổn thương xây xát núm vú nái mẹ; thực hiện rửa sạch hai hàng vú và chân sau bằng nước ấm ngay sau khi đẻ.
  • Sử dụng phối hợp phác đồ kháng sinh tác dụng kéo dài (Amoxycillin - Vetrimoxin LA liều 1 ml/10 kg TT tiêm nhắc lại sau 48 giờ) kết hợp thuốc trợ lực hạ sốt (Analgin) và thuốc kích thích co bóp cơ trơn tử cung (Oxytocin) để tống sạch dịch rỉ viêm, rút ngắn thời gian điều trị và hạn chế tái phát.

Đóng góp của đề tài

  • Bổ sung dữ liệu thực nghiệm về tỷ lệ mắc và hiệu quả can thiệp lâm sàng đối với các bệnh sinh sản trên giống lợn nái ngoại CP90 nuôi trong điều kiện chuồng kín tại khu vực Ba Vì - Hà Nội.
  • Cung cấp dẫn liệu thực tế chứng minh hiệu quả của việc kết hợp các biện pháp hộ lý (vắt sữa, thụt rửa, chườm nóng) với phác đồ kháng sinh phổ rộng trong điều trị viêm tử cung và viêm vú, giảm thiểu nguy cơ loại thải nái sinh sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại một cơ sở chăn nuôi gia công đơn lẻ (Trại lợn Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì) trên một đối tượng giống nái ngoại CP90 trong thời gian 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11/2015).
    • Dung lượng mẫu nái mắc bệnh viêm vú được đưa vào thử nghiệm điều trị còn nhỏ (8 cá thể).
    • Nghiên cứu chưa thực hiện nuôi cấy, phân lập vi khuẩn và làm kháng sinh đồ trực tiếp tại phòng thí nghiệm chuyên sâu cho từng mẫu bệnh phẩm thu thập tại trại mà dựa chủ yếu trên chẩn đoán triệu chứng lâm sàng và tổng quan tài liệu vi sinh vật liên quan.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô điều tra trên nhiều trang trại có phương thức chăn nuôi và giống lợn nái khác nhau để đánh giá toàn diện các yếu tố dịch tễ học.
    • Tiến hành lấy mẫu dịch viêm tử cung và dịch sữa viêm để phân lập chủng vi khuẩn gây bệnh chiếm ưu thế tại địa phương và kiểm tra độ mẫn cảm kháng sinh (kháng sinh đồ), từ đó tối ưu hóa chi phí điều trị.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và nội dung cụ thể sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp khung phương pháp luận bố trí thí nghiệm lâm sàng phân lô so sánh, phương pháp đánh giá các chỉ tiêu sinh lý - sinh sản (tỷ lệ động dục lại, tỷ lệ thụ thai sau can thiệp) và kỹ thuật phân tích số liệu thống kê sinh học.
  • Kỹ thuật viên thú y và quản lý trang trại lợn nái sinh sản: Tham khảo trực tiếp quy trình quản lý chuồng đẻ, bảng phân biệt các thể lâm sàng của viêm tử cung, lịch sát trùng cơ sở chuồng kín và lịch tiêm phòng vaccine tổng đàn (tai xanh, giả dại, lở mồm long móng, Parvovirus).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng đối chiếu triệu chứng phân biệt 3 thể viêm tử cung (Bảng 2.1) cùng quy trình kỹ thuật chẩn đoán và phác đồ phối hợp thuốc điều trị viêm tử cung, viêm vú, phân trắng lợn con trong Phần 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Ba thể bệnh viêm tử cung trên lợn nái được phân biệt trên lâm sàng qua những dấu hiệu nào?

Dựa vào Bảng 2.1 trong văn bản, 3 thể viêm được phân biệt như sau:

  • Viêm nội mạc tử cung (thể nhẹ): Sốt nhẹ, dịch viêm màu trắng hoặc trắng xám, mùi tanh, phản ứng đau nhẹ, lợn bỏ ăn một phần hoặc hoàn toàn.
  • Viêm cơ tử cung (thể trung bình): Sốt nhẹ, dịch viêm màu hồng hoặc nâu đỏ, mùi tanh thối, phản ứng đau biểu hiện rõ ràng hơn, lợn bỏ ăn hoàn toàn.
  • Viêm tương mạc tử cung (thể nặng): Sốt cao, dịch viêm màu nâu rỉ sắt, mùi thối khắm, phản ứng đau dữ dội, lợn bỏ ăn hoàn toàn.

2. Quy mô và cơ cấu tổ chức của Trại lợn Nguyễn Thanh Lịch được mô tả như thế nào?

Trang trại có diện tích 2,5 ha (2 ha đất xây dựng, 0,1 ha ao cá, 0,4 ha khu phụ trợ sinh hoạt), nuôi 1200 nái cơ bản. Cơ sở vật chất gồm 3 chuồng đẻ (128 ô/chuồng), 1 chuồng nái chửa (1162 ô), 3 chuồng cách ly và 1 chuồng đực giống nuôi 19 con đực giống (Pietrain và Duroc). Cơ cấu nhân sự gồm 01 chủ trại, 02 quản lý kỹ thuật của C.P. Việt Nam và 01 bảo vệ cùng các tổ công nhân chuồng đẻ, chuồng nái chửa.

3. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung và viêm vú trên đàn nái tại trại được thực hiện cụ thể ra sao?

  • Viêm tử cung: Tiêm 1 liều Oxytocin 2 ml/con để kích thích tống dịch rỉ; tiêm thuốc hạ sốt giảm đau Analgin liều 1 ml/10 kg TT/ngày; tiêm kháng sinh Vetrimoxin LA liều 1 ml/10 kg TT/lần (2 ngày tiêm 1 lần); điều trị liên tục từ 3 - 6 ngày (36/36 nái khỏi bệnh, đạt 100%).
  • Viêm vú: Hộ lý cục bộ bằng cách vắt cạn sữa ở vú viêm, chườm nóng và xoa bóp nhẹ cho vú mềm; tiêm toàn thân Analgin liều 1 ml/10 kg TT/ngày và Vetrimoxin LA liều 1 ml/10 kg TT/lần/2 ngày; điều trị liên tục 3 - 5 ngày (8/8 nái khỏi bệnh, đạt 100%).

4. Quy trình vệ sinh, sát trùng chuồng trại định kỳ tại trang trại được quy định như thế nào?

Chuồng nuôi được phun tiêu độc bằng thuốc sát trùng Ommicide 2 lần/ngày (tỷ lệ pha 320 ml/1000 lít nước). Đối với chuồng đẻ sau khi cai sữa, các tấm sàn đan được tháo dỡ ngâm trong hố sát trùng chứa dung dịch NaOH 10% trong 1 ngày rồi cọ sạch, phơi khô; khung chuồng xịt dung dịch NaOH loãng và dung dịch vôi xút; gầm chuồng được tiêu độc, rắc vôi bột và để khô 1 ngày trước khi đưa lợn chờ đẻ vào.

5. Kết quả điều trị các bệnh lý phổ biến trên đàn lợn trong thời gian tác giả thực tập đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Trong thời gian thực tập, kết quả điều trị ghi nhận:

  • Bệnh viêm tử cung trên lợn nái: khỏi 36/36 con, đạt tỷ lệ 100%.
  • Bệnh viêm vú trên lợn nái: khỏi 8/8 con, đạt tỷ lệ 100%.
  • Bệnh phân trắng lợn con (điều trị bằng Nova-Amox): khỏi 211/215 con, đạt tỷ lệ 98,13%.
  • Bệnh viêm phổi (điều trị bằng Tylogenta kết hợp Vetrimoxin): khỏi 184/197 con, đạt tỷ lệ 93,40%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Huệ đã phản ánh toàn diện tình hình dịch tễ của bệnh viêm tử cung và viêm vú trên đàn lợn nái ngoại CP90 tại Trại lợn Nguyễn Thanh Lịch (Ba Vì, Hà Nội). Nghiên cứu đã hệ thống hóa các chỉ tiêu lâm sàng phân biệt từng thể bệnh và chứng minh hiệu quả điều trị đạt tỷ lệ khỏi 100% khi ứng dụng phác đồ kết hợp kháng sinh tác dụng kéo dài Amoxycillin (Vetrimoxin LA) với các biện pháp hộ lý, trợ lực thích hợp. Các số liệu thực nghiệm và quy trình chăn nuôi thú y trong công trình mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác kiểm soát dịch bệnh sản khoa tại các trại chăn nuôi lợn nái công nghiệp quy mô lớn.