Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế và đời sống xã hội, phong trào nuôi thú cưng, đặc biệt là chó, để làm cảnh, giữ nhà và phục vụ các mục đích nghiệp vụ ngày càng gia tăng. Sự gia tăng số lượng đàn chó nuôi tại các khu dân cư kéo theo nguy cơ bùng phát nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm. Bên cạnh các bệnh truyền nhiễm do virus (Care, Parvovirus, Dại), các bệnh lý ngoài da do ký sinh trùng là vấn đề thường gặp và phức tạp trong lâm sàng thú y.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm của Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho các mầm bệnh ngoại ký sinh trùng, nấm và vi khuẩn phát triển quanh năm. Trong đó, bệnh mò bao lông (Demodicosis) do loài mò Demodex canis ký sinh sâu tại nang lông và tuyến bã nhờn là một trong những bệnh da phổ biến, có khả năng lây lan nhanh, dễ kế phát nhiễm trùng mủ và rất khó điều trị dứt điểm. Nhằm đánh giá thực trạng nhiễm bệnh trên đàn chó tại địa bàn và tìm ra giải pháp điều trị hiệu quả, tác giả Đỗ Bích Quỳnh đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu tình hình mắc bệnh mò bao lông do Demodex canis gây ra trên chó đến khám tại Bệnh xá thú y cộng đồng, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và biện pháp phòng trị".
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Điều tra tình hình nhiễm Demodex canis trên chó tới khám tại Bệnh xá thú y cộng đồng, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Xác định các yếu tố lứa tuổi, giống, tính biệt, mùa vụ và cấu trúc lông ảnh hưởng đến bệnh do Demodex canis ở chó.
- Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của chó bị bệnh do Demodex canis.
- Ứng dụng phác đồ điều trị Demodex canis đạt hiệu quả cao cho chó.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu
Khóa luận đặt ra 4 yêu cầu chuyên môn:
- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại bệnh xá.
- Nắm vững kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó tại bệnh xá.
- Xác định chính xác tỷ lệ nhiễm bệnh trên đàn chó đến khám.
- Thực hiện thành thạo quy trình phòng và trị bệnh mò bao lông trên chó bệnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn chó nuôi thuộc các giống nội, giống ngoại và chó lai được đưa đến khám, chẩn đoán và điều trị bệnh tại cơ sở thực tập; các mẫu bệnh phẩm da thu thập từ chó nghi mắc bệnh da liễu.
- Phạm vi không gian: Bệnh xá thú y cộng đồng và Phòng thí nghiệm thuộc Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời gian từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và phân loại học
- Vị trí phân loại học của mầm bệnh:
- Giới: Animalia
- Phụ lớp: Acari
- Họ: Demodicidae
- Giống: Demodex
- Loài ký sinh trên chó: Demodex canis, Demodex injai, Demodex cornei. Trong đó, Demodex canis là tác nhân chính gây viêm nang lông và mụn nhọt.
- Đặc điểm hình thái và sinh học: Demodex canis trưởng thành có kích thước hiển vi (dài 0,1 - 0,39 mm; chiều rộng 40 - 45 µm), cơ thể thon dài chia làm 3 phần: đầu giả hình móng ngựa (có đôi kìm và đôi xúc biện 3 đốt), ngực (mang 4 đôi chân ngắn dạng mấu gồm 5 đốt), bụng dài có nhiều vân ngang ở cả hai mặt.
- Vòng đời phát triển: Diễn ra hoàn toàn trên cơ thể vật chủ qua 4 giai đoạn: Trứng (hình bầu dục/hình thoi, kích thước 0,07 - 0,09 mm) $\rightarrow$ Ấu trùng (larva, có 3 đôi chân) $\rightarrow$ Tiền nhộng (protonymph) $\rightarrow$ Nhộng (nymph) $\rightarrow$ Trưởng thành (adult, có 4 đôi chân). Chu kỳ hoàn thành trong khoảng 20 - 30 ngày (hoặc khoảng 2 tuần tùy thuộc điều kiện vi khí hậu).
- Cơ chế bệnh lý và biểu hiện lâm sàng: Mò xâm nhập sâu vào bao lông và tuyến bã nhờn, gây teo tổ chức, rối loạn bài tiết da. Khi kết hợp với các tác nhân ức chế miễn dịch hoặc kế phát vi khuẩn sinh mủ (Staphylococcus), bệnh tiến triển thành 2 thể lâm sàng:
- Thể vảy (ghẻ khô): Rụng lông quanh mắt, mặt, chân; da dày cộm, đỏ sẫm, tróc vảy mỏng.
- Thể mụn mủ (ghẻ mủ): Viêm da hoại tử sâu, hình thành các nốt sưng mọng chứa mủ xám vàng, vỡ loét rỉ dịch máu và huyết thanh có mùi hôi tanh nồng nặc.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng các phương pháp chẩn đoán ký sinh trùng học và dịch tễ học thú y thực nghiệm:
- Phương pháp lấy mẫu và xét nghiệm vi thể:
- Lấy mẫu: Dùng dao mổ hoặc dao lam cạo sâu tại vùng tiếp giáp giữa vùng da lành và vùng da tổn thương cho đến khi rướm máu để thu thập mò nằm sâu trong bao lông. Mẫu bệnh phẩm được bảo quản trong túi vô trùng và phân tích trong ngày.
- Soi tươi: Đặt mẫu da cạo lên phiến kính, nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch lactophenol để làm trong mẫu, đậy lamen và soi dưới kính hiển vi quang học ở độ phóng đại $10 \times 10$ (100 lần) để tìm trứng, ấu trùng và mò trưởng thành.
- Phương pháp đánh giá diện tích tổn thương:
- Thể cục bộ: Tổn thương rụng lông, ban đỏ, đóng vảy khu trú ở mặt, chân với diện tích dưới 50% bề mặt cơ thể.
- Thể toàn thân: Tổn thương lan tỏa, viêm mủ vượt quá 50% diện tích bề mặt cơ thể.
- Phân vùng giải phẫu theo dõi: Đầu và chân trước; Lưng và bụng; Mông và chân sau.
- Tiêu chuẩn phân cấp cường độ nhiễm:
Cường độ nhiễm được xác định dựa trên số lượng Demodex canis bình quân đếm trên 3 vi trường kính hiển vi kết hợp với triệu chứng lâm sàng:
- Nhiễm nhẹ (+): 1 - 2 mò/vi trường; rụng lông vài vùng nhỏ, không ngứa hoặc ít ngứa.
- Nhiễm trung bình (++): 3 - 5 mò/vi trường; rụng lông cục bộ, ngứa ngáy, gãi thường xuyên.
- Nhiễm nặng (+++): 6 - 8 mò/vi trường; rụng lông nhiều vùng, rất ngứa, da mẩn đỏ và tổn thương sâu.
- Nhiễm rất nặng (++++): > 8 mò/vi trường; rụng lông diện rộng hoặc toàn thân, gãi liên tục, rỉ dịch viêm lẫn mủ tanh, tróc mảng vảy lớn, con vật sốt cao, ủ rũ do nhiễm trùng thứ phát.
- Phương pháp phân loại đàn chó nghiên cứu:
- Theo lứa tuổi: Dưới 1 tuổi; Từ 1 đến 2 tuổi; Trên 2 tuổi.
- Theo nguồn gốc giống: Chó nội (Bắc Hà, chó Lài, H'Mông cộc đuôi, Phú Quốc, chó Vàng, chó lai); Chó ngoại (Becgie, Pug, Poodle, Phốc sóc, Chihuahua, Boxer, Rottweiler, Husky, Pitbull, Corgi, Akita, Alaska).
- Theo cấu trúc lông: Nhóm lông ngắn (chiều dài sợi lông $< 2\text{ cm}$, mượt, sát da); Nhóm lông dài (chiều dài sợi lông $\ge 2\text{ cm}$, xù, quăn).
- Phác đồ điều trị thực nghiệm:
Quy trình điều trị kết hợp thuốc diệt ký sinh trùng toàn thân, thuốc chống nhiễm trùng, kháng nấm, kháng viêm và thuốc bổ trợ:
- Doramectin (Dectomax): Liều $0{,}05 - 0{,}06\text{ ml/kg}$ thể trọng, tiêm dưới da 1 lần/tuần, liên tục trong 4 tuần.
- Dung dịch trợ sức ADE & B-complex: Liều $0{,}01 - 0{,}02\text{ ml/kg}$ thể trọng, tiêm bắp hoặc dưới da 1 lần/ngày.
- Ketoconazon (viên nén): Cho uống liên tục trong 9 ngày đầu nhằm kiểm soát nhiễm nấm cơ hội.
- Cephalexin (viên nén): Cho uống liên tục trong 9 ngày đầu để chống nhiễm trùng sinh mủ kế phát.
- Prednisolon (viên nén): Cho uống trong 5 ngày đầu nhằm giảm phản ứng viêm và ngứa cấp tính.
- Hỗ trợ ngoài da: Cắt tỉa lông xung quanh ổ loét, tắm rửa bằng dầu tắm trị gàu chuyên dụng 2 - 3 lần/tuần; xét nghiệm cạo da tái kiểm tra sau 4 tuần liệu trình.
- Xử lý số liệu: Thu thập và xử lý số liệu bằng các thuật toán thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm, số trung bình) trên phần mềm Microsoft Excel 2010.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của công tác thú y lâm sàng đối với đàn thú cưng tại khu vực Thái Nguyên. Tác giả nhấn mạnh đặc thù khí hậu miền Bắc tạo áp lực lớn lên hệ thống da của chó nuôi, đặc biệt là các giống chó nhập ngoại chưa thích nghi hoàn toàn. Bệnh mò bao lông do Demodex canis không chỉ gây tổn thương thực thể nghiêm trọng, suy giảm thể trạng của chó mà còn làm mất mỹ quan, gây tốn kém chi phí điều trị cho chủ nuôi. Từ đó, đề tài xác định rõ 4 mục tiêu và 4 nhiệm vụ trọng tâm nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho chẩn đoán và điều trị tại chỗ.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài thông qua các nội dung:
- Giới thiệu cơ sở thực tập: Bệnh xá thú y cộng đồng (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) được thành lập từ năm 2013, mở rộng hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh từ năm 2016 với diện tích $300\text{ m}^2$, gồm 9 phòng chức năng và trang bị máy siêu âm, máy xét nghiệm máu, máy khí dung, kính hiển vi.
- Tình hình khám chữa bệnh và tiêm phòng chung: Trong thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng 05/2017, bệnh xá tiếp nhận 995 lượt chó đến khám (555 chó nội, chiếm 55,77% và 440 chó ngoại, chiếm 44,22%). Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin ở chó nội đạt 85,95% và chó ngoại đạt 87,72%, trong đó vắc xin 7 bệnh chiếm ưu thế (349 con).
- Cơ cấu bệnh tật chung tại phòng khám: Bệnh truyền nhiễm chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,20% (410 con, tỷ lệ khỏi 80,49%), tiếp đến là bệnh nội khoa 22,11% (220 con, khỏi 79,55%), bệnh ngoại khoa 14,07% (140 con, khỏi 89,28%), bệnh sản khoa 11,56% (115 con, khỏi 91,30%) và bệnh ký sinh trùng chiếm 11,06% (110 con, khỏi 90,90%). Tổng tỷ lệ điều trị khỏi chung đạt 83,92% (835/995 con).
- Tổng quan về các giống chó: Mô tả chi tiết đặc điểm ngoại hình, sinh học của các giống chó bản địa (chó Vàng, chó Lào, chó H'Mông cộc, chó Bắc Hà, chó Phú Quốc) và các giống ngoại nhập (Chihuahua, Bắc Kinh, Bắc Kinh lai Nhật, Pug, Phốc sóc, Toy Poodle, Becgie, Boxer, Rottweiler, Husky, Pitbull, Corgi, Akita, Alaska).
- Cơ sở sinh học và dịch tễ học mầm bệnh: Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Văn Khuê, Phan Lục, Bùi Khánh Linh, Nguyễn Văn Thanh, Phạm Sỹ Lăng) và ngoài nước (Chen Y-Z, Sakulploy & Sangvaranond, Ravera, Sudan) về hình thái học Demodex canis, cơ chế ức chế tế bào lympho T, tổn thương mô học và các hướng dùng thuốc như Amitraz, Ivermectin, Doramectin.
Phần 3: Đối tượng, vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này chuẩn hóa toàn bộ vật liệu xét nghiệm (dung dịch lactophenol, cồn 70°, môi trường Sabouraud agar, dao mổ, kính hiển vi), quy trình cạo da sâu vi thể, bảng tiêu chí phân loại mức độ tổn thương lâm sàng, thang 4 cấp độ cường độ nhiễm mò bao lông, các nhóm phân loại dịch tễ (tuổi, giống, kiểu lông, giới tính) và chi tiết định lượng của phác đồ điều trị kết hợp Doramectin.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương kết quả trình bày chi tiết các số liệu thu thập qua điều tra dịch tễ học lâm sàng và thử nghiệm điều trị trên 36 ca bệnh Demodex canis:
1. Cơ cấu bệnh ngoài da tại bệnh xá
Trong tổng số 110 con chó có biểu hiện bệnh ngoài da đến khám tại bệnh xá, xét nghiệm vi thể và lâm sàng xác định:
| Nhóm bệnh ngoài da |
Số con mắc (con) |
Tỷ lệ (%) |
| Bệnh mò bao lông (Demodex sp.) |
36 |
32,73 |
| Bệnh nấm da |
26 |
23,63 |
| Ghẻ do Sarcoptes sp. |
23 |
20,91 |
| Nguyên nhân khác (muỗi đốt, dị ứng dầu tắm, tiền triệu Care...) |
25 |
22,73 |
| Tính chung |
110 |
100,00 |
Demodex sp. là nguyên nhân phổ biến nhất trong các ca da liễu (32,73%), cao hơn các nghiên cứu tại Quảng Châu - Trung Quốc của Chen Y-Z (13,31%) và Dongjie Cai (25,0%).
2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm theo lứa tuổi
Sự phân bố của 36 ca bệnh Demodex canis theo lứa tuổi và cường độ nhiễm được ghi nhận cụ thể:
| Nhóm tuổi |
Số ca mắc |
Tỷ lệ mắc (%) |
Cường độ (+) (Nhẹ) |
Cường độ (++) (Trung bình) |
Cường độ (+++) (Nặng) |
Cường độ (++++) (Rất nặng) |
| Dưới 1 tuổi |
27 |
75,00 |
13 con (76,48%) |
7 con (63,63%) |
5 con (83,33%) |
2 con (66,67%) |
| Từ 1 - 2 tuổi |
7 |
19,44 |
2 con (11,76%) |
3 con (27,27%) |
1 con (16,67%) |
1 con (33,33%) |
| Trên 2 tuổi |
2 |
5,56 |
2 con (11,76%) |
0 con (0,00%) |
0 con (0,00%) |
0 con (0,00%) |
| Tổng số |
36 |
100,00 |
17 con (100%) |
10 con (100%) |
6 con (100%) |
3 con (100%) |
Chó dưới 1 tuổi chiếm tỷ lệ mắc vượt trội (75,00%) và chiếm đại đa số các ca nhiễm thể nặng (83,33%) và rất nặng (66,67%), do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện và chịu nhiều tác nhân gây stress (thay răng, tiêm phòng, đổi môi trường sống).
3. Tỷ lệ nhiễm theo tính biệt, nguồn gốc giống và kiểu lông
| Yếu tố khảo sát |
Phân nhóm |
Số ca mắc (con) |
Tỷ lệ (%) |
| Tính biệt |
Chó đực |
21 |
58,33 |
|
Chó cái |
15 |
41,67 |
| Nguồn gốc giống |
Chó nội (và chó lai) |
26 |
72,22 |
|
Chó ngoại |
10 |
27,78 |
| Kiểu lông |
Lông ngắn ($< 2\text{ cm}$) |
25 |
69,44 |
|
Lông dài ($\ge 2\text{ cm}$) |
11 |
30,56 |
- Chó đực mắc bệnh cao hơn chó cái (chênh lệch 16,66%), phản ánh cơ cấu nuôi thực tế và yếu tố hành vi tiếp xúc.
- Chó nội mắc bệnh cao hơn chó ngoại (72,22% so với 27,78%) xuất phát từ tập quán nuôi thả rông, chế độ vệ sinh và dinh dưỡng ít được chăm sóc bằng chó ngoại.
- Tỷ lệ nhiễm ở chó lông ngắn (69,44%) cao hơn chó lông dài (30,56%) do chó lông ngắn thường được thả rông, dễ va chạm, xây xát da khi vận động.
4. Kết quả điều trị bằng phác đồ Doramectin
Theo dõi 36 chó bệnh điều trị theo phác đồ tại bệnh xá (tiêm Doramectin kết hợp thuốc bổ trợ và chăm sóc da) cho thấy:
- Số con khỏi bệnh hoàn toàn: 34 con, đạt tỷ lệ 94,44%.
- Số con tái nhiễm: 2 con, chiếm tỷ lệ 5,56%.
Thuốc Doramectin tiêm dưới da không gây phản ứng phụ toàn thân, mang lại hiệu quả diệt mò triệt để, giúp tổn thương da phục hồi nhanh, mọc lại lông bình thường sau 4 tuần điều trị.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định bệnh mò bao lông do Demodex canis chiếm tỷ lệ cao nhất (32,73%) trong tổng số 110 ca bệnh ngoài da được khám tại Bệnh xá thú y cộng đồng - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên giai đoạn 11/2016 - 05/2017.
- Chứng minh rõ ràng mối liên hệ dịch tễ giữa lứa tuổi và nguy cơ mắc bệnh: chó dưới 1 tuổi là đối tượng mẫn cảm nhất, chiếm 75,00% tổng số ca bệnh và tập trung hầu hết các trường hợp nhiễm mức độ nặng và rất nặng.
- Ghi nhận tỷ lệ nhiễm bệnh có sự phân hóa theo giới tính (đực 58,33%, cái 41,67%), nguồn gốc (chó nội 72,22%, chó ngoại 27,78%) và kiểu lông (lông ngắn 69,44%, lông dài 30,56%).
- Ứng dụng thành công phác đồ điều trị kết hợp hoạt chất Doramectin ($0{,}05 - 0{,}06\text{ ml/kg}$ T.T/tuần) cùng hệ thống kháng nấm (Ketoconazon), kháng sinh (Cephalexin), kháng viêm (Prednisolon), vitamin trợ sức (ADE, B-complex) và dầu tắm trị liệu, đạt tỷ lệ khỏi bệnh 94,44% trên 36 cá thể thử nghiệm.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với chủ nuôi: Cần nâng cao ý thức chăm sóc vệ sinh định kỳ, tẩy ngoại ký sinh trùng thường xuyên cho chó nuôi, đặc biệt là nhóm chó con dưới 1 năm tuổi và nhóm chó nội nuôi thả rông.
- Cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng đầy đủ, hạn chế stress môi trường và thực hiện tiêm phòng đầy đủ các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhằm duy trì sức đề kháng tự nhiên của vật nuôi.
- Khi phát hiện các dấu hiệu tổn thương da dạng rụng lông cục bộ quanh mắt, mí mắt, đầu hoặc chân, cần đưa vật nuôi đến cơ sở thú y để cạo da xét nghiệm vi thể sớm, tránh để bệnh chuyển sang thể mụn mủ hoại tử toàn thân.
- Áp dụng rộng rãi phác đồ sử dụng Doramectin tiêm dưới da định kỳ hàng tuần thay thế cho các liệu pháp bôi ngoài da đơn thuần vốn khó tiếp cận mò nằm sâu trong bao lông.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Bổ sung số liệu dịch tễ học thực địa về bệnh da liễu và bệnh ký sinh trùng đường da trên đàn chó tại địa bàn thành phố Thái Nguyên vào nguồn tài liệu nghiên cứu chuyên ngành.
- Cung cấp quy trình lâm sàng chi tiết từ khâu lấy mẫu biểu bì rướm máu, chẩn đoán vi thể với lactophenol đến phác đồ trị liệu kết hợp đa hoạt chất có khả năng ứng dụng trực tiếp tại các trạm, bệnh xá và phòng khám thú y.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Thời gian theo dõi: Thời gian thực hiện đề tài kéo dài trong 6 tháng (từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017), chủ yếu bao quát giai đoạn mùa đông, mùa xuân và đầu mùa hè, chưa khảo sát đủ chu kỳ 12 tháng liên tục để đánh giá toàn diện diễn biến bệnh theo 4 mùa trong năm.
- Quy mô mẫu thử nghiệm điều trị: Dung lượng mẫu chó mắc Demodex canis đưa vào theo dõi và điều trị thử nghiệm là 36 cá thể, tập trung tại một cơ sở bệnh xá đại học nên tính đại diện cho toàn vùng còn nhất định.
- Phương pháp phân nhóm giống: Nghiên cứu tạm thời xếp các giống chó lai vào nhóm chó nội, chưa tách riêng để đánh giá độc lập tính mẫn cảm di truyền giữa chó thuần chủng và chó lai.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng thời gian nghiên cứu liên tục qua nhiều năm và mở rộng địa bàn thu thập mẫu trên các trại nuôi, phòng khám thú y tư nhân khác trong khu vực.
- Đi sâu nghiên cứu biến đổi các chỉ số huyết học, sinh hóa máu và đáp ứng miễn dịch tế bào của chó nhiễm Demodex canis ở các mức độ tổn thương khác nhau.
- Tiếp tục theo dõi thời gian miễn dịch và các yếu tố nguy cơ dẫn đến hiện tượng tái nhiễm sau điều trị để hoàn thiện quy trình phòng bệnh tái phát.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng tài liệu
- Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi Thú y: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các học phần Ký sinh trùng thú y, Bệnh truyền lây, Chẩn đoán lâm sàng và Bệnh học thú cưng; cung cấp mẫu chuẩn về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm lâm sàng.
- Bác sĩ thú y thực hành và kỹ thuật viên phòng khám thú cưng: Cung cấp tài liệu tham chiếu tin cậy về quy trình cạo da chẩn đoán vi thể và liều lượng sử dụng Doramectin trong điều trị mò bao lông.
- Chủ vật nuôi và người làm công tác quản lý đàn chó: Cung cấp hiểu biết dịch tễ về các nhóm nguy cơ cao (chó con, chó đực, chó nuôi thả) để chủ động phòng bệnh.
Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất
- Mục 3.2 (Phương pháp nghiên cứu): Tiêu chuẩn hóa phương pháp cạo da vi thể với lactophenol và bảng 4 cấp độ phân loại cường độ nhiễm (+, ++, +++, ++++) theo số lượng mò/vi trường.
- Bảng 3.1 & Bảng 4.6: Chi tiết liều lượng, đường dùng của 5 loại thuốc trong phác đồ phối hợp Doramectin và số liệu minh chứng tỷ lệ khỏi bệnh 94,44%.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong các bệnh ngoài da ở chó đến khám tại bệnh xá, bệnh do Demodex canis chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra trên 110 ca bệnh ngoài da tại Bệnh xá thú y cộng đồng (11/2016 - 05/2017), bệnh mò bao lông do Demodex sp. chiếm tỷ lệ cao nhất với 32,73% (36 ca), cao hơn bệnh nấm da (23,63%), ghẻ do Sarcoptes sp. (20,91%) và các nguyên nhân khác như dị ứng, muỗi đốt (22,73%).
2. Yếu tố lứa tuổi ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ và mức độ nhiễm Demodex canis?
Chó dưới 1 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất với 75,00% (27/36 ca), trong khi lứa tuổi 1 - 2 tuổi chiếm 19,44% (7 ca) và trên 2 tuổi chỉ chiếm 5,56% (2 ca). Về cường độ nhiễm, nhóm dưới 1 tuổi chiếm 83,33% tổng số ca nhiễm nặng (+++) và 66,67% tổng số ca nhiễm rất nặng (++++).
3. Quy chuẩn xác định cường độ nhiễm rất nặng (++++) của Demodex canis trên kính hiển vi là gì?
Cường độ nhiễm rất nặng (++++) được xác định khi đếm thấy trên 8 con Demodex canis bình quân trên 1 vi trường (đo trung bình trên 3 vi trường kính hiển vi độ phóng đại 10x10), kết hợp với triệu chứng lâm sàng rụng lông gần như toàn thân, gãi liên tục, da chảy nhiều dịch rỉ viêm lẫn mủ có mùi tanh, bong tróc mảng vảy lớn và sốt cao do nhiễm trùng thứ phát.
4. Tại sao tỷ lệ mắc bệnh do Demodex canis ở chó nội lại cao hơn chó ngoại trong nghiên cứu này?
Trong 36 ca bệnh, chó nội chiếm 72,22% (26 ca) trong khi chó ngoại chỉ chiếm 27,78% (10 ca). Nguyên nhân chủ yếu do phương thức quản lý và chăm sóc: chó nội thường bị thả rông ngoài sân vườn, tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, ít được tắm chải bằng dầu chuyên dụng và ít được dùng thuốc phòng ngoại ký sinh trùng định kỳ so với các giống chó ngoại có giá trị cao.
5. Phác đồ điều trị bệnh mò bao lông tại bệnh xá gồm những loại thuốc nào và đạt hiệu quả điều trị ra sao?
Phác đồ điều trị gồm: tiêm dưới da Doramectin ($0{,}05 - 0{,}06\text{ ml/kg}$ T.T, 1 lần/tuần trong 4 tuần); tiêm bắp/dưới da ADE & B-complex ($0{,}01 - 0{,}02\text{ ml/kg}$ T.T/ngày); uống Ketoconazon (9 ngày đầu); uống Cephalexin (9 ngày đầu); uống Prednisolon (5 ngày đầu), kết hợp cắt tỉa lông và tắm dầu trị gàu 2 - 3 lần/tuần. Kết quả điều trị trên 36 cá thể đạt tỷ lệ khỏi hoàn toàn 94,44% (34 con) và tỷ lệ tái nhiễm là 5,56% (2 con).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Bích Quỳnh đã khảo sát và xác định rõ thực trạng bệnh mò bao lông do Demodex canis trên đàn chó đến khám tại Bệnh xá thú y cộng đồng, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với tỷ lệ mắc chiếm 32,73% trong cơ cấu bệnh da liễu. Nghiên cứu đã chứng minh các yếu tố dịch tễ lâm sàng quan trọng: chó dưới 1 tuổi, chó đực, chó nuôi thả lông ngắn và các giống chó nội là những nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh và biểu hiện cường độ nhiễm cao nhất. Đồng thời, công trình đã thử nghiệm thành công phác đồ điều trị kết hợp hoạt chất Doramectin với các thuốc kháng sinh, kháng nấm, kháng viêm và bổ trợ, mang lại hiệu quả chữa khỏi đạt 94,44%, đóng góp quy trình thực hành có giá trị ứng dụng cao cho công tác thú y lâm sàng tại địa phương.