Chương 1 trình bầy những khái niệm cơ bản của lý thuyết XAFS và mối liên hệ giữa thế tương tác phi điều hoà với hai hiệu ứng vật lý cơ bản phi điều hoà đó là tương tác phonon - phonon và sự giãn nở nhiệt, những thông tin về hiệu ứng phi điều hoà trên luôn thu nhận được trên phổ XAFS. Đồng thời, đưa ra phương pháp tính thế tương tác phi điều hoà nhằm xác định các cumulant, qua đó nêu ra những ưu điểm của phương pháp Hung-Rehr trong phân tích số liệu XAFS. Chương 2 trình bầy việc xây dựng biểu thức tính các cumulant từ bậc 1 đến bậc 3 và hệ số dãn nở nhiệt cho các tinh thể có cấu trúc fcc theo mô hình Einstein tương quan phi điều hòa. Chương 3 trình bầy những kết quả tính số cho hai tinh thể cấu trúc fcc là Cu và Ni.
So sánh các kết quả này với giá trị thực nghiệm thu được, đồng thời có những nhận xét đánh giá vai trò của chúng trong biểu diễn các tính chất nhiệt động và các hiệu ứng phi điều hòa của vật liệu. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viên: Trần Thị Bích Thảo CHƢƠNG 1 - LÝ THUYẾT XAFS VÀ PHƢƠNG PHÁP TÍNH THẾ TƢƠNG TÁC PHI ĐIỀU HOÀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC CUMULANT 1.1 Bức xạ tia X và bức xạ Synchrotron Tia X và Bức xạ Synchrotron đóng vai trò nguồn photon trong các tương tác củaánh sáng với vật thể. Kết quả tương tác này cho ta các thông tin về cấu trúc điện tử của nguyên tử, hay về phân bố nguyên tử trong vật thể. Bức xạ tia X có tính chất nhiễu xạ, giao thoa và đâm xuyên cao, chúng được tạo ra bằng các cách khác nhau.
Trong ống tia X (X-ray-tube) điện tử, sinh ra từ một sợi dây Wolfram được đốt nóng, được gia tốc nhờ thế V ở catốt đập vào vật thử (đóng vai trò anốt trong chân không). Các điện tử bị kìm hãm đột ngột bởi trường hạt nhân nguyên tử của anốt, năng lượng của điện tử một phần biến thành nhiệt, một phần chuyển thành năng lượng của bức xạ tia X. Phổ bức xạ này là phổ liên tục, mô tả trên Hình 1. Nếu toàn bộ năng lượng, mà điện tử thu nhận được (tích của điện tích e và thế V), được chuyển thành năng lượng của photon tia X là thì bước sóng cực tiểu của bức xạ tia X tuân theo định luật Duane-Hunt: (1.1) Trong đó: là hằng số Planck, c là tốc độ ánh sáng, e là điện tích của một 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viên: Trần Thị Bích Thảo điện tử, còn V là hiệu thế tính theo Vôn.
Thực ra, phần lớn cácđiện tử qua va trạm nhiều lần mà truyền năng lượng của chúng cho vật thử. Kết quả cho ta phổ bức xạ hãm hay bức xạ trắng. Đó là phổ liên tục. Cường độ I của các đỉnh của các phổ bức xạ trên Hình 1.1a có thể lớn hơn các giá trị đối với.
Khi V tăng thì giảm và cường độ toàn phần sẽ tăng.1: Phổ bức xạ tia X: a) Bức xạ hãm; b) Bức xạ đặc trưng Bức xạ đặc trƣng. Bức xạ này liên quan với sự chuyển dịch giữa các vùng năng lượng. Do kích thích một điện tử bị đẩy khỏi mức sâu của nguyên tử trong vật thử, ở trạng thái kích thích (~ 10-8sec), sau đó trở về trạng thái thấp và bức xạ ra tia X. Phổ bức xạ này là các vạch rõ, gián đoạn và là các đường đặc trưng cho các chất tạo ra vật thử, như trên Hình 1.
Cường độ của bức xạ này lớn hơn cường độ của bức xạ hãm cỡ 103 lần. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viên: Trần Thị Bích Thảo Bức xạ Synchrotron. Người ta có thể tạo ra các bức xạ Synchrotron bao gồm từ vùng hồng ngoại với năng lượng photon từ một vài meV và bước sóng cỡ 106 đến các bức xạ tia X vùng cứng và bức xạ Gamma, với năng lượng photon trên 100 keV và bước sóng cỡ 10-3. Bức xạ này phát ra khi các hạt điện tích như điện tử hay positron chuyển động với vận tốc gần bằng tốc độ ánh sáng trong đường vòng tích lũy (storage rings).
Với năng lượng từ 1 meV đến 1 keV ta có thể kích thích các photon cũng như các điện tử của vật rắn. Bức xạ đặc trưng được dùng rộng rãi trong các nghiên cứu nhiễu xạ tia X, còn các bức xạ hãm và Synchrotron được dùng trong XAFS. Cho chùm tia X với cường độ I0 đi qua màng mỏng vật chất có bề dầy d, khi truyền qua màng mỏng trên sẽ có cường độ I do bị hấp thụ. Hệ số hấp thụ được xác định bởi hệ thức: (1.1) I= =-ln(I/ ) Khi tăng dần năng lượng photon, người ta nhận thấy sau cận hấp thụ với 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viên: Trần Thị Bích Thảo năng lượng photon ed sẽ xuất hiện phổ cấu trúc tinh tế (Hình 1.
Hiện tượng này được gọi là cấu trúc tinh tế của hấp thụ tia X hay XAFS (X-ray Absorption Fine Structure), nếu năng lượng quang điện tử E>50eV thì được gọi là EXAFS (Extended XAFS) và nếu năng lượng quang điện tử E 50eV thì được gọi là NEXAFS (Near-Edge XAFS), tức là cấu trúc ở gần cận hấp thụ.2: Phổ hấp thụ tia X: Hệ số hấp thụ của Cu có chứa phần cấu trúc tinh tế (a) và hàm (k) riêng biệt (b) Khi photon tia X với năng lượng lớn hơn một giá trị ngưỡng E0 tác dụng lên nguyên tử của vật thể, nguyên tử hấp thụ photon và phát xạ ra quang điện tử. Quang điện tử này có số sóng k bằng: 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viên: Trần Thị Bích Thảo (1.2) Trong đó, là năng lượng photon tia X; là năng lượng ngưỡng hấp thụ. Quang điện tử này sẽ bị tán xạ bởi các nguyên tử lân cận rồi trở về nguyên tử hấp thụ. Trạng thái cuối là sóng quang điện tử tán xạ giao thoa với sóng phát ra ban đầu và cho ta hiệu ứng XAFS, như mô tả trên hình 1.
Tuỳ theo trạng thái ban đầu (trước khi hấp thụ photon tia X) của quang điện tử ta nhận được các cận hấp thụ khác nhau.1 cho ta một số cận hấp thụ.3: XAFS là kết quả sự giao thoa của quang điện tử phát xạ (đường liền nét) và quang điện tử tán xạ ngược (đường đứt nét) 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viên: Trần Thị Bích Thảo Bảng 1.1: Các trạng thái đầu và các cận hấp thụ tương ứng 1s1/2 2s1/2 2p1/2 2p3/2 3s1/2 3p1/2 3p3/2 Cận K LI LII LIII MI MII MIII Trên hình 1.2 mô tả hàm của Cu. Đối với đa tinh thể, phổ cận K có thể được viết.3) Trong đó: là bình phương số hạng đặc trưng cho hiệu ứng nhiều hạt; là quãng đường tự do trung bình của điện tử; và là số nguyên tử và khoảng cách thuộc lân cận lớp thứ j; là biên độ tán xạ nguyên tử; là độ dịch pha toàn phần của quang điện tử. Nếu dừng lại ở nhiệt độ thấp, tức gần đúngđiều hoà thì ta nhận được và (1.3) sẽ chuyển về công thức sau: (1.4) Thông tin cấu trúc từ phổ XAFS. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viên: Trần Thị Bích Thảo Phổ XAFS (k) là bức tranh giao thoa của sóng quang điện tử phát xạ từ nguyên tử hấp thụ và sóng quang điện tử tán xạ ngược từ các nguyên tử lân cận.
Chính vì vậy nó cho ta thông tin cấu trúc địa phương của vật rắn. Hàm phân bố xuyên tâm, trong không gian thực của các nguyên tử lân cận với nguyên tử hấp thụ, sẽ nhận được bằng phép biến đổi Fourier hàm (k) từ không gian k sang không gian thực.5) Ở đây: n nhận giá trị 1, 2, 3 tương ứng với các nguyên tử có z > 57, 36 <z < 57 và z < 36; kmin, kmax là giá trị cực đại, cực tiểu của giá trị k. Hàm F(r) có phần thực FR(r) và phần ảo FI(r), căn cứ vào vị trí các đỉnh (peak) của ảnh Fourier FR(r) ta có thể xác định được bán kính các lớp nguyên tử xung quanh nguyên tử hấp thụ (Hình 1. Phổ XAFS trong khai triển gần đúng các cumulant.
Khi tính biểu thức (1.3), phép lấy trung bình chính tắc ở vế phải là tương đương với lấy giá trị trung bình không gian thực (1.6) 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viên: Trần Thị Bích Thảo Ở đây: (1.7) là hàm phân bố khoảng cách hiệu dụng (effective distribution of distances), (r) là hàm phân bố thực (real distribution).4 Ảnh Fourier phổ XAFS cho thông tin về bán kính các lớp nguyên tử, đối với Cu, thông qua vị trí các đỉnh (peak). Để tính biểu thức (1.5) và biểu thức (1.3), trong trường hợp mức độ hỗn độn nhỏ (moclerate disorder), nguời ta thường sử dụng phương pháp gần đúng khai triển cumulant (cumulant-expansion approach), khi đó ta có: 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viên: Trần Thị Bích Thảo (1.9) là ký hiệu cumulant bậc n. Người ta thường tính đến cumulant bậc ba và nó được xác định như sau: (1.10) Trong đó: Cumulant bậc hai là hệ số Debye-Waller, R0 là khoảng cách trung bình của lớp nguyên tử lân cận nguyên tử hấp thụ khi T 0. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viên: Trần Thị Bích Thảo Như vậy nếu xác định được các cumulant, bằng thực nghiệm hoặc bằng tính toán lý thuyết, ta có thể xác định được biên độ và pha của phổ XAFS, tức là xác định được thông tin cấu trúc của vật rắn ở mọi nhiệt độ.
Ở phần trên ta đã thấy, phương pháp khai triển gần đúng các XAFS cumulant (n) cho ta bức tranh phối cảnh cấu trúc địa phương trong vật rắn và sự thay đổi của chúng theo nhiệt độ. Trong vật rắn các phân tử hay nguyên tử liên kết lại với nhau thông qua các lực tương tác nhất định, các nguyên tử này luôn dao động xung quanh vị trí cân bằng và chúng nằm trong dao động nhiệt của toàn vật thể nhờ các lực tương tác này, do vậy các XAFS cumulant cũng sẽ cho chúng ta thông tin về tính chất của dao động nhiệt trong vật rắn và tính chất thế tương tác của hệ. Các loại dao động mạng. Dao động mạng trong gần đúng điều hoà.