Luận án tiến sĩ về tính chất động và ứng dụng của trạng thái phi cổ điển hai và ba mode

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu các tính chất các quá trình động và ứng dụng của một số trạng thái phi cổ điển hai và ba, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. PHẦN NỘI DUNG

2. Chương 1: Cơ sở lý thuyết

2.1. Các trạng thái phi cổ điển hai và ba mode

2.1.1. Trạng thái Fock

2.1.2. Trạng thái kết hợp đơn mode

2.1.3. Trạng thái kết hợp đơn mode thêm photon

2.1.4. Trạng thái kết hợp cặp

2.1.5. Trạng thái kết hợp cặp thêm photon hai mode

2.1.6. Trạng thái kết hợp bộ ba

2.1.7. Trạng thái kết hợp bộ ba thêm photon

2.2. Mô hình Jaynes-Cummings

2.2.1. Các cấu hình nguyên tử

2.2.2. Mô hình Jaynes-Cummings đơn mode

2.2.3. Mô hình Jaynes-Cummings hai mode

2.3. Các tính chất và các quá trình động trong mô hình Jaynes-Cummings

2.3.1. Các tính chất thống kê theo thời gian của trường điện từ đa mode

2.3.2. Xác suất tìm nguyên tử ở trạng thái kích thích

2.3.3. Tiêu chuẩn định lượng độ rối entropy tuyến tính

3. Chương 2: Các tính chất và các quá trình động học của các trường đa mode trong mô hình Jaynes-Cummings

3.1. Các tính chất và các quá trình động học của trường ở trạng thái kết hợp cặp thêm photon

3.1.1. Hamiltonian toàn phần của hệ nguyên tử-trường trong mô hình Jaynes-Cummings hai mode

3.1.2. Toán tử ma trận mật độ của hệ nguyên tử-trường

3.1.3. Các tính chất động học của nguyên tử theo thời gian

3.2. Các tính chất động lượng tử của trạng thái kết hợp cặp thêm photon

3.2.1. Định lượng độ rối theo thời gian

3.3. Các tính chất và các quá trình động học của trường ở trạng thái kết hợp bộ ba thêm photon

3.3.1. Hamiltonian toàn phần của hệ nguyên tử-trường trong mô hình Jaynes-Cummings hai mode

3.3.2. Toán tử mật độ theo thời gian

3.3.3. Các tính chất động học của nguyên tử theo thời gian

3.4. Các tính chất động lượng tử của trạng thái kết hợp bộ ba thêm photon

4. Chương 3: Các tính chất và các quá trình động học của trường hai mode mới trong mô hình Jaynes-Cummings

4.1. Trạng thái kết hợp cặp chồng chất thêm photon

4.2. Tính chất rối

4.3. Các tính chất và các quá trình động học của trường ở trạng thái kết hợp cặp chồng chất thêm photon trong mô hình Jaynes-Cummings

4.3.1. Hamiltonian toàn phần của hệ nguyên tử-trường trong mô hình Jaynes-Cummings hai mode

4.3.2. Toán tử ma trận mật độ của hệ nguyên tử-trường

4.3.3. Định lượng độ rối theo thời gian

5. Chương 4: Ứng dụng của các trạng thái đa mode vào viễn tải lượng tử

5.1. Viễn tải lượng tử với trường ở trạng thái kết hợp cặp thêm photon

5.2. Kênh lượng tử rối nguyên tử-trường

5.3. Viễn tải trạng thái nguyên tử

5.4. Kết quả tính số và thảo luận

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về trạng thái phi cổ điển hai và ba mode

Trạng thái phi cổ điển hai và ba mode là những khái niệm quan trọng trong lĩnh vực vật lý lượng tử, đặc biệt trong nghiên cứu các tính chất động học và ứng dụng của chúng. Tính chất động học của các trạng thái này được xác định bởi các yếu tố như mô hình hai modemô hình ba mode, trong đó các trạng thái này có thể được tạo ra thông qua các phương pháp như thêm photon. Các trạng thái này không chỉ có tính chất phi Gauss mà còn có tính chất rối cao, điều này làm cho chúng trở thành nguồn tài nguyên quý giá trong các ứng dụng lượng tử như viễn tải lượng tử và mã hóa lượng tử. Việc nghiên cứu các trạng thái này giúp mở rộng hiểu biết về nghiên cứu vật lý và ứng dụng của chúng trong công nghệ thông tin lượng tử.

1.1. Các trạng thái phi cổ điển hai mode

Các trạng thái phi cổ điển hai mode, như trạng thái kết hợp cặp và trạng thái nén chân không, đã được nghiên cứu sâu rộng. Những trạng thái này có khả năng tạo ra các nguồn rối mạnh mẽ, cho phép thực hiện các giao thức lượng tử như mã hóa lượng tử và viễn tải lượng tử. Mô hình Jaynes-Cummings là một trong những mô hình tiêu chuẩn để nghiên cứu sự tương tác giữa nguyên tử và trường điện từ trong các trạng thái này. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc thêm photon vào các trạng thái này có thể làm tăng tính chất rối và phi cổ điển của chúng, từ đó mở ra nhiều khả năng ứng dụng trong công nghệ lượng tử.

1.2. Các trạng thái phi cổ điển ba mode

Trạng thái phi cổ điển ba mode đã được đề xuất gần đây và cho thấy nhiều tiềm năng trong việc phát triển các ứng dụng lượng tử. Các trạng thái này có thể được tạo ra bằng cách áp dụng các kỹ thuật thêm và bớt photon, tương tự như trong trường hợp hai mode. Tính chất vật liệu của các trạng thái này cho thấy sự tương tác phức tạp giữa các mode, dẫn đến các tính chất động lượng tử độc đáo. Nghiên cứu về các trạng thái này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế rối lượng tử mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực thông tin lượng tử.

II. Các tính chất động học của trạng thái phi cổ điển

Nghiên cứu các tính chất động học của trạng thái phi cổ điển hai và ba mode là một phần quan trọng trong luận án này. Các tính chất này được khảo sát thông qua mô hình Jaynes-Cummings, nơi mà sự tương tác giữa nguyên tử và trường điện từ được mô phỏng. Các nghiên cứu cho thấy rằng, động lực học lượng tử của các trạng thái này có thể được định lượng thông qua các chỉ số như độ rối và hàm phân bố xác suất tìm nguyên tử ở trạng thái kích thích. Việc phân tích các tính chất này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hành vi của các trạng thái phi cổ điển mà còn cung cấp thông tin quý giá cho việc phát triển các ứng dụng thực tiễn trong công nghệ lượng tử.

2.1. Động lực học của nguyên tử trong trạng thái phi cổ điển

Trong mô hình Jaynes-Cummings, động lực học của nguyên tử được xác định bởi sự tương tác với trường điện từ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi nguyên tử tương tác với trường ở trạng thái phi cổ điển, các tính chất động học của nguyên tử có thể thay đổi đáng kể. Điều này được thể hiện qua các hàm phân bố xác suất và các chỉ số động lượng tử khác. Việc khảo sát các tính chất này giúp làm rõ hơn về cách mà các trạng thái phi cổ điển ảnh hưởng đến hành vi của nguyên tử trong các quá trình động lượng tử.

2.2. Tính chất động lượng tử của trường trong trạng thái phi cổ điển

Tính chất động lượng tử của trường trong các trạng thái phi cổ điển cũng là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Các nghiên cứu cho thấy rằng, trường ở trạng thái phi cổ điển có thể tạo ra các hiệu ứng rối lượng tử mạnh mẽ, ảnh hưởng đến các quá trình tương tác với nguyên tử. Các chỉ số như độ rối và hàm tương quan bậc hai theo thời gian được sử dụng để định lượng các tính chất này. Việc hiểu rõ về động lực học của trường trong các trạng thái phi cổ điển không chỉ giúp nâng cao kiến thức lý thuyết mà còn mở ra nhiều khả năng ứng dụng trong công nghệ lượng tử.

III. Ứng dụng của trạng thái phi cổ điển trong viễn tải lượng tử

Ứng dụng của các trạng thái phi cổ điển hai và ba mode trong viễn tải lượng tử là một trong những điểm nổi bật của nghiên cứu này. Viễn tải lượng tử là một quá trình quan trọng trong thông tin lượng tử, cho phép truyền tải thông tin mà không cần di chuyển vật chất. Các trạng thái phi cổ điển, với tính chất rối cao, có thể được sử dụng làm kênh lượng tử rối nguyên tử-trường, từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình viễn tải. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng các trạng thái này có thể cải thiện độ trung thực của quá trình viễn tải, mở ra nhiều khả năng ứng dụng trong các hệ thống thông tin lượng tử hiện đại.

3.1. Viễn tải lượng tử với trạng thái phi cổ điển hai mode

Viễn tải lượng tử với trạng thái phi cổ điển hai mode đã được nghiên cứu và thực hiện thành công trong nhiều thí nghiệm. Các trạng thái này cho thấy khả năng tạo ra các kênh lượng tử rối mạnh mẽ, cho phép truyền tải thông tin một cách hiệu quả. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng các trạng thái phi cổ điển hai mode có thể cải thiện đáng kể độ trung thực của quá trình viễn tải, từ đó mở ra nhiều khả năng ứng dụng trong công nghệ thông tin lượng tử.

3.2. Viễn tải lượng tử với trạng thái phi cổ điển ba mode

Viễn tải lượng tử với trạng thái phi cổ điển ba mode là một lĩnh vực nghiên cứu mới mẻ và đầy tiềm năng. Các trạng thái này cho thấy nhiều ưu điểm vượt trội so với các trạng thái hai mode, đặc biệt trong việc tạo ra các kênh lượng tử rối phức tạp hơn. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc áp dụng các trạng thái phi cổ điển ba mode có thể nâng cao hiệu quả của quá trình viễn tải, mở ra nhiều khả năng ứng dụng trong các hệ thống thông tin lượng tử tiên tiến.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, những đóng góp mới của luận án, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án, bố cục luận án. - Phần nội dung bao gồm bốn chương. Chương một trình bày về cơ sở lý thuyết của luận án. Chương hai trình bày về việc khảo sát các tính chất và các quá trình động học của các trạng thái phi cổ điển hai và ba mode.

Chương ba trình bày về trạng thái hai mode mới và các quá trình động học của trạng thái mới này. Chương bốn trình bày ứng dụng các trạng thái đa mode vào viễn tải lượng tử. - Phần kết luận trình bày về những kết quả đã đạt được, đánh giá mức độ đạt được so với mục tiêu đề ra, các ưu nhược điểm của đề tài, hướng khắc phục và phát triển của đề tài. Các kết quả nghiên cứu của luận án được công bố trong 05 công trình dưới dạng các bài báo khoa học, trong đó 01 bài đã được đăng trên tạp chí chuyên ngành nằm trong hệ thống SCIE (International Journal of Theoretical Physics), 01 bài đã được đăng và 01 bài đã được nhận đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước thuộc danh mục ACI (Hue University Journal of Science: Natural Science, Dalat University Journal of Science), 01 bài đã được đăng trên tạp chí Khoa học, trường Đại học Sư phạm Huế, và 01 bài đã được đăng trong Kỷ yếu Hội nghị Vật lý Thừa Thiên Huế.

Ngoài ra, có 01 bài đã gửi đăng trên tạp chí chuyên ngành quốc tế nằm trong hệ thống SCIE (Optical and Quantum Electronics). 8 PHẦN NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Mở đầu Các trạng thái phi cổ điển là các trạng thái thể hiện một hoặc nhiều tính chất phi cổ điển như tính chất nén, tính chất phản kết chùm, tính chất rối, tính chất thống kê sub-Poisson mà có nhiều ứng dụng trong quang học lượng tử và thông tin lượng tử [54]. Lớp các trạng thái phi cổ điển đầu tiên được chỉ ra là các trạng thái nén đã được Stoler đưa ra vào năm 1970 [55] và đã được Kimble khẳng định bằng thực nghiệm [56].

Tiếp đến là họ các trạng thái kết hợp phi tuyến như trạng thái kết hợp cặp [57], trạng thái kết hợp phi tuyến K hạt [58] và trạng thái kết hợp bộ ba [33]. Lớp các trạng thái phi cổ điển kế tiếp với nhiều ứng dụng tiềm năng là các trạng thái thêm/bớt photon lên một trạng thái cổ điển hoặc phi cổ điển nào đó để tăng cường thêm tính chất phi cổ điển của trạng thái ban đầu, chẳng hạn như trạng thái nén dịch chuyển thêm photon hai mode [32], trạng thái kết hợp cặp chồng chất thêm và bớt photon hai mode [28], trạng thái kết hợp bộ ba chồng chất thêm photon [34]. Các trạng thái phi cổ điển mới, đặc biệt là các trạng thái phi cổ điển thêm, bớt photon đã và đang đóng vai trò rất quan trọng trong thời gian gần đây. Do đó, có nhiều trạng thái phi cổ điển mới tiếp tục được đề xuất, nghiên cứu và ứng dụng vào thực hiện các giao thức, các nhiệm vụ trong kỹ thuật truyền thông lượng tử [59].

Có nhiều cách tiếp cận để chỉ ra một trạng thái là cổ điển hay phi cổ điển. Thứ nhất là sử dụng hàm phân bố chuẩn xác suất Glauber- 9 Sudarshan [60]. Trạng thái là cổ điển khi hàm phân bố xác suất của trạng thái đó nhận các giá trị thông thường. Nếu như hàm Glauber-Sudarshan nhận các giá trị âm hoặc có tính kì dị mạnh hơn tính kì dị của hàm Delta thì đó là trạng thái phi cổ điển [61].

Ngoài ra, trạng thái phi cổ điển cũng được xác định trên cơ sở của hàm Wigner [62]. Đây cũng là một hàm phân bố chuẩn xác suất vì nó có thể nhận giá trị âm. Khi hàm Wigner của một trạng thái nhận giá trị âm, đó là trạng thái phi cổ điển. Tuy nhiên đây chỉ là điều kiện đủ, bởi vì một trạng thái có hàm phân bố Wigner âm thì chắc chắn đó là trạng thái phi cổ điển, nhưng trạng thái phi cổ điển không nhất thiết phải có hàm Wigner âm, trạng thái nén là một ví dụ cho trường hợp này [63].

Còn khi xét đến tính thống kê của hàm phân bố photon, chúng ta có thể sử dụng hàm tương quan bậc hai để xét đến tính chất phản kết chùm của photon mà đặc trưng cho các trạng thái phi cổ điển [64]. Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày các trạng thái phi cổ điển như trạng thái kết hợp đơn mode thêm photon, trạng thái kết hợp cặp, trạng thái kết hợp cặp thêm photon tổng quát, trạng thái kết hợp bộ ba và trạng thái kết hợp bộ ba thêm photon. Đây là các trạng thái được chúng tôi nghiên cứu trong quá trình chúng tương tác với nguyên tử trong mô hình JC. Trước khi làm rõ các tính chất phi cổ điển của các trạng thái trên, chúng tôi trình bày về trạng thái Fock và trạng thái kết hợp đơn mode.

Tiếp theo, chúng tôi trình bày về mô hình JC là một mô hình diễn tả sự tương tác giữa ánh sáng và vật chất. Chúng tôi phân loại các mô hình JC gồm đơn mode và đa mode với nguyên tử là nguyên tử hai mức hiệu dụng và trường chính là các trường phi cổ điển đã được mô tả ở các tiểu mục trước đó. Đây là mô hình cơ sở để chúng tôi tiếp tục khảo sát các quá trình động lượng tử xảy ra theo thời gian khi nguyên tử tương tác với trường. Các trạng thái phi cổ điển hai và ba mode 1.

Trạng thái Fock Trạng thái Fock hay còn gọi là trạng thái số hạt |n⟩ mà được xây dựng từ kết quả của quá trình lượng tử hóa lần thứ hai. Đây là trạng thái có số hạt xác định và được khái quát từ trạng thái chân không. Trạng thái Fock được thu bằng cách tác dụng liên tục các toán tử sinh lên trạng thái chân không, â+n |n⟩ = √ |0⟩ , (1.1) n! trong đó |0⟩ là trạng thái chân không, â+ là toán tử sinh và n là số nguyên không âm. Đây chính là trạng thái riêng của toán tử số hạt N̂ với trị riêng tương ứng n thỏa mãn phương trình trị riêng N̂ |n⟩ = n |n⟩ , (1.

Các trạng thái Fock phải thỏa mãn điều kiện trực chuẩn và đầy đủ, nghĩa là ∞ X ⟨m|n⟩ = δm,n và |n⟩ ⟨n| = 1, (1.3) n=0 trong đó δm,n là hàm delta-Kronecker. Khi tác dụng nhiều lần toán tử sinh hoặc hủy hạt lên trạng thái Fock, ta được p (n + m)! â+m |n⟩ = √ |n + m⟩ , n! √ (1.4) n! âk |n⟩ = p |n − k⟩ , (n − k)! trong đó m, n và k là các số nguyên dương, k thỏa mãn điều kiện 0 < k < n, và các toán tử sinh, hủy thỏa mãn các hệ thức giao hoán (1.   11 Do các tính chất tiện lợi của trạng thái Fock, nên các trạng thái phi cổ điển thường được biểu diễn qua trạng thái này. Đồng thời với tính chất của các toán tử sinh, hủy trong biểu thức (1.4), kỹ thuật thêm (bớt) photon được áp dụng lên các trạng thái Fock để tạo ra các trạng thái phi cổ điển với các tính chất phi cổ điển được tăng cường [65].

Điều này rất quan trọng khi thực hiện các nhiệm vụ lượng tử. Trạng thái kết hợp đơn mode Trạng thái kết hợp đơn mode được tạo thành bằng cách tác dụng toán tử dịch chuyển lên trạng thái chân không như sau: |α⟩ = D̂(α) |0⟩ , (1.7) ∗ với α là một số phức được gọi là tham số dịch chuyển có dạng α = |α| eiϕ , biên độ |α| biến thiên từ 0 đến ∞, φ nằm trong khoảng từ 0 đến 2π (rad). Trạng thái kết hợp này được giới thiệu bởi Glauber [66] và Sudarshan [60] vào năm 1963 để mô tả các tính chất của chùm sáng laser. Trong đó tính chất kết hợp là đặc trưng nổi bật của chùm sáng laser, nên nó còn có tên gọi trên.

Tên gọi trạng thái kết hợp đơn mode để phân biệt với trạng thái kết hợp đa mode vì các hạt boson trong trạng thái này dao động cùng một mode. Trong biểu diễn trạng thái Fock, trạng thái kết hợp có dạng ∞ 2 X αn |α⟩ = e −|α| /2 √ |n⟩ , (1.8) n=0 n! trong đó |n⟩ là trạng thái Fock được cho trong biểu thức (1. Trạng thái kết hợp còn được định nghĩa là trạng thái riêng của toán tử hủy boson với 12 trị riêng α, nghĩa là thỏa mãn phương trình trị riêng â |α⟩ = α |α⟩ .9) Áp dụng biểu thức (1.8), ta xác định được xác suất tìm n photon trong trạng thái kết hợp 2n −|α| |α| 2 2 P (n) = |⟨n |α⟩| = e .10) n! Đây là hàm phân bố Poisson vì nó luôn nhận giá trị trong đoạn từ 0 đến 1. Để biết được trạng thái kết hợp |α⟩ thuộc lớp các trạng thái cổ điển hay phi cổ điển, chúng tôi sử dụng định nghĩa của hàm phân bố chuẩn xác suất Glauber-Sudarshan [60].

Hàm phân bố P (α) của trạng thái ρ̂ là hệ số khai triển của trạng thái trong biểu diễn trạng thái kết hợp Z ρ̂ = P (α) |α⟩ ⟨α| d2 α, (1.11) thỏa mãn điều kiện P (α)d2 α = 1. Sở dĩ P (α) được gọi là hàm phân bố R chuẩn xác suất vì ngoài các tính chất tương tự hàm phân bố xác suất thông thường, hàm này có thể nhận các giá trị âm hoặc có tính kì dị mạnh hơn tính kì dị của hàm delta. Các trạng thái cổ điển là các trạng thái có hàm phân bố P (α) nhận các giá trị thông thường. Đối với các trạng thái phi cổ điển, P (α) nhận các giá trị âm hoặc có tính kì dị cao.

Đối với trạng thái kết hợp |β⟩, hàm Glauber-Sudarshan P (α) là hàm delta δ (2) (α − β). Theo tính chất của hàm delta đây là giới hạn cuối cùng của hàm phân bố cổ điển. Do đó trạng thái kết hợp thuộc lớp các trạng thái cổ điển. Tuy nhiên các tính chất của nó đều nằm ở giới hạn cuối cùng có thể chấp nhận được theo quan điểm cổ điển nên ánh sáng kết hợp được xem là ranh giới giữa ánh sáng cổ điển và phi cổ điển.

Chính vì vậy trạng thái kết hợp được sử dụng để tạo ra các trạng thái phi cổ điển, ví dụ với kỹ thuật thêm/bớt photon lên trạng thái kết hợp đã tạo ra các trạng thái phi cổ điển mới với nhiều tính chất phi cổ điển được tăng cường [18],[33],[67].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về tính chất động và ứng dụng của trạng thái phi cổ điển hai và ba mode" của tác giả Lê Thị Hồng Thanh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trương Minh Đức tại Đại học Huế, tập trung vào việc nghiên cứu các tính chất động của trạng thái phi cổ điển trong vật lý lý thuyết. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các trạng thái phi cổ điển mà còn mở ra những ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực vật lý toán. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách mà các trạng thái này có thể được áp dụng trong các nghiên cứu và công nghệ hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận văn thạc sĩ về tính chất phi cổ điển của trạng thái hai mode kết hợp với hai photon tích SU(1,1) lẻ", nơi nghiên cứu sâu hơn về tính chất phi cổ điển trong các trạng thái photon. Bên cạnh đó, "Luận văn thạc sĩ về tính chất phi cổ điển của trạng thái photon trong vật lý" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các ứng dụng của trạng thái phi cổ điển trong vật lý. Cuối cùng, "Luận văn thạc sĩ về độ rối và viễn tải lượng tử với trạng thái hai mode và photon tích SU2" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa độ rối và các trạng thái phi cổ điển trong nghiên cứu vật lý hiện đại. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này.