Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn (chuyên ngành Ngôn ngữ học, mã số 62 22 02 40) với đề tài "Nghiên cứu sự tiếp nhận và biểu đạt hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ (3-6 tuổi)" do nghiên cứu sinh Lê Thị Tố Uyên thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Đào Thanh Lan (bảo vệ năm 2019).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong giao tiếp xã hội, ngôn ngữ là phương tiện truyền tải thông tin, tình cảm và là công cụ tư duy đóng vai trò cốt lõi đối với sự phát triển toàn diện của trẻ em, đặc biệt trong giai đoạn 3 đến 6 tuổi. Theo số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (1999), Việt Nam có hơn 1 triệu trẻ khuyết tật trong độ tuổi từ 0 đến 17, trong đó nhóm trẻ thiểu năng ngôn ngữ chiếm tỷ lệ 21%. Trẻ gặp khó khăn về ngôn ngữ phải đối mặt với nhiều trở ngại về tâm lý và quá trình hòa nhập cộng đồng.

Hành động cầu khiến là một nhóm hành động thuộc phân lớp hành động điều khiển, xuất hiện thường xuyên trong sinh hoạt và học tập tại trường mầm non, giúp trẻ bộc lộ nhu cầu và thiết lập tương tác xã hội. Trên thế giới, các công trình về sự tiếp nhận và biểu đạt hành động ngôn từ của trẻ em nói chung và trẻ khuyết tật nói riêng đã được triển khai từ sớm. Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu hành động ngôn từ mới được tiếp cận trong khoảng 20 năm gần đây và việc khảo sát một hành động cụ thể ở nhóm trẻ thiểu năng ngôn ngữ vẫn còn nhiều khoảng trống thực chứng. Xuất phát từ thực tiễn đó, luận án đặt ra ba vấn đề nghiên cứu trọng tâm:

  1. Đặc điểm tiếp nhận và biểu đạt hành động cầu khiến ở trẻ thiểu năng ngôn ngữ từ 3 đến 6 tuổi diễn ra như thế nào trong quá trình tương tác với giáo viên và bạn bè tại trường mầm non hòa nhập.
  2. Mức độ khác biệt về số lượng, kiểu loại, phương thức tiếp nhận và thực hiện hành động cầu khiến giữa trẻ thiểu năng ngôn ngữ và trẻ phát triển bình thường.
  3. Các biện pháp can thiệp sư phạm nhằm nâng cao năng lực tiếp nhận và biểu đạt hành động cầu khiến cho trẻ thiểu năng ngôn ngữ, hỗ trợ giảm thiểu rào cản giao tiếp và thúc đẩy hòa nhập xã hội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận án là xác định khả năng tiếp nhận và biểu đạt bằng ngôn từ các hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ lứa tuổi mẫu giáo (3-6 tuổi), phân tích mức độ ảnh hưởng của khiếm khuyết thể chất tới năng lực ngôn ngữ, từ đó xây dựng cơ sở thực nghiệm thông qua việc đề xuất và kiểm chứng các biện pháp giáo dục, hỗ trợ can thiệp ngôn ngữ cho trẻ khuyết tật.

Luận án thực hiện sáu nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan đến đề tài.
  2. Xây dựng khung lí thuyết nghiên cứu cho luận án.
  3. Xác định, thống kê các hành động cầu khiến của trẻ bình thường và trẻ thiểu năng ngôn ngữ (3-6 tuổi).
  4. Phân tích, miêu tả sự tiếp nhận và biểu đạt (bằng ngôn từ) các hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ trong sự so sánh với trẻ bình thường trong các hoạt động giáo dục.
  5. Đề xuất một số biện pháp phát triển sự tiếp nhận và biểu đạt hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ (3-6 tuổi).
  6. Thực nghiệm một số biện pháp phát triển sự tiếp nhận và biểu đạt hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ và đưa ra những khuyến nghị liên quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành động cầu khiến thể hiện qua các biểu thức ngôn ngữ ở quá trình tiếp nhận và biểu đạt (gồm 18 tiểu loại hành động cầu khiến) của trẻ thiểu năng ngôn ngữ (3-6 tuổi), đặt trong sự đối sánh với trẻ bình thường và giữa các nhóm trẻ thiểu năng ngôn ngữ có dạng khiếm khuyết khác nhau.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Khảo sát trực tiếp hành động cầu khiến của 06 trẻ thiểu năng ngôn ngữ lứa tuổi mẫu giáo (3-6 tuổi), bao gồm 03 trẻ khiếm thính đã cấy điện cực ốc tai (hạn chế về khả năng nghe) và 03 trẻ bị khe hở môi - vòm miệng đã phẫu thuật (hạn chế về khả năng biểu đạt), đối sánh với 06 trẻ không thiểu năng ngôn ngữ. Các trẻ này không có bất thường đáng kể về nhận thức, trí tuệ và hành vi.
    • Khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 23 giáo viên đang trực tiếp dạy 38 trẻ thiểu năng ngôn ngữ (gồm 6 trẻ được ghi âm trực tiếp và 32 trẻ khảo sát bổ sung), đối sánh với ý kiến của các giáo viên đang dạy 89 trẻ bình thường tại một số cơ sở giáo dục mầm non hòa nhập.
    • Không gian khảo sát: Môi trường trường mầm non hòa nhập, tập trung vào hai bối cảnh chính là giờ học có tương tác giáo viên - trẻ (chiếm 30-40 phút/ngày) và giờ hoạt động tự do/hoạt động góc có tương tác trẻ - trẻ (chiếm 140-170 phút/ngày).
    • Vị thế khảo sát: Tiếp cận trên cả hai cương vị chủ ngôn (người nói) và tiếp ngôn (người nghe).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác giả luận án hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế theo ba mảng trọng tâm:

  1. Nghiên cứu sự tiếp nhận và biểu đạt lời nói: Tồn tại hai khuynh hướng lý thuyết chính:
    • Khuynh hướng tâm lý học hành vi (tiêu biểu tại Mỹ như R., Ch. với ngữ pháp tạo sinh), tiếp cận ngôn ngữ từ bản chất bẩm sinh và dừng lại ở cấp độ tạo sản cú pháp.
    • Khuynh hướng tâm lý học hoạt động (tiêu biểu tại Liên Xô cũ với L. Vygotsky, A. Leontiev, L. Luria), coi ngôn ngữ là hoạt động tự tạo mang tính duy vật biện chứng, chú trọng các yếu tố tiền ngôn ngữ, ngoài ngôn ngữ và tính tích cực của chủ thể giao tiếp.
  2. Nghiên cứu hành động ngôn từ và hành động cầu khiến ở trẻ em:
    • Bruner (1975) chỉ ra vai trò của tương tác mẹ - con trong việc hình thành cấu trúc ngữ pháp và hành động gán nhãn/định danh.
    • Dore xác định các "hành động ngôn từ sơ khai" ở trẻ dưới 5 tuổi với phát ngôn một từ (gồm 8 loại: định danh/gọi tên, kể lại, yêu cầu hành động, yêu cầu câu trả lời, gọi, chào hỏi, phản đối, vận dụng).
    • Halliday phân loại các chức năng ngữ dụng sớm: công cụ, điều chỉnh, tương tác liên nhân, cá nhân, tưởng tượng, khám phá.
    • Snow, Pan, Imbens-Bailey & Herman (1996) xác định các mốc thụ đắc hành động điều khiển từ 1 tuổi 2 tháng đến 2 tuổi 8 tháng.
    • Brian P. (1978), Catherine Garvey (1975), Leonard L. và cộng sự, Patricia L. Carrell (1981), Mimi Milner Elrod (1983) phân tích khả năng lĩnh hội hành động cầu khiến trực tiếp và gián tiếp của trẻ mẫu giáo và tiểu học.
    • Monica Bucciarelli và cộng sự (2002) thử nghiệm trên 160 trẻ thuộc 4 nhóm tuổi về mức độ hiểu hành vi giao tiếp trực tiếp, gián tiếp và cử chỉ điệu bộ; Tricia Striano và cộng sự (2003) nghiên cứu về biểu tượng và ngữ cảnh; Tinatin Kurdghelashvili (2015) nghiên cứu chiến lược lịch sự và hành động ngôn từ trong lớp học.
  3. Nghiên cứu hành động ngôn từ ở trẻ thiểu năng ngôn ngữ và khuyết tật:
    • (1983) nghiên cứu 14 trẻ thiểu năng ngôn ngữ (3,5-9 tuổi) qua mô hình 3 chiều: mục đích, trực nghĩa, hình thức bề mặt; chỉ ra hoạt động ngữ dụng của trẻ thiểu năng ngôn ngữ xuất hiện tương đương lứa tuổi lên 2 ở trẻ bình thường.
    • Christina Samuelsson & Björn Lyxell (2013) nghiên cứu trẻ khiếm thính cấy điện cực ốc tai sử dụng phát ngôn cầu khiến để làm rõ thông tin; Ardianto (2015) khảo sát hành động ngôn từ điều khiển của giáo viên đối với trẻ khiếm thính; Perez-Pereira & Conti-Ramsden (2001) nghiên cứu trẻ khiếm thị; Mavis L. Donahue (1981) nghiên cứu trẻ có khó khăn về học.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các nghiên cứu ngôn ngữ trẻ em đã tiếp cận nhiều khía cạnh:

  • Lưu Thị Lan nghiên cứu các bước phát triển ngôn ngữ trẻ em 1-6 tuổi tại Hà Nội, chỉ ra câu tường thuật và câu nghi vấn chiếm ưu thế.
  • Nguyễn Thị Thanh Ngân (2012) phân tích hành động cầu khiến tiếng Việt và đề xuất cách dạy trẻ mẫu giáo thực hiện cầu khiến theo các tiểu nhóm lí trí, tình cảm, trung hòa.
  • Bùi Thị Lâm nghiên cứu khả năng tiếp nhận, biểu đạt ngôn ngữ của trẻ khiếm thính 3-4 tuổi và các biện pháp phát triển ngôn ngữ qua trò chơi; Phạm Thị Bền (2003) nghiên cứu trẻ mù; Nguyễn Thanh Huyền (2007) khảo sát trẻ Down; Chử Thị Hiểu (2008) và Nguyễn Thị Giang (2014) khảo sát trẻ chậm phát triển trí tuệ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào phát triển vốn từ, cấu trúc ngữ pháp hoặc khả năng phát âm cơ học của trẻ khuyết tật. Chưa có công trình nào đi sâu khảo sát một cách hệ thống trên cả ba bình diện kết học, nghĩa học và dụng học về sự tiếp nhận và biểu đạt hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ (đặc biệt là nhóm trẻ khiếm thính cấy điện cực ốc tai và trẻ khe hở môi - vòm miệng sau phẫu thuật), kết hợp thực nghiệm sư phạm can thiệp trong môi trường giáo dục hòa nhập.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Lý thuyết hội thoại: Phân tích tổ chức tôn ti của hội thoại từ đơn vị tối đa đến tối thiểu theo mô hình của Đỗ Hữu Châu (2005): $$\text{Cuộc thoại} \rightarrow \text{Đoạn thoại} \rightarrow \text{Cặp thoại (cặp trao đáp)} \rightarrow \text{Tham thoại (bước thoại)} \rightarrow \text{Hành vi ngôn ngữ}$$
  2. Lý thuyết hành động ngôn từ:
    • J. Austin (1962): Cấu trúc hành động tạo lời (locutionary), hành động tại lời (illocutionary - hành động ngôn trung), hành động mượn lời (perlocutionary).
    • J. Searle (1969, 1979): 5 nhóm hành động tại lời (khẳng định/xác tín, điều khiển, cam kết, bày tỏ, tuyên bố); xác lập các điều kiện thuận ngôn (điều kiện ban đầu, điều kiện chân thành, điều kiện thiết yếu).
  3. Lý thuyết hành động cầu khiến tiếng Việt:
    • Quan niệm ngữ pháp chức năng và dụng học của Cao Xuân Hạo (1991), Vũ Thị Thanh Hương (1999), Đào Thanh Lan (2010, 2012), Nguyễn Thị Thanh Ngân (2012).
    • Khung phân loại 18 tiểu loại hành động cầu khiến theo Đào Thanh Lan (2010) dựa trên lực ngôn trung và phương tiện chỉ dẫn:
STT Hành động cầu khiến Mức độ cầu khiến Nội dung mệnh lệnh Hình thức biểu đạt điển hình
1 Ra lệnh Khiến cao nhất Làm Vnh, hãy, đi
2 Cấm Khiến cao nhất Không làm Vnh, không được
3 Giục Khiến mạnh Làm nhanh hơn Hãy, đi, V + nhanh lên + ngữ điệu mạnh
4 Ngăn Khiến mạnh Không làm Chớ, đừng
5 Cho / Cho phép Khiến cao Làm Vnh, hãy, đi
6 Yêu cầu Khiến cao Làm Vnh, hãy, đi
7 Đề nghị Khiến trung bình, cầu thấp Làm Vnh, hãy, nào / nhé
8 Dặn Khiến thấp, cầu thấp Làm Nhé
9 Khuyên Khiến thấp, cầu thấp Làm / Không làm Vnh, nên / Vnh + không nên
10 Rủ Cầu thấp Làm Nhé, có… không
11 Mời Cầu trung bình Làm Vnh, nhé, có… không
12 Nhờ Cầu cao Làm Vnh, với
13 Chúc Cầu cao Làm Vnh, nhé
14 Xin phép Cầu cao Làm Vnh, với
15 Cầu Cầu rất cao Làm Vnh (xin, van), với
16 Nài Cầu rất cao Làm Vnh, với
17 Van Cầu rất cao Làm Vnh, với
18 Lạy Cầu cao nhất Làm Vnh

(Ghi chú: Vnh là vị từ ngôn hành).

  • Mô hình cấu trúc biểu thức ngôn hành trực tiếp tường minh: $$K_1 = (D_1) + V_{nhck} + D_2 + V(p)$$ (Trong đó: $D_1$ là danh từ/đại từ ngôi 1; $D_2$ là danh từ/đại từ ngôi 2; $V_{nhck}$ là vị từ ngôn hành cầu khiến; $V$ là vị từ; $p$ là thành phần phụ ngữ).
  • Mô hình $K_2$: Biểu thức ngôn hành cầu khiến nguyên cấp (hàm ẩn, không chứa vị từ ngôn hành nhưng có từ tình thái hoặc ngữ điệu cầu khiến).
  • Tiêu chí nhận diện hành động cầu khiến: (1) Ngữ cảnh tình huống ("tôi, anh, bây giờ, ở đây"); (2) Quan hệ vị thế xã hội và vị thế giao tiếp; (3) Khả năng hiện thực hóa (đáp lại bằng lời, hành động vật lý, hoặc cặp thoại hẫng); (4) Dấu hiệu hình thức (IFIDs).
  1. Lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ: Kết hợp lý thuyết hành vi luận (B.F. Skinner), lý thuyết bẩm sinh luận (Noam Chomsky với ngữ pháp phổ quát) và lý thuyết tương tác luận (Piaget, Vygotsky, Halliday).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu

  • Phương pháp phân tích hội thoại: Khảo sát ngữ liệu trên 3 bình diện kết học, nghĩa học và dụng học.
  • Phương pháp miêu tả và điền dã: Quan sát trực tiếp tại lớp học mầm non, ghi chép và ghi âm tương tác tự nhiên.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Phát phiếu hỏi tới 23 giáo viên dạy 38 trẻ thiểu năng ngôn ngữ và 6 giáo viên dạy 89 trẻ bình thường; phỏng vấn sâu giáo viên.
  • Phương pháp thống kê toán học: Thống kê mô tả sơ giản tần số và tỷ lệ phần trăm.
  • Thủ pháp so sánh, phân loại, cải biến cấu trúc và thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm can thiệp trên nhóm trẻ thực nghiệm và đối chứng.
  • Tư liệu nghiên cứu:
    • Ghi âm 12 trẻ (06 trẻ thiểu năng ngôn ngữ và 06 trẻ không thiểu năng ngôn ngữ). Tổng thời lượng ghi âm nhóm thiểu năng ngôn ngữ là 550 phút (trung bình ~90 phút/trẻ), nhóm bình thường là 300 phút (trung bình ~60 phút/trẻ).
    • Băng ghi âm được gỡ băng và xử lý kỹ thuật trên máy tính bằng phần mềm Cool Edit 2.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí thuyết của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về lý thuyết hội thoại, lý thuyết hành động ngôn từ của J. Austin và J. Searle, các quan điểm về hành động cầu khiến tiếng Việt của các nhà ngữ pháp chức năng (Cao Xuân Hạo, Đỗ Hữu Châu, Đào Thanh Lan, Nguyễn Thị Thanh Ngân). Đồng thời, chương này tổng kết các quy luật thụ đắc tiếng mẹ đẻ, cơ chế tiếp nhận và sản sinh lời nói từ góc độ tâm lý ngôn ngữ học hoạt động (L. Vygotsky, A. Leontiev, Trần Hữu Luyến, Lý Toàn Thắng) làm nền tảng cho việc phân tích thực nghiệm ở chương 2 và chương 3.

Chương 2: Sự tiếp nhận hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ (3-6 tuổi)

Chương 2 tập trung phân tích khả năng hiểu và phản hồi hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ qua các nội dung chính:

  • Sự tiếp nhận hành động cầu khiến trực tiếp: Khảo sát tương tác giữa giáo viên và trẻ (thống kê phát ngôn cầu khiến của giáo viên tại Bảng 2.1 và Biểu đồ 2.1) cùng tương tác giữa trẻ với trẻ (Bảng 2.3). Kết quả cho thấy trẻ thiểu năng ngôn ngữ tiếp nhận hành động cầu khiến trực tiếp tốt hơn hành động gián tiếp nhưng mức độ hiểu chính xác và tốc độ phản ứng chậm hơn trẻ bình thường (Biểu đồ 2.3).
  • Sự tiếp nhận hành động cầu khiến gián tiếp: Khảo sát hai dạng hành động gián tiếp điển hình là hành động trần thuật - cầu khiến và hành động hỏi - cầu khiến. Trẻ thiểu năng ngôn ngữ gặp nhiều khó khăn trong việc suy ý nghĩa cầu khiến ẩn sau hình thức câu hỏi hoặc câu trần thuật.
  • Mức độ ảnh hưởng của dạng khiếm khuyết: Đánh giá của giáo viên (Bảng 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 và Biểu đồ 2.4, 2.5) chỉ ra khiếm khuyết thính giác ở trẻ khiếm thính cấy điện cực ốc tai gây cản trở lớn hơn đến khả năng nghe hiểu hành động cầu khiến so với khiếm khuyết phát âm ở trẻ khe hở môi - vòm miệng.
  • Biện pháp can thiệp và thực nghiệm phát triển sự tiếp nhận: Khảo sát ý kiến giáo viên về thứ tự ưu tiên các biện pháp trợ giúp (Bảng 2.8). Tiến hành thực nghiệm trên trường hợp trẻ khiếm thính (mã số KT2), so sánh phản ứng của trẻ trong giờ học hòa nhập chung và giờ trợ giúp cá nhân (Bảng 2.9, Bảng 2.10).

Chương 3: Sự biểu đạt hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ (3-6 tuổi)

Chương 3 đi sâu khảo sát việc tạo lập phát ngôn cầu khiến của trẻ:

  • Sự biểu đạt hành động cầu khiến trực tiếp: Thống kê số lượng phát ngôn cầu khiến trực tiếp của trẻ trong các hoạt động giáo dục (Bảng 3.1, Bảng 3.2 và Biểu đồ 3.1). Phân tích tỷ lệ sử dụng biểu thức tường minh ($K_1$) và nguyên cấp ($K_2$) tại Bảng 3.5. Trẻ thiểu năng ngôn ngữ chủ yếu sử dụng mô hình nguyên cấp ngắn gọn, dựa vào ngữ điệu và cử chỉ đi kèm, rất hiếm khi sử dụng vị từ ngôn hành tường minh.
  • Sự biểu đạt hành động cầu khiến gián tiếp: Thống kê số lượng và cấu trúc phát ngôn cầu khiến gián tiếp của trẻ (Bảng 3.6). Trẻ thiểu năng ngôn ngữ biểu đạt gián tiếp với tần số rất thấp so với trẻ bình thường.
  • So sánh khả năng tiếp nhận và biểu đạt: Khảo sát ý kiến giáo viên tại Bảng 3.4, Bảng 3.7 và Biểu đồ 3.2, 3.3. Kết quả chỉ ra khả năng tiếp nhận của trẻ thiểu năng ngôn ngữ phát triển vượt trước khả năng biểu đạt.
  • Mức độ ảnh hưởng của khiếm khuyết đến biểu đạt: Khảo sát đánh giá của giáo viên đối với nhóm khiếm thính (Bảng 3.8, 3.9) và nhóm khe hở môi - vòm miệng (Bảng 3.10, 3.11). Trẻ khe hở môi - vòm miệng gặp trở ngại chính về mặt âm học/phát âm rõ ràng, trong khi trẻ khiếm thính gặp khó khăn về vốn từ và cấu trúc câu.
  • Biện pháp can thiệp và thực nghiệm phát triển sự biểu đạt: Khảo sát ý kiến giáo viên về biện pháp ưu tiên (Bảng 3.12). Thực nghiệm can thiệp trên trường hợp trẻ khe hở môi - vòm miệng (mã số KHMV3), đánh giá mức độ độc lập biểu đạt hành động cầu khiến trước và sau hỗ trợ (Bảng 3.13).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án làm sáng tỏ đặc điểm ngôn ngữ, bản chất và cấu trúc hình thức của hành động cầu khiến ở trẻ em mầm non nói chung và trẻ thiểu năng ngôn ngữ (nhóm khiếm thính cấy điện cực ốc tai và nhóm khe hở môi - vòm miệng sau phẫu thuật) nói riêng từ góc độ ngữ dụng học và ngữ pháp chức năng.
  2. Vận dụng thành công mô hình phân loại 18 tiểu loại hành động cầu khiến cùng hệ thống cấu trúc $K_1$, $K_2$ vào nghiên cứu ngôn ngữ bệnh học và tâm lý ngôn ngữ học thực nghiệm tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 850 phút ghi âm tương tác tự nhiên của trẻ mẫu giáo trong môi trường mầm non hòa nhập, được xử lý chi tiết qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ so sánh.
  2. Xác lập các bằng chứng khoa học chứng minh sự chênh lệch giữa năng lực tiếp nhận và năng lực biểu đạt của trẻ thiểu năng ngôn ngữ, cũng như sự khác biệt về cơ chế cản trở giữa khiếm khuyết thính giác và khiếm khuyết vận động phát âm.
  3. Đề xuất và thực nghiệm thành công quy trình can thiệp ngôn ngữ kết hợp giữa giờ học hòa nhập và giờ trợ giúp cá nhân, cung cấp tài liệu tham khảo cho giáo viên mầm non và phụ huynh trong việc hỗ trợ trẻ phục hồi chức năng giao tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Luận án tập trung khảo sát chủ yếu trong môi trường trường mầm non hòa nhập (giờ học và giờ chơi tự do), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu ngữ liệu tương tác của trẻ tại môi trường gia đình và môi trường cộng đồng xã hội rộng hơn.
  • Hạn chế về đối tượng khảo sát sâu: Ngữ liệu ghi âm chuyên sâu tập trung vào 06 trường hợp trẻ thiểu năng ngôn ngữ thuộc hai nhóm khiếm thính và khe hở môi - vòm miệng; các dạng tật khác có ảnh hưởng đến ngôn ngữ (như tự kỷ, chậm phát triển trí tuệ) chưa được đưa vào khảo sát thực nghiệm đối chứng trực tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu hành động cầu khiến và các hành động ngôn từ khác (hành động hỏi, biểu cảm, cam kết) trên các nhóm trẻ khuyết tật khác, đồng thời kéo dài thời gian theo dõi dọc quá trình phát triển ngôn ngữ của trẻ sau can thiệp lên các cấp học cao hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ học ứng dụng, Tâm lý ngôn ngữ học và Ngôn ngữ bệnh học về phương pháp phân tích diễn ngôn hội thoại, kỹ thuật điền dã ghi âm ngữ liệu trẻ em và mô hình hóa hành động ngôn từ.
  • Đối với giáo viên mầm non và cán bộ giáo dục đặc biệt: Cung cấp khung đối chiếu thực tế về khả năng hiểu và nói của trẻ khuyết tật, giúp xây dựng kế hoạch bài dạy hòa nhập và phương pháp trợ giúp cá nhân phù hợp với từng dạng tật.
  • Đối với chuyên viên can thiệp trị liệu ngôn ngữ và phụ huynh: Cung cấp cơ sở thực chứng để hiểu rõ các rào cản ngữ dụng của trẻ khiếm thính và trẻ khe hở môi - vòm miệng, từ đó áp dụng các biện pháp kích thích giao tiếp tại gia đình và cơ sở y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực nghiệm trên những nhóm đối tượng cụ thể nào?

Luận án khảo sát ngữ liệu ghi âm trực tiếp của 12 trẻ (3-6 tuổi) gồm: 03 trẻ khiếm thính đã cấy điện cực ốc tai, 03 trẻ bị khe hở môi - vòm miệng đã phẫu thuật và 06 trẻ phát triển bình thường. Ngoài ra, tác giả điều tra bảng hỏi đối với 23 giáo viên đang dạy 38 trẻ thiểu năng ngôn ngữ và 6 giáo viên dạy 89 trẻ không thiểu năng ngôn ngữ.

2. Luận án sử dụng khung phân loại hành động cầu khiến nào?

Luận án áp dụng khung phân loại hành động cầu khiến tiếng Việt của PGS. TS Đào Thanh Lan gồm 18 tiểu loại: ra lệnh, cấm, giục, ngăn, cho/cho phép, yêu cầu, đề nghị, dặn, khuyên, rủ, mời, nhờ, chúc, xin phép, cầu, nài, van, lạy; phân định theo các mức độ lực ngôn trung và phương tiện chỉ dẫn ngôn hành.

3. Ngữ liệu âm thanh của luận án được thu thập và xử lý bằng công cụ gì?

Tổng thời lượng ghi âm là 550 phút đối với trẻ thiểu năng ngôn ngữ (trung bình 90 phút/trẻ) và 300 phút đối với trẻ bình thường (trung bình 60 phút/trẻ). Ngữ liệu được ghi âm trong giờ học và giờ hoạt động tự do tại trường mầm non hòa nhập, sau đó được gỡ băng và phân tích bằng phần mềm Cool Edit 2.

4. Năng lực tiếp nhận và biểu đạt hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ có điểm gì khác biệt?

Năng lực tiếp nhận của trẻ thiểu năng ngôn ngữ phát triển tốt hơn năng lực biểu đạt. Ở cả hai quá trình, trẻ đều thực hiện dạng thức trực tiếp tốt hơn dạng thức gián tiếp. Khi biểu đạt trực tiếp, trẻ chủ yếu dùng mô hình ngôn hành nguyên cấp ($K_2$), kết hợp cử chỉ và ngữ điệu, rất ít khi sử dụng mô hình ngôn hành tường minh ($K_1$) có vị từ ngôn hành.

5. Sự khác biệt giữa nhóm trẻ khiếm thính và trẻ khe hở môi - vòm miệng trong luận án là gì?

Trẻ khiếm thính cấy điện cực ốc tai gặp khó khăn nổi trội ở khâu tiếp nhận (lĩnh hội ngữ nghĩa do hạn chế sức nghe), trong khi trẻ bị khe hở môi - vòm miệng đã phẫu thuật tiếp nhận âm thanh bình thường nhưng gặp trở ngại chính ở khâu biểu đạt (khả năng phát âm rõ ràng do bộ máy cấu âm).


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Thị Tố Uyên là công trình nghiên cứu chuyên sâu về ngữ dụng học và ngôn ngữ bệnh học, miêu tả hệ thống quá trình tiếp nhận và biểu đạt hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ (3-6 tuổi) tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp lý thuyết hành động ngôn từ, phân tích hội thoại và phương pháp điền dã thực nghiệm, tác giả đã chỉ rõ những tương đồng và dị biệt giữa trẻ thiểu năng ngôn ngữ với trẻ bình thường cũng như giữa các dạng khiếm khuyết thể chất khác nhau. Các kết quả khảo sát và biện pháp can thiệp sư phạm được đề xuất trong luận án đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng có giá trị cho nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng và công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.