Luận văn thạc sĩ về tiến hóa trầm tích và dầu khí khu vực Phú Khánh - Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu tiến hóa trầm tích trong mối quan hệ với chuyển động kiến tạo và ý nghĩa dầu khí khu vực, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2013

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.2. Thành tạo móng trước đệ Tam

1.3. Địa tầng trầm tích đệ Tam

1.3.1. Trầm tích Paleocen – Eocen

1.3.2. Trầm tích Oligocen

1.3.3. Trầm tích Miocen dưới

1.3.4. Trầm tích Miocen giữa

1.3.5. Trầm tích Miocen trên

1.3.6. Địa tầng trầm tích Pliocen – đệ tứ

1.4. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC – KIẾN TẠO

1.4.1. Phân tầng cấu trúc

1.4.2. Phân vùng cấu trúc

2. CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp luận

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. CƠ SỞ TÀI LIỆU

3. CHƯƠNG 3: TIẾN HÓA TRẦM TÍCH VÀ Ý NGHĨA DẦU KHÍ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. NGUYÊN LÝ PHÂN TÍCH ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP

3.2. TIẾN HÓA TRẦM TÍCH CENOZOI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI HOẠT ĐỘNG KIẾN TẠO

3.3. Hoạt động kiến tạo các bể thứ cấp. Tiến hóa trầm tích trong mối quan hệ với hoạt động kiến tạo

3.4. SƠ ĐỒ TƯỚNG ĐÁ – CỔ ĐỊA LÝ VÀ Ý NGHĨA DẦU KHÍ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.4.1. Sơ đồ tướng đá – cổ địa lý

3.4.2. Ý nghĩa dầu khí khu vực nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu tiến hóa trầm tích và ý nghĩa dầu khí

Nghiên cứu tiến hóa trầm tích là một lĩnh vực quan trọng trong địa chất học, đặc biệt là trong việc tìm kiếm và khai thác dầu khí. Bể Phú Khánh, nằm ở miền Trung Việt Nam, là một trong những khu vực có tiềm năng dầu khí lớn. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc địa chất mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí.

1.1. Đặc điểm địa chất khu vực bể Phú Khánh

Bể Phú Khánh có cấu trúc phức tạp với nhiều thành tạo địa chất khác nhau. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khu vực này có sự hiện diện của các trầm tích từ Eocen đến Pliocen, với các đặc điểm địa tầng đa dạng. Điều này tạo ra môi trường thuận lợi cho sự hình thành và tích tụ dầu khí.

1.2. Vai trò của nghiên cứu tiến hóa trầm tích trong dầu khí

Nghiên cứu tiến hóa trầm tích giúp xác định các chu kỳ biến đổi mực nước biển và ảnh hưởng của chúng đến sự hình thành các bẫy dầu khí. Việc hiểu rõ quy luật này là rất cần thiết để tối ưu hóa các hoạt động thăm dò và khai thác.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu tiến hóa trầm tích

Mặc dù có nhiều nghiên cứu đã được thực hiện, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc phân tích và đánh giá tiến hóa trầm tích. Các vấn đề như thiếu dữ liệu địa chất chi tiết và sự phức tạp của cấu trúc địa chất là những yếu tố cản trở.

2.1. Thiếu dữ liệu địa chất chi tiết

Việc thiếu hụt dữ liệu địa chất chi tiết từ các giếng khoan và các nghiên cứu trước đây đã gây khó khăn trong việc xác định chính xác các đặc điểm trầm tích. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tiềm năng dầu khí của khu vực.

2.2. Sự phức tạp của cấu trúc địa chất

Cấu trúc địa chất phức tạp của bể Phú Khánh với nhiều đứt gãy và trũng khác nhau làm cho việc phân tích và mô hình hóa trở nên khó khăn. Sự hiểu biết về các yếu tố này là rất quan trọng để phát triển các chiến lược khai thác hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu tiến hóa trầm tích hiệu quả

Để nghiên cứu tiến hóa trầm tích, nhiều phương pháp đã được áp dụng, bao gồm phân tích địa chấn, địa tầng phân tập và mô hình hóa địa chất. Những phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự hình thành và phát triển của các trầm tích trong khu vực.

3.1. Phân tích địa chấn trong nghiên cứu trầm tích

Phân tích địa chấn là một trong những phương pháp chính để xác định cấu trúc địa chất và các đặc điểm trầm tích. Các dữ liệu địa chấn giúp nhận diện các bẫy dầu khí tiềm năng và đánh giá khả năng khai thác.

3.2. Mô hình hóa địa chất và ứng dụng

Mô hình hóa địa chất giúp tái tạo các điều kiện hình thành trầm tích và dự đoán sự phân bố của chúng. Việc áp dụng mô hình hóa trong nghiên cứu tiến hóa trầm tích có thể giúp tối ưu hóa các hoạt động thăm dò dầu khí.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu tiến hóa trầm tích

Nghiên cứu tiến hóa trầm tích không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp dầu khí. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để cải thiện các chiến lược thăm dò và khai thác.

4.1. Đánh giá tiềm năng dầu khí khu vực

Nghiên cứu tiến hóa trầm tích giúp đánh giá tiềm năng dầu khí của khu vực bể Phú Khánh. Các thông tin thu được từ nghiên cứu có thể hỗ trợ trong việc lập kế hoạch thăm dò và khai thác hiệu quả.

4.2. Tối ưu hóa quy trình khai thác dầu khí

Việc hiểu rõ về tiến hóa trầm tích giúp tối ưu hóa quy trình khai thác dầu khí. Các chiến lược khai thác có thể được điều chỉnh dựa trên các thông tin địa chất và trầm tích thu được từ nghiên cứu.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu tiến hóa trầm tích

Nghiên cứu tiến hóa trầm tích là một lĩnh vực quan trọng trong địa chất học và dầu khí. Tương lai của nghiên cứu này sẽ phụ thuộc vào việc phát triển các công nghệ mới và cải thiện các phương pháp nghiên cứu hiện có.

5.1. Xu hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, nghiên cứu tiến hóa trầm tích sẽ tiếp tục được mở rộng với sự phát triển của công nghệ địa chấn và mô hình hóa. Các nghiên cứu sẽ tập trung vào việc cải thiện độ chính xác và độ tin cậy của các dự đoán về tiềm năng dầu khí.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong ngành dầu khí

Nghiên cứu tiến hóa trầm tích sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành công nghiệp dầu khí. Các thông tin thu được từ nghiên cứu sẽ giúp tối ưu hóa các hoạt động thăm dò và khai thác, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT ðẶC ðIỂM ðỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. VỊ TRÍ ðỊA LÝ KHU VỰC NGHIÊN CỨU Bể Phú Khánh nằm dọc theo bờ biển miền Trung Việt Nam, ñược giới hạn bởi vĩ tuyến 14045’ ñến 11020’ Bắc và kinh tuyến 109010’ ñến 111045’ ðông. Bể Phú Khánh giáp bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn ở phía Nam và ðông Nam, giáp bể Sông Hồng ở phía Bắc, giáp bể Hoàng Sa ở phía ðông Bắc, giáp thềm ðà Nẵng và thềm Phan Rang ở phía Tây, còn phía ðông ñược giới hạn bởi ñới nâng ngoài [16, 28]. Khu vực nghiên cứu bao gồm thềm trong, ñới sụt chuyển tiếp và một phần thềm ngoài.

ðây là khu vực có cấu trúc phức tạp gồm các trũng nhỏ và các ñịa hào – ñịa lũy hẹp trải theo phương kinh tuyến. Sơ ñồ vị trí ñịa lý - kiến tạo khu vực nghiên cứu (Bổ sung theo IHS, 2003) 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. ðỊA TẦNG Dựa trên các kết quả minh giải và liên kết tài liệu ñịa vật lý, chủ yếu là ñịa chấn phản xạ với các giếng khoan ñã ñược thực hiện trong khu vực nghiên cứu và các vùng kề cận như Nam bể Sông Hồng, Bắc Cửu Long và Nam Côn Sơn ñể phân chia ñịa tầng, xác ñịnh các mặt bất chỉnh hợp,… (hình 1. Mặt cắt ñịa chấn tuyến VOR 93-106 Hình 1.

Mặt cắt ñịa chấn khu vực CSL07-11 1. Thành tạo móng trước ðệ Tam Móng trước ðệ Tam ở bể Phú Khánh là các thành tạo magma, biến chất có tuổi và thành phần khác nhau, trong ñó các thành tạo granit tuổi Creta bị phong hóa, nứt nẻ có khả năng phát triển rộng ở vùng thềm Phan Rang, ñới cắt trượt Tuy Hòa và thềm ðà Nẵng. ðịa tầng trầm tích ðệ Tam Cho ñến nay trong khu vực bể Phú Khánh ñã tến hành ñược 3 giếng khoan tìm kiếm dầu khí tại phần phía Tây bể với các ñối tượng chính là các thành tạo carbonat. [23, 24] 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Cột ñịa tầng tổng hợp giếng khoan 124-CMT-1X Hình 1. Cột ñịa tầng tổng hợp giếng khoan 127-NT-1X 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cột ñịa tầng tổng hợp giếng khoan 127-NT-1X 1. Trầm tích Paleocen – Eocen Trầm tích Paleocen – Eocen (?) ñược thành tạo trong các graben, bán graben với thành phần chính là các trầm tích hạt thô, sạn cuội kết ở phần ñáy.

Trên tài liệu ñịa chấn chúng ñược phản ánh bởi các tập sóng phản xạ có ñộ liên tục kém, biên ñộ trung bình ñến cao. Trầm tích Oligocen Các trầm tích Oligocen phủ bất chỉnh hợp trên các trầm tích Eocen gồm các thành tạo mịn hơn như cát, sét, ñôi khi xen ít lớp than. Trên mặt cắt ñịa chấn trầm tích này ñược xếp vào tập sóng phản xạ có ñộ liên tục kém, biên ñộ trung bình, tần số thấp, có nơi phản xạ dạng lộn xộn, biên ñộ cao. Bề dày trầm tích thay ñổi từ vài trăm mét ở phần rìa ñến hàng nghìn mét ở phần trung tâm bể.

Các lớp sét than ñen giàu vật chất hữu cơ, nguồn gốc ñầm hồ và ñầm nước lợ là nguồn ñá mẹ tiềm năng trong bể Phú Khánh. Trầm tích Miocen dưới Trầm tích Miocen dưới phủ bất chỉnh hợp trên các trầm tích Oligocen. Trên các tài liệu ñịa chấn, chúng ñược ñặc trưng bởi các phản xạ á song song ñến song song, biên ñộ thấp ñến cao, ñộ liên tục trung bình, dạng dốc thoải. Phía Bắc có dạng nêm lấn 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dự báo quạt châu thổ hoặc quạt aluvi, các phản xạ biên ñộ cao dự báo là các thành tạo carbonat thềm.

Như vậy, các thành tạo Miocen dưới chủ yếu là trầm tích lục nguyên ñôi chỗ là carbonat. Môi trường trầm tích châu thổ và ñầm hồ chứa than, biển nông, biển ven bờ. Các tập sét, sét than Miocen dưới tướng ñầm hồ, vũng vịnh là nguồn ñá mẹ ở bể Phú Khánh. Chiều dày trầm tích ở vùng trũng sâu Phú Khánh có thể ñạt ñến hơn 2000m.

Trầm tích Miocen giữa Trầm tích Miocen giữa ñược nhận biết và liên kết trên tài liệu ñịa chấn với ñặc ñiểm là các phản xạ song song hoặc gần song song, biên ñộ thay ñổi từ thấp ñến cao, tính liên tục và tần số trung bình. Các mặt phản xạ nằm onlap ở vùng ven bờ và downlap ở vùng nước sâu. Trên phần thềm phía Tây và phía Bắc của bể Phú Khánh, trầm tích Miocen giữa chủ yếu là lục nguyên do ở gần nguồn cung cấp vật liệu từ ñất liền. Trong phần phía Nam bể Phú Khánh, các tập trầm tích vũng vịnh Oligocen và Miocen dưới bị chôn vùi dưới các tập cát, sét, carbonat trầm ñọng trong Miocen giữa.

Trong Miocen phổ biến các thành tạo chảy rối với sự hình thành các quạt bồi tích ngầm dọc theo sườn nghiêng của bể Phú Khánh. ðây có thể là những tầng chứa có khả năng cho tích tụ dầu khí. Ngoài ra, dọc theo rìa thềm phía ðông còn phát triển carbonat thềm. Các khối nâng carbonat nhô lên khỏi mặt nước biển chỉ xuất hiện ở vài nơi trên các mặt cắt ñịa chấn, ñây cũng thường là các khối ñứt gãy nhô cao.

ðá dăm kết san hô ở mặt trước ám tiêu cùng ñá carbonat ñược phát triển và trầm ñọng dọc theo các ám tiêu xuất hiện không nhiều nhưng cũng là những ñối tượng ñá chứa cần lưu ý. Trầm tích Miocen trên Trầm tích Miocen trên ñược nhận biết bởi các phản xạ thường là song song ñến song song hơi phân kỳ, biên ñộ từ thấp ñến trung bình, tính liên tục tốt ở phần phía Tây bể và có dạng hạnh nhân (chữ S) nêm lấn về phía sườn dốc hướng ra biển. Sự lún chìm của bể Phú Khánh tiếp nối sau thời kỳ gián ñoạn trầm tích cuối Miocen giữa, cùng với nguồn cung vật liệu lục ñịa dồi dào, tạo ra hiện tượng lấn biển mang tính khu vực của rìa thềm với cường ñộ giảm dần về phía Nam. Bề dày trầm tích 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Miocen trên ở bể Phú Khánh lên ñến 3000m.

Phần trên cùng của tập này ñược trầm ñọng trong môi trường châu thổ, bãi biển hoặc ven bờ, còn về phía Tây của bể thì gặp các thành tạo châu thổ không có nguồn gốc biển và thành tạo sông ngòi. Ở phần thấp nhất của tập trầm tích này, các tập cát kết chảy rối trên sườn dốc ñược thay thế theo phương nằm ngang bằng các quạt bồi tích ngầm xa nguồn, ở ñây có thể tồn tại các bẫy ñịa tầng có giá trị. ðịa tầng trầm tích Pliocen – ðệ tứ Trầm tích Pliocen – ðệ tứ là các trầm tích cát, bột, sét thềm và biển sâu liên quan ñến các quá trình hình thành toàn bộ thềm lục ñịa Biển ðông. Trên mặt cắt ñịa chấn dễ dàng nhận biết và liên hệ chúng với các tập Pliocen – ðệ tứ trong khu vực.

Ở phía ðông thường là các nêm lấn dày, ñặc trưng trầm tích sườn thềm, còn phần phía Tây là các phản xạ song song, ñộ liên tục tốt, biên ñộ trung bình, tần số thấp, liên quan ñến tướng trầm tích thềm trong ñến ngoài trong toàn khu vực. Có hoạt ñộng núi lửa trẻ vào thời kỳ này (hình 1. Hoạt ñộng núi lửa trẻ Pliocen- ðệ tứ (Tuyến AW-8 bể Phú Khánh) 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cột ñịa tầng tổng hợp bể Phú Khánh (Theo Trần Nghi, 2013) 1.

ðẶC ðIỂM CẤU TRÚC – KIẾN TẠO 1. Phân tầng cấu trúc [16, 24, 26] * Tầng cấu trúc dưới: Tầng này bao gồm toàn bộ các ñá móng magma, granit nứt nẻ và cả các ñá phun trào và biến chất. * Tầng cấu trúc trên: Tầng cấu trúc này ñược hình thành trong giai ñoạn tạo rift và sau tạo rift với các vật liệu ñược vận chuyển ñến và lấp ñầy các trũng, các ñịa hào và bán ñịa hào trong bể và ñược thành tạo trong cơ chế ñộng học tách giãn và trượt bằng. Tầng cấu trúc này có chiều dày trầm tích thay ñổi ñáng kể, chỗ dày nhất ñạt trên 10.000m (tại trũng trung tâm bể) và thay ñổi lớn, có xu hướng giảm dần về phía Tây.

Các trầm tích ở ñây bao gồm các vụn lục nguyên cát, bột, sét và ñá vôi, cả lục nguyên chứa than. Chúng ñược thành tạo trong môi trường từ lục ñịa, ñồng bằng ven biển ñến biển ven bờ và biển nông. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các thành tạo: Miocen. Các thành tạo Miocen ñược hình thành và phát triển trong quá trình sụt lún do nhiệt.

Các thành tạo này bao gồm các trầm tích sét kết màu vàng xen kẽ bột kết, ñộ gắn kết trung bình, giàu hợp chất hữu cơ, hóa ñá. Thành tạo trong môi trường biển ven bờ, biển nông ñến biển sâu. Các thành tạo trẻ có tuổi Pliocen và ðệ tứ với các ñá chủ yếu là cát, bột, sét chứa glauconit và vô cùng phong phú các hoá ñá ñộng vật biển. ðá ở phụ tầng này chưa gắn kết hoặc gắn kết yếu.

Chúng ñược lắng ñọng trong môi trường trầm tích biển hoặc biển nông ven bờ, với chiều dày ñạt từ 20 – 1200m, phủ bất chỉnh hợp lên các thành tạo ñược hình thành trước nó. Phân tầng cấu trúc bể Phú Khánh (Theo Trần Nghi, 2013) 1. Phân vùng cấu trúc Dựa trên các ñặc ñiểm cấu trúc, kiến tạo, chiều dày trầm tích, ñặc ñiểm các hệ thống ñứt gãy và ñặc ñiểm thạch học trầm tích, cùng với sự hỗ trợ của các tài liệu khác như: hệ thống bản ñồ dị thường ñịa vật lý, mặt cắt ñịa chấn - cấu trúc, ảnh vệ tinh, bản ñồ ñẳng sâu bề mặt Moho, bản ñồ ñịa mạo ñáy biển v.v… [5, 16, 26] 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Bản ñồ phân vùng cấu trúc bể Phú Khánh (Theo Trần Nghi, 2013) 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com * ðới trũng ðông Phú Khánh (1) ðới trũng trung tâm bể Phú Khánh chiếm hầu hết diện tích vùng nghiên cứu và gần như nằm trọn trong vùng nước sâu, bao gồm diện tích một phần sườn dốc và phần sườn thoải của sườn lục ñịa Phú Khánh.

Theo tài liệu trọng lực thì phần phía ðông của bể Phú Khánh có dị thường âm với hình dạng gần ñẳng thước, ñộ sâu cực ñại nằm ở vùng giao ñiểm kinh tuyến 110020 ðông và vĩ tuyến 130 Bắc, giới hạn phía ðông của trũng sụt lún này nằm gần kinh tuyến 1120 ðông, sau ñó chuyển tiếp sang phần sâu của Biển ðông. Còn theo tài liệu ñịa chấn khu vực phần phía ðông bể Phú Khánh là một ñới nâng phát triển theo hướng ðB - TN, với chiều rộng trên 50 km và thu hẹp dần về phía Tây Nam, ñây thực sự là một ñới nâng ngoài khép kín ñới trũng trung tâm bể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ