Luận án tiến sĩ hus tiến hóa trầm tích pleistocen muộn holocen khu vực thềm lục địa đông nam việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiến hóa trầm tích Pleistocen muộn và Holocen khu vực thềm lục địa Đông Nam Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về địa chất.

Chuyên ngành

Địa chất học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ

2017

178
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH MINH HỌA

DANH MỤC BẢNG

1. MỞ ĐẦU

1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU KHU VỰC

1.1.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực

1.1.2. Vị trí địa lý và địa hình

1.1.3. Đặc điểm khí tượng và động lực biển

1.1.4. Đặc điểm địa chất khu vực

1.1.5. Lịch sử nghiên cứu

1.1.5.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.1.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Cơ sở lý luận về cộng sinh tướng và địa tầng phân tập

1.2.2. Cơ sở lý luận về cộng sinh tướng

1.2.3. Địa tầng phân tập

1.2.4. Cơ sở tài liệu

1.2.4.1. Tài liệu địa chấn nông phân giải cao
1.2.4.2. Tài liệu mẫu thu thập trong khu vực nghiên cứu

1.2.5. Phương pháp nghiên cứu

1.2.5.1. Phương pháp lấy mẫu và mô tả trầm tích
1.2.5.2. Phương pháp phân tích độ hạt
1.2.5.3. Tính toán và xử lý các số liệu độ hạt
1.2.5.4. Phương pháp phân tích thành phần hạt vụn
1.2.5.5. Phương pháp phân tích lát mỏng thạch học
1.2.5.6. Phương pháp phân tích nguyên tố bằng huỳnh quang tia X (XRF)
1.2.5.7. Phương pháp tính tốc độ tích tụ trầm tích hiện đại
1.2.5.8. Phương pháp đo tuổi trầm tích bằng đồng vị 14C
1.2.5.9. Phương pháp địa chấn địa tầng

1.3. ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH PLEISTOCEN MUỘN - HOLOCEN THỀM LỤC ĐỊA ĐÔNG NAM VIỆT NAM

1.3.1. Trầm tích Pleistocen muộn phần sớm (Q13a)

1.3.2. Trầm tích Pleistocen muộn phần muộn-Holocen (Q13b - Q2)

1.3.3. Trầm tích tiền châu thổ-biển nông (Q13b)

1.3.4. Trầm tích bãi triều/rừng ngập mặn/vũng vịnh ven bờ (Q13b - Q21)

1.3.5. Trầm tích sông-estuary lấp đầy thung lũng cắt xẻ (Q13b - Q21)

1.3.6. Trầm tích biển nông-biển mở (Q21-2)

1.3.7. Trầm tích Holocen muộn (Q23)

1.3.8. Đặc điểm tướng địa chấn-địa tầng

1.3.9. Đặc điểm phân bố trầm tích bề mặt đáy biển

1.3.10. Phân bố trầm tích bề mặt trên thềm lục địa

1.3.11. Đặc điểm địa hóa TOC và Cacbonat trong trầm tích bề mặt

1.4. TIẾN HÓA TRẦM TÍCH PLEISTOCEN MUỘN - HOLOCEN THỀM LỤC ĐỊA ĐÔNG NAM VIỆT NAM

1.4.1. Các yếu tố chi phối tiến hóa trầm tích thềm lục địa

1.4.2. Thay đổi mực nước biển Pleistocen muộn-Holocen

1.4.3. Phân chia các miền hệ thống trầm tích

1.4.3.1. Miền hệ thống trầm tích biển cao-thoái tuổi Q13a
1.4.3.2. Miền hệ thống biển thấp tuổi Q13b
1.4.3.3. Miền hệ thống biển tiến và biển tiến-thềm tuổi Q13b-Q21-2
1.4.3.4. Miền hệ thống trầm tích biển cao tuổi Q23

1.4.4. Hệ thống đường bờ cổ thềm lục địa Đông Nam

1.4.5. Quá trình tích tụ trầm tích giai đoạn Holocen muộn-hiện đại

1.4.5.1. Tốc độ tích tụ trầm tích giai đoạn Holocen muộn
1.4.5.2. Tốc độ tích tụ trầm tích giai đoạn gần đây
1.4.5.3. Quy luật tích tụ và xu hướng vận chuyển trầm tích

1.5. DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ

1.6. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu trầm tích Pleistocen muộn và Holocen

Nghiên cứu về trầm tích Pleistocen muộn và Holocen tại thềm lục địa Đông Nam Việt Nam đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Khu vực này không chỉ có giá trị về mặt địa chất mà còn chứa đựng nhiều thông tin quý giá về lịch sử biến đổi khí hậu và môi trường. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, sự thay đổi mực nước biển trong giai đoạn này đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển của các hệ sinh thái biển. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề chưa được làm rõ, đặc biệt là về đặc điểm và tiến hóa của các lớp trầm tích trong khu vực này.

1.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực thềm lục địa Đông Nam

Khu vực thềm lục địa Đông Nam Việt Nam có đặc điểm địa hình đa dạng, với nhiều hệ thống sông ngòi và bờ biển dài. Đặc điểm khí hậu và động lực biển cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các lớp trầm tích. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự tương tác giữa các yếu tố tự nhiên này đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các hệ sinh thái biển phong phú.

1.2. Lịch sử nghiên cứu trầm tích tại khu vực

Lịch sử nghiên cứu về trầm tích PleistocenHolocen tại thềm lục địa Đông Nam Việt Nam đã bắt đầu từ những năm 1990. Nhiều dự án nghiên cứu đã được thực hiện, tập trung vào việc thu thập dữ liệu địa chấn và mẫu trầm tích. Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn còn thiếu sót về mặt định lượng và chưa cung cấp cái nhìn tổng thể về tiến hóa trầm tích trong khu vực.

II. Thách thức trong nghiên cứu trầm tích Pleistocen muộn và Holocen

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc hiểu rõ về tiến hóa trầm tích trong giai đoạn Pleistocen muộn và Holocen. Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu dữ liệu định lượng về tuổi trầm tích và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành của chúng. Điều này gây khó khăn trong việc xác định các miền hệ thống trầm tích và mối quan hệ của chúng với sự thay đổi mực nước biển.

2.1. Thiếu dữ liệu định lượng về tuổi trầm tích

Việc xác định tuổi của các lớp trầm tích là rất quan trọng để hiểu rõ về quá trình hình thành và phát triển của chúng. Tuy nhiên, hiện tại, số liệu về tuổi trầm tích tại khu vực thềm lục địa Đông Nam Việt Nam còn hạn chế, dẫn đến việc khó khăn trong việc phân tích và so sánh với các khu vực khác.

2.2. Khó khăn trong việc xác định các miền hệ thống trầm tích

Các miền hệ thống trầm tích cần được xác định rõ ràng để có thể hiểu được sự phân bố và tiến hóa của chúng. Tuy nhiên, do sự phức tạp của các yếu tố địa chất và môi trường, việc xác định các miền này vẫn còn nhiều thách thức.

III. Phương pháp nghiên cứu tiến hóa trầm tích Pleistocen muộn và Holocen

Để nghiên cứu tiến hóa của trầm tích Pleistocen muộn và Holocen, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm phân tích địa chấn, lấy mẫu trầm tích và phân tích thành phần hạt. Sự kết hợp giữa các phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn tổng thể về quá trình hình thành và phát triển của các lớp trầm tích.

3.1. Phân tích địa chấn nông phân giải cao

Phân tích địa chấn nông phân giải cao là một trong những phương pháp quan trọng trong nghiên cứu trầm tích. Phương pháp này cho phép xác định cấu trúc địa chất và phân bố của các lớp trầm tích một cách chi tiết, từ đó giúp hiểu rõ hơn về quá trình hình thành của chúng.

3.2. Phân tích mẫu trầm tích và xác định tuổi

Việc thu thập và phân tích mẫu trầm tích là rất cần thiết để xác định các đặc điểm hóa học và vật lý của chúng. Đồng thời, việc xác định tuổi trầm tích bằng phương pháp đồng vị cacbon (14C) cũng giúp cung cấp thông tin quan trọng về thời gian hình thành của các lớp trầm tích.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu về trầm tích Pleistocen muộn và Holocen tại thềm lục địa Đông Nam Việt Nam đã cung cấp nhiều thông tin quý giá. Những phát hiện này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về lịch sử địa chất của khu vực mà còn có thể ứng dụng trong việc quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. Các kết quả này cũng có thể được sử dụng để dự đoán các xu hướng biến đổi trong tương lai.

4.1. Những phát hiện quan trọng từ nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự thay đổi mực nước biển trong giai đoạn Pleistocen muộn và Holocen đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển của các lớp trầm tích. Các lớp trầm tích này không chỉ phản ánh điều kiện môi trường mà còn cung cấp thông tin về sự biến đổi khí hậu trong quá khứ.

4.2. Ứng dụng trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

Các kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong việc quản lý tài nguyên biển, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Việc hiểu rõ về tiến hóa trầm tích sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định hợp lý trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên biển.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về tiến hóa trầm tích Pleistocen muộnHolocen tại thềm lục địa Đông Nam Việt Nam đã mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để có cái nhìn tổng thể hơn về quá trình hình thành và phát triển của các lớp trầm tích. Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc thu thập dữ liệu định lượng và áp dụng các công nghệ hiện đại để nâng cao độ chính xác của các kết quả.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc thu thập thêm dữ liệu về tuổi trầm tích và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành của chúng. Việc áp dụng các công nghệ mới trong phân tích địa chấn và mẫu trầm tích cũng sẽ giúp nâng cao độ chính xác của các kết quả nghiên cứu.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay, việc nghiên cứu tiến hóa trầm tích không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có tầm quan trọng lớn trong việc dự đoán các xu hướng biến đổi trong tương lai. Những hiểu biết từ nghiên cứu này sẽ giúp các nhà khoa học và nhà quản lý đưa ra các giải pháp hiệu quả trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ hus tiến hóa trầm tích pleistocen muộn holocen khu vực thềm lục địa đông nam việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU KHU VỰC 1. Đặc điểm tự nhiên khu vực 1. Vị trí địa lý và địa hình Khu vực nghiên cứu là vùng thềm lục địa nằm ở phía tây nam của Biển Đông và nằm về phía nam, đông nam Việt Nam kéo dài từ khu vực Bình Thuận xuống phía nam trong phạm vi 70-1100 vĩ độ bắc và 1040 -1090 30' kinh độ đông, độ sâu trong khoảng 0-200 m nước.

Khu nghiên cứu nằm về phía đông, đông nam của ĐBSCL, tiếp giáp với thềm lục địa Miền Trung hẹp và dốc về phía bắc, tiếp giáp với thềm lục địa Sunda thoải và rộng về phía nam, tiếp giáp với Vịnh Thái Lan về phía tây. Độ dốc địa hình thềm lục địa Đông Nam (TĐN) giảm khi đi về phía nam của khu vực nghiên cứu, nơi tiếp giáp với thềm lục địa Sunda. Độ dốc thềm lục địa được ước tính theo ba tuyến địa hình (hình 1.1), tính theo tỷ lệ chiều cao chia cho chiều dài. Tuyến địa hình 01 ở phía bắc giáp miền trung độ dốc vào khoảng 0,0009, giảm xuống 0,00062 tính theo tuyến địa hình 02 và giảm xuống < 0,0003 tính theo tuyến địa hình 03 (hình 1.

Khu vực nghiên cứu được phân ra thành ba khu vực: Khu vực thềm trong nằm trong giới hạn độ sâu không quá 25 m nước, nơi mà phần lớn trầm tích từ sông Mekong hiện đại tích tụ lại, khu vực thềm chuyển tiếp nằm trong khoảng độ sâu 25 m đến 80 m nước, khu vực thềm ngoài ở độ sâu lớn hơn 80 m ra đến mép thềm lục địa ở độ sâu khoảng 120 m (hình 1. Khu vực nghiên cứu có hai con sông lớn đổ vào là sông Mekong và sông Đồng Nai. Sông Mekong là một trong những con sông lớn nhất trên thế giới và ở châu Á. Sông Mekong có chiều dài khoảng 4690 km bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng chảy qua sáu nước bao gồm Trung Quốc, Miến Điện, Lào, Thái Lan, Campuchia và cuối cùng là Việt Nam trước khi chảy vào Biển Đông.

Sông Mekong trên lãnh thổ Việt Nam được gọi là sông Cửu Long và phân ra thành hai nhánh là 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sông Tiền và sông Hậu. Sông Tiền chảy ra biển thông qua sáu cửa sông là Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cung Hầu, và Cổ Chiên. Sông Hậu chảy ra biển thông qua cửa Định An và cửa Trần Đề. Lưu lượng nước của sông Mekong đứng thứ 10 trên thế giới tính tại cửa sông, và có lưu lượng vận chuyển trầm tích ra biển vào khoảng 160 × 106 tấn/năm [65, 66].

Sông Đồng Nai là một hệ thống sông nằm hoàn toàn trong lãnh thổ Việt Nam hội nhập với sông Sài Gòn chảy qua thành phố Hồ Chí Minh trước khi đổ ra biển.1: Khu vực nghiên cứu và ba tuyến địa hình 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Mặt cắt ngang theo ba tuyến địa hình [117] Khu vực ĐBSCL nằm về phía tây bắc của thềm, được hình thành do quá trình bồi lấp trầm tích của sông Mekong trong suốt 6 nghìn năm qua, kết hợp với sự hạ xuống của mực nước biển ~ 2,5 m. Vì vậy, vùng đồng bằng có đặc điểm địa hình thấp, tương đối bằng phẳng với độ cao trung bình trên mực nước biển 3-5 m, nhiều khu vực ven biển địa hình chỉ cao hơn mực nước biển 0,5-1 m. Khu vực biển nông ven bờ cho thấy địa hình đáy biển trong khoảng độ sâu 0-6 m có dạng khá bằng phẳng xen lẫn một số cồn ngầm đặc biệt khu vực các cửa sông đổ ra biển. Ở độ sâu 6-20 m cho thấy đây là sườn dốc với gradient địa hình cao đặc biệt ở khu vực trước cửa sông Mekong và vùng phía nam, đông nam bán đảo Cà Mau.

Địa hình khá bằng phẳng với gradient địa hình thoải ở độ sâu khoảng 20-60 m nước. Hình thái địa hình 3D (hình 1.3) được xây dựng từ bản đồ địa hình và độ sâu tỷ lệ 1:200.000 cho ta thấy địa hình tổng thể khu vực ĐBSCL và vùng thềm kế cận. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3: Hình thái địa hình 3D khu vực ĐBSCL và thềm liền kề [26] 1. Đặc điểm khí tượng và động lực biển Dòng chảy tầng mặt: Khu vực nghiên cứu bị chi phối bởi chế độ gió mùa bao gồm gió mùa đông bắc vào mùa đông từ tháng 10 đến hết tháng 3 năm sau và gió mùa tây nam từ tháng 4 đến hết tháng 9.

Hệ thống gió mùa tạo ra chu trình dòng chảy tầng mặt trên biển ngược nhau. Trong mùa đông dưới ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, dòng chảy có hướng tây nam. Ngược lại trong mùa hè dưới ảnh hưởng của gió mùa tây nam, dòng chảy có hướng đông bắc (hình 1. Nhìn chung, các nghiên cứu về ảnh hưởng của gió mùa lên chu trình dòng chảy và vận chuyển trầm tích cho thấy ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lên khu vực là mạnh hơn so với gió mùa tây nam.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4: Chu trình dòng chảy tầng mặt dưới ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam (a) mùa hè, (b) mùa đông [85] Chế độ thủy triều: Trong khu vực nghiên cứu có chế độ triều hỗn hợp thiên về bán nhật triều. Độ cao triều lớn nhất ở Cần Giờ đạt cực đại khoảng 4 m và giảm dần về phía tây nam đến mũi Cà Mau với độ cao còn khoảng 2 m và số ngày nhật triều tăng lên. Sóng triều trong vùng này là sóng tiến truyền theo phương đông bắc-tây nam. Phía tây bán đảo Cà Mau trong khu vực Vịnh Thái Lan, độ cao thủy triều chỉ biến đổi trong khoảng 0,5-1 m.

Chế độ sóng: Trong mùa gió đông bắc, hướng sóng ưu thế ở vùng ngoài khơi Bình Thuận là đông bắc với tần suất lớn nhất là 83,0 % xảy ra vào tháng 1 ở vùng phía bắc và 89,2 % vào tháng 2 ở vùng phía nam. Ở vùng ven bờ hướng sóng ưu thế là đông hoặc đông bắc. Vùng ngoài khơi suất bảo đảm độ cao sóng trong mùa này h > 3,5 m ở vùng phía bắc (26,6 %) cao hơn ở phía nam với sự lệch pha 1 tháng. Độ cao sóng cực đại ghi được ở vùng ngoài khơi là 8 m với tần suất 0,5-1,0 % và vùng ven bờ là 4,5 m ghi được vào tháng 2.

Vào thời kỳ gió mùa tây nam ở vùng ngoài khơi sóng có hướng tây nam chiếm ưu thế, tần suất lớn nhất ở phía bắc (ngoài khơi Bình Thuận) là 77,3 % xảy ra trong tháng 7 và ở vùng phía nam là 68 % xảy ra trong tháng 9. Ở vùng ven bờ, hướng sóng ưu thế là tây hoặc nam. Trong thời kỳ 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com này, ở vùng ngoài khơi suất bảo đảm độ cao sóng h>3,5 m ở vùng phía bắc và phía nam lần lượt là 10,4 % và 5 %. Ở vùng ven bờ, độ cao sóng trong mùa gió tây nam nhỏ hơn so với độ cao sóng trong mùa gió mùa đông bắc khoảng 1-2 m.

Đặc điểm địa chất khu vực Khu vực nghiên cứu thuộc vùng rìa mảng Đông Dương. Các pha tạo rift trong suốt Kanoizoi đã tạo nên các khối sụt lún và khối nâng lớn trong khu vực. Trong số này, các bể Cửu Long và Nam Côn Sơn là các bể đáng chú ý nhất nằm trên khu vực TĐN, từ cấu trúc và tiềm năng dầu khí (hình 1. Hệ thống đứt gãy kinh tuyến 110 giữ vai trong quan trọng như ranh giới phân chia thềm lục địa với các bể nước sâu.

Đá móng trước Kainozoi trong khu vực nghiên cứu chủ yếu gồm granit và granodiorit-diorit, ngoài ra còn gặp đá biến chất, phiến sét, phiến serixit, cát, bột kết và các thành tạo núi lửa. Đá móng ở khu vực thềm lục địa có thể xếp tương đương với phức hệ Hòn Khoai, tuổi Trias muộn [3]. Tại bể Cửu Long, các đá gồm amphybol biotit-diorit, monzonit và adamelit, được xem như là phức hệ magma cổ nhất của móng trước Kainozoi trên TĐN. Đá móng ở đới nâng Côn Sơn chủ yếu là các đá xâm nhập, phun trào thành phần axit tuổi Jura-Creta, tương đồng với các phức hệ núi lửa-pluton Đà Lạt [4].

Địa tầng khu vực bể Cửu Long và Nam Côn Sơn được tổng hợp (hình 1. Trong giai đoạn Kainozoi, địa tầng khu vực bao gồm chủ yếu các thành tạo Eocen, Oligocen, Miocene, và Pliocen-Đệ tứ: Thành tạo Eocen như hệ tầng Cà Cối hoặc Cù Lao Dung được cho có trong các trũng địa hào đáy sâu nhất ở bể Cửu Long với bề dày 400-600 m. Hệ tầng này gồm các trầm tích vụn thô như cuội sạn kết, cát kết đa khoáng có xen các lớp bột kết và sét kết hydromica-clorit-sericit mỏng. Trầm tích có mầu nâu đỏ, đỏ tím, tím lục sặc sỡ với độ chọn lọc kém, đặc trưng kiểu molas lũ tích lục địa thuộc các trũng trước núi Creta-Paleocen-Eocen.

Thành tạo Oligocen bao gồm Oligocen sớm và Oligocen muộn: Thành tạo Oligocen sớm bao gồm hệ tầng Trà Cú (E3tc) thuộc bể Cửu Long gồm chủ yếu là 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sét kết, bột kết và cát kết, có chứa các vỉa than mỏng và sét vôi, được tích tụ trong môi trường sông hồ, đôi khi gặp các đá núi lửa, thành phần chủ yếu là porphyr- diabas, tuf bazan và gabro-diabas, phủ trực tiếp lên móng trước Kainozoi. Chiều dày của hệ tầng trong khoảng 0-800 m. Các thành tạo tuổi Oligocen muộn bao gồm hệ tầng Trà Tân (E3tt), hệ tầng Cau (E3c) với thành phần chủ yếu là đá phiến sét xếp lớp dày màu đen, nâu thẫm xen các lớp cát kết, bột kết và các đá phun trào bazan, andezittobazan á kiềm. Ở bể Cửu Long, các thành tạo này được hình thành trong môi trường lục địa kiểu sông hồ, đầm lầy, bề dày đạt đến 5000 m trong các trũng địa hào và vát mỏng về các rìa, đới nâng trung tâm với độ dày từ 0-800 m.

Trong khu vực bể Nam Côn Sơn thành tạo này tích tụ chủ yếu trong các khu vực bán địa hào với bề dày trong khoảng 100-1000 m, đạt đến 8000 m ở trũng trung tâm, vát mỏng dần về phía đới nâng Côn Sơn. Các trầm tích thuộc hệ tầng Cau gồm chủ yếu các trầm tích sông hồ ở phía tây, chuyển sang môi trường vũng vịnh ven bờ phía đông, phần dưới là các lớp cát kết dày, độ mài tròn kém, chuyển lên trên thành phần sét chiếm ưu thế, xen các lớp mỏng cát kết, đôi khi lẫn than và vụn phun trào bazan.5: Vị trí bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn trên TĐN 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tiến hóa trầm tích Pleistocen muộn và Holocen tại thềm lục địa Đông Nam Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển và biến đổi của trầm tích trong các thời kỳ địa chất quan trọng. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về lịch sử địa chất của khu vực mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc dự đoán các hiện tượng tự nhiên và quản lý tài nguyên biển. Đặc biệt, tài liệu này sẽ mang lại lợi ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những ai quan tâm đến địa chất học và môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu ước lượng hiệu ứng nền đất khu vực nội thành thành phố hà nội và lân cận, nơi cung cấp thông tin về ảnh hưởng của nền đất trong khu vực đô thị. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus đặc điểm hoạt động kiến tạo các hệ thống đứt gãy khu vực thủy điện sông tranh 2 tỉnh quảng nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hoạt động kiến tạo và các hệ thống đứt gãy trong khu vực. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm nhiều góc nhìn và thông tin bổ ích cho bạn trong lĩnh vực địa chất học.