Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện pháp luật công chứng là tiền đề trọng yếu bảo đảm an ninh pháp lý trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong giai đoạn 7 năm từ năm 2007 đến năm 2013, thành phố Hà Nội đã chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ của các giao dịch dân sự, kinh tế với tổng số hơn 1.000.000 hợp đồng, giao dịch được công chứng hợp pháp. Quy mô thị trường tăng trưởng nhanh chóng từ mốc 52.000 hợp đồng năm 2007 lên tới xấp xỉ 200.000 hợp đồng mỗi năm trong giai đoạn 2010-2013. Với diện tích tự nhiên hơn 3.300 km2, dân số thường trú vượt 7,2 triệu người cùng hơn 2 triệu người cư trú vãng lai, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 đạt 8,25% và thu ngân sách đạt 162 nghìn tỷ đồng, nhu cầu chứng nhận hợp đồng nhà đất và giao dịch thương mại tại Thủ đô đứng thứ hai toàn quốc.

Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng thi hành Luật Công chứng số 82/2006/QH11 trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2014. Mục tiêu cốt lõi của công trình là phân tích sâu sắc các chiều cạnh lý luận, đánh giá thực trạng hoạt động của 341 công chứng viên tại 103 tổ chức hành nghề công chứng phân bổ khắp 30 quận, huyện, thị xã. Công trình làm rõ vai trò "lá chắn phòng ngừa" rủi ro pháp lý của thiết chế công chứng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, góp phần giảm tải áp lực xét xử cho hệ thống Tòa án nhân dân và thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận thực hiện pháp luật trên nền tảng triết học pháp lý hiện đại và các quan điểm chỉ đạo của Đảng tại Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Hoạt động thực hiện pháp luật công chứng được tiếp cận đa chiều qua 4 hình thức cơ bản theo quy định của Hiến pháp năm 1992 và Điều 8 Hiến pháp năm 2013:

  • Tuân thủ pháp luật công chứng: Các chủ thể kiềm chế không thực hiện các hành vi bị cấm theo Điều 12 Luật Công chứng năm 2006, như sách nhiễu, thông đồng công chứng khống.
  • Thi hành pháp luật công chứng: Công chứng viên và tổ chức hành nghề tích cực thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 và Điều 32 Luật Công chứng năm 2006.
  • Sử dụng pháp luật công chứng: Quyền tự chủ của tổ chức trong việc thuê lao động, mở rộng cơ sở vật chất theo Điều 31 Luật Công chứng năm 2006.
  • Áp dụng pháp luật công chứng: Hoạt động mang tính quyền lực của cơ quan quản lý (UBND thành phố Hà Nội, Sở Tư pháp Hà Nội) và hành vi của công chứng viên khi xác nhận giá trị pháp lý văn bản theo Điều 35 Luật Công chứng năm 2006.

Nghiên cứu tích hợp lý thuyết "Thẩm phán phòng ngừa" (Preventive Judge) của trường phái công chứng Latinh (Civil Law), khẳng định văn bản công chứng mang giá trị thi hành đối với các bên và giá trị chứng cứ không phải chứng minh trước Tòa án theo quy định tại Điều 6 Luật Công chứng năm 2006 và điểm c khoản 1 Điều 80 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, tạo lập tính vững chắc cho giao dịch tài sản theo Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2005.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong 7 năm (2007-2014) từ 103 tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm 10 Phòng công chứng công lập và 93 Văn phòng công chứng tư nhân. Mẫu nghiên cứu khảo sát toàn diện 341 công chứng viên đang trực tiếp hành nghề trên địa bàn 30 quận, huyện, thị xã. Phương pháp chọn mẫu kết hợp khảo sát toàn bộ đối với khối Phòng công chứng và chọn mẫu phân tầng điển hình đối với các Văn phòng công chứng tại khu vực nội thành có mật độ giao dịch cao (như quận Hoàn Kiếm, Đống Đa, Cầu Giấy) và khu vực ngoại thành (như huyện Từ Liêm, Gia Lâm, thị xã Sơn Tây).

Phương pháp phân tích pháp lý chuẩn tắc (Doctrinal Legal Research) kết hợp thống kê mô tả và so sánh luật học được lựa chọn nhằm đối chiếu các quy định của Luật Công chứng số 82/2006/QH11 với thực tiễn áp dụng và các luật chuyên ngành khác (Luật Đất đai năm 2003 và năm 2013, Luật Nhà ở năm 2005 và năm 2014, Luật Thủ đô năm 2012). Việc lựa chọn phương pháp này cho phép nhận diện chính xác các xung đột pháp lý, đánh giá định lượng hiệu quả xã hội hóa và xác định nguyên nhân gốc rễ của các sai phạm nghiệp vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực chứng giai đoạn 2007-2014 tại Hà Nội chỉ ra 3 phát hiện trọng tâm:

  1. Cơ cấu tổ chức chuyển dịch mạnh sang khu vực tư nhân nhưng phân bổ địa bàn mất cân đối: Khối Văn phòng công chứng phát triển vượt bậc với 93 đơn vị (chiếm 90,29% tổng số tổ chức) và 273 công chứng viên (chiếm 80,06% tổng lực lượng), trong khi khối Phòng công chứng công lập giữ nguyên 10 đơn vị với 68 công chứng viên (chiếm 19,94%). Tuy nhiên, các văn phòng tập trung chủ yếu tại các quận nội thành, dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt, trong khi các huyện ngoại thành còn thiếu hụt điểm cung cấp dịch vụ.

  2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm và cơ chế đào tạo bộc lộ nhiều kẽ hở: Thời gian đào tạo nghề công chứng quy định quá ngắn (chỉ 6 tháng), Học viện Tư pháp chưa có khoa chuyên trách đào tạo công chứng viên. Quy định miễn đào tạo nghề và miễn tập sự tại Điều 15 và Điều 17 Luật Công chứng năm 2006 áp dụng cho diện đối tượng quá rộng (thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư hành nghề 3 năm, chuyên viên cao cấp). Tình trạng 1 công chứng viên hướng dẫn tới 4 người tập sự diễn ra phổ biến, khiến chất lượng kỹ năng thực hành xác minh hồ sơ bị suy giảm nghiêm trọng.

  3. Áp lực thời gian tạo nguy cơ phát sinh sai sót và lừa đảo tinh vi: Thời lượng công chứng mỗi hồ sơ chỉ kéo dài từ 30 đến 60 phút, trong khi số lượng đương sự tham gia một giao dịch thường từ 4 đến hơn 10 người (đặc biệt trong các hợp đồng thừa kế, phân chia di sản hộ gia đình). Thiếu hụt cơ sở dữ liệu liên thông khiến nhiều vụ án giả mạo giấy tờ nghiêm trọng đã xảy ra: vụ án Nguyễn Thị Bằng An (huyện Từ Liêm) làm giả hàng chục sổ đỏ chiếm đoạt nhiều tỷ đồng, vụ mất cắp 483 phôi sổ đỏ tại thị xã Sơn Tây, hay vụ công chứng viên Hoàng Văn Sự ký chứng thực Hợp đồng ủy quyền số 440/HĐUQ/2008 bằng chứng minh nhân dân photocopy ghép ảnh lừa đảo.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               MA TRẬN RỦI RO PHÁP LÝ TRONG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT CÔNG CHỨNG          |
+------------------------------+---------------------------+------------------------+
| Giai đoạn nghiệp vụ          | Tỷ lệ rủi ro ghi nhận (%) | Nguyên nhân thể chế     |
+------------------------------+---------------------------+------------------------+
| Xác minh chủ thể giao dịch   | 35%                       | CMND giả, ủy quyền lừa |
| Kiểm tra tình trạng tài sản  | 45%                       | Phôi sổ đỏ giả, tranh  |
|                              |                           | chấp chưa ngăn chặn    |
| Quy trình tập sự & hướng dẫn | 20%                       | 1 CCV kèm 4 người tập  |
|                              |                           | sự, thiếu tiêu chí điểm|
+------------------------------+---------------------------+------------------------+

Thảo luận kết quả

Thực trạng bùng nổ giao dịch công chứng tại Hà Nội phản ánh sự vận hành đúng hướng của chủ trương xã hội hóa dịch vụ công theo Nghị quyết 49-NQ/TW. Tuy nhiên, sự phát triển nóng về số lượng tổ chức hành nghề (đạt 103 tổ chức) chưa đi đôi với kiểm soát chất lượng chuyên môn. Nguyên nhân căn bản xuất phát từ sự chậm trễ trong ban hành quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp (đến năm 2012 Bộ Tư pháp mới ban hành Thông tư số 11/2012/TT-BTP) và sự thiếu hụt mạng lưới dữ liệu ngăn chặn giao dịch trực tuyến giữa các tổ chức công chứng với cơ quan đăng ký đất đai.

Khi so sánh với các nghiên cứu của Viện Khoa học Pháp lý, kết quả tại Hà Nội cho thấy một nghịch lý: tỷ lệ miễn đào tạo nghề chiếm tỷ trọng cao trong lực lượng công chứng viên bổ nhiệm mới nhưng lại là nhóm đối tượng có tần suất vi phạm quy trình cao nhất do thiếu kỹ năng nhận diện giấy tờ giả mạo. Biểu đồ tăng trưởng số lượng tổ chức hành nghề công chứng giai đoạn 2007-2014 thể hiện sự áp đảo hoàn toàn của khối tư nhân (93 Văn phòng công chứng so với 10 Phòng công chứng), khẳng định vai trò trụ cột của khối tư nhân trong việc đáp ứng hơn 1.000.000 lượt giao dịch của người dân Thủ đô.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật công chứng trên địa bàn Thủ đô, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao:

  1. Nâng chuẩn điều kiện bổ nhiệm và hiện đại hóa chương trình đào tạo: Kéo dài thời gian đào tạo nghề công chứng tại Học viện Tư pháp từ 6 tháng lên 12 tháng; thu hẹp diện đối tượng miễn đào tạo và tập sự theo Điều 15, Điều 17 Luật Công chứng năm 2006 xuống mức dưới 30%; quy định chặt chẽ thời gian công tác pháp luật 05 năm bắt buộc phải tính từ thời điểm có bằng cử nhân luật. Bộ Tư pháp cần hoàn thành xây dựng chương trình khung đào tạo chuyên sâu trước quý II/2015.

  2. Chuẩn hóa quy chế tập sự và kiểm soát hoạt động hướng dẫn: Ban hành quy định khống chế mỗi công chứng viên chỉ được hướng dẫn tối đa 02 người tập sự trong cùng một thời điểm; thiết lập bảng 10 tiêu chí định lượng đánh giá báo cáo kết quả tập sự; bắt buộc người tập sự phải tham gia tối thiểu 80% thời gian làm việc thực tế tại tổ chức hành nghề và trực tiếp xử lý ít nhất 50 hồ sơ mẫu dưới sự giám sát.

  3. Xây dựng và liên thông hệ thống Cơ sở dữ liệu công chứng điện tử: UBND thành phố Hà Nội chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu công chứng trực tuyến kết nối 100% trong số 103 tổ chức hành nghề công chứng trên toàn địa bàn trước năm 2015, cập nhật tức thời 24/7 thông tin về tài sản bị kê biên, thế chấp và ngăn chặn giao dịch.

  4. Siết chặt thanh tra, bảo hiểm trách nhiệm và nghĩa vụ lưu trữ: Sở Tư pháp tăng cường thanh tra định kỳ tối thiểu 25% số lượng Văn phòng công chứng mỗi năm; bắt buộc 100% tổ chức hành nghề mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên theo Điều 32; duy trì nghiêm ngặt thời hạn lưu trữ hồ sơ công chứng 20 năm đối với bản chính văn bản và tối thiểu 05 năm đối với các giấy tờ chứng minh kèm theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Bộ Tư pháp, UBND thành phố Hà Nội và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố sử dụng tài liệu làm luận cứ khoa học để hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Công chứng năm 2014 và xây dựng đề án quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020.
  • Lãnh đạo các tổ chức hành nghề công chứng: Trưởng 10 Phòng công chứng và 93 Văn phòng công chứng tại Hà Nội sử dụng kết quả nghiên cứu để chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ, kiểm soát rủi ro giấy tờ giả mạo và quản lý chặt chẽ người tập sự.
  • Đội ngũ 341 công chứng viên và chuyên viên nghiệp vụ: Công chứng viên tham khảo các bài học thực tiễn từ các vụ án vi phạm nghiệp vụ để nâng cao kỹ năng xác minh nhân thân, kiểm tra năng lực hành vi dân sự trong khung thời gian giao dịch ngắn 30-60 phút.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Luật: Học viện Tư pháp, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội và các cơ sở đào tạo luật sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo giảng dạy chuyên đề Lý luận thực hiện pháp luật, Kỹ năng hành nghề công chứng và Pháp luật về hợp đồng dân sự.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quá trình xã hội hóa hoạt động công chứng tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2014 đạt kết quả ra sao? Sau 7 năm thi hành Luật Công chứng năm 2006, Hà Nội đã phát triển được 103 tổ chức hành nghề công chứng (gồm 10 Phòng công chứng và 93 Văn phòng công chứng) với 341 công chứng viên. Hệ thống này đã xử lý an toàn hơn 1.000.000 hợp đồng, giao dịch, tăng trưởng mạnh mẽ từ 52.000 hồ sơ năm 2007 lên xấp xỉ 200.000 hồ sơ mỗi năm giai đoạn 2010-2013.

  2. Tại sao quy định miễn đào tạo nghề công chứng theo Luật Công chứng năm 2006 bộc lộ nhiều bất cập? Quy định tại Điều 15 và Điều 17 cho phép miễn đào tạo và miễn tập sự đối với nhiều chức danh (thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư 3 năm kinh nghiệm) khiến nhiều người thiếu hụt kỹ năng tác nghiệp đặc thù. Khóa học đào tạo nghề 6 tháng là quá ngắn để trang bị chuyên sâu kỹ năng nhận diện giả mạo, dẫn đến nhiều sai phạm nghiệp vụ nghiêm trọng.

  3. Văn bản công chứng có giá trị pháp lý và giá trị chứng minh như thế nào trước Tòa án? Theo Điều 6 Luật Công chứng năm 2006 và điểm c khoản 1 Điều 80 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên và có giá trị chứng cứ không phải chứng minh trước Tòa án, trừ khi bị Tòa án tuyên bố vô hiệu, giúp giảm thiểu tối đa tranh chấp tại cơ quan tài phán.

  4. Các thủ đoạn làm giả giấy tờ nhà đất tại Hà Nội trong giai đoạn nghiên cứu diễn ra như thế nào? Thủ đoạn diễn ra hết sức tinh vi thông qua việc làm giả chứng minh nhân dân, phôi sổ đỏ ảo (như vụ án tại huyện Từ Liêm và Gia Lâm) hoặc mất cắp 483 phôi sổ đỏ thật tại thị xã Sơn Tây. Điển hình là vụ Hợp đồng ủy quyền số 440/HĐUQ/2008 sử dụng CMND photocopy ghép ảnh đương sự để qua mặt công chứng viên do thiếu bước đối chiếu bản chính.

  5. Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp công chứng có ý nghĩa gì? Điều 32 Luật Công chứng năm 2006 bắt buộc lưu trữ bản chính tối thiểu 20 năm và giấy tờ kèm theo ít nhất 05 năm nhằm bảo đảm nguồn chứng cứ đối chứng khi có tranh chấp. Đồng thời, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là công cụ tài chính bắt buộc giúp bồi thường thiệt hại cho người dân khi xảy ra lỗi vô ý của công chứng viên.

Kết luận

  • Luận văn đã tổng kết toàn diện thực tiễn 7 năm thi hành Luật Công chứng số 82/2006/QH11 tại Hà Nội với hơn 1.000.000 giao dịch được chứng nhận an toàn.
  • Khẳng định vai trò nòng cốt của 341 công chứng viên tại 103 tổ chức hành nghề công chứng trong việc bảo vệ an toàn pháp lý cho các giao dịch nhà đất và tài sản kinh tế.
  • Nhận diện 3 hạn chế thể chế căn bản: thời gian đào tạo 6 tháng quá ngắn, diện miễn đào tạo quá rộng và thiếu hụt cơ sở dữ liệu điện tử liên thông.
  • Đóng góp hệ thống 4 giải pháp khoa học đồng bộ về hoàn thiện quy phạm pháp luật, nâng cao chuẩn đào tạo và siết chặt kiểm tra nghiệp vụ.
  • Đề xuất lộ trình triển khai cơ sở dữ liệu công chứng trực tuyến trên toàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2020 nhằm đáp ứng yêu cầu của Luật Công chứng năm 2014.

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý tư pháp và cộng đồng hành nghề công chứng. Độc giả quan tâm có thể tra cứu và ứng dụng trực tiếp các đề xuất giải pháp của luận văn vào công tác xây dựng thể chế và thực thi nghiệp vụ công chứng tại các địa phương trên cả nước.