Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu thiết lập nút mạng NGN tại Hà Nội

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích vnu uet nghiên cứu thiết lập nút mạng ngn hà nội luận văn ths kỹ thuật vô tuyến điện tử 2 07 00, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ thuật vô tuyến – Điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2006

102
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MẠNG VIỄN THÔNG CỦA VNPT HIỆN TẠI VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGN

1.1. Đặc điểm mạng viễn thông PSTN của VNPT hiện nay

1.2. Cấu trúc mạng viễn thông hiện tại của VNPT

1.3. Cấu trúc chức năng của hệ thống

1.4. Tổ chức khai thác

1.5. Khả năng cung cấp dịch vụ của mạng PSTN

1.6. Xu hướng phát triển cấu trúc mạng viễn thông - mạng NGN

1.6.1. Xu hướng phát triển công nghệ viễn thông

1.6.2. Công nghệ truyền dẫn

1.6.3. Công nghệ chuyển mạch

1.6.4. Công nghệ mạng truy nhập

1.7. Xu hướng phát triển của các dịch vụ viễn thông

1.7.1. Xu hướng phát triển cấu trúc mạng viễn thông Việt Nam

1.7.2. Tổ chức mạng viễn thông Việt Nam

1.7.3. Cấu trúc mạng, mục tiêu

2. CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC MẠNG NGN CỦA VNPT

2.1. Nguyên tắc tổ chức

2.2. Cấu trúc mạng NGN

2.3. Lựa chọn công nghệ, tổ chức mạng

2.3.1. Lớp ứng dụng dịch vụ

2.3.2. Lớp điều khiển

2.3.3. Lớp chuyển tải/lõi

2.3.4. Lớp truy nhập

2.4. Các giai đoạn phát triển mạng NGN của VNPT

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU - THIẾT LẬP NÚT MẠNG NGN HÀ NỘI

3.1. Nghiên cứu thiết lập cấu trúc nút mạng NGN Hà Nội

3.1.1. Cấu trúc nút mạng

3.1.2. Lớp ứng dụng dịch vụ mạng

3.1.3. Lớp điều khiển

3.1.4. Lớp chuyển tải

3.1.5. Lớp truy nhập

3.1.6. Lớp quản lý mạng

3.2. Nghiên cứu định cỡ nút mạng

3.2.1. Tiến trình lập dự báo nhu cầu dịch vụ

3.2.1.1. Số liệu dự báo dịch vụ
3.2.1.2. Dự báo nhu cầu dịch vụ

3.2.2. Định cỡ nút mạng

3.2.2.1. Định cỡ mạng truy nhập
3.2.2.2. Định cỡ mạng chuyển tải
3.2.2.3. Tính toán dung lượng trung kế định cỡ nút mạng

3.2.3. Lựa chọn công nghệ, trang thiết bị

3.2.3.1. Họ các sản phẩm của Siemens
3.2.3.2. Họ các sản phẩm của Alcatel

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu thiết lập nút mạng NGN tại Hà Nội

Nghiên cứu thiết lập nút mạng NGN tại Hà Nội là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển công nghệ viễn thông hiện đại. Mạng NGN (Next Generation Network) không chỉ đáp ứng nhu cầu kết nối mà còn hỗ trợ đa dạng dịch vụ viễn thông. Việc thiết lập nút mạng NGN tại Hà Nội sẽ tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển của các dịch vụ viễn thông trong tương lai.

1.1. Định nghĩa và vai trò của mạng NGN

Mạng NGN là mạng viễn thông thế hệ mới, cho phép tích hợp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau. Mạng này sử dụng công nghệ chuyển mạch gói, giúp tối ưu hóa việc truyền tải dữ liệu và giảm thiểu chi phí vận hành.

1.2. Lợi ích của việc thiết lập nút mạng NGN tại Hà Nội

Việc thiết lập nút mạng NGN tại Hà Nội sẽ mang lại nhiều lợi ích như nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường khả năng kết nối và hỗ trợ phát triển các dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

II. Thách thức trong việc triển khai mạng NGN tại Hà Nội

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc triển khai mạng NGN tại Hà Nội cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như hạ tầng kỹ thuật, chi phí đầu tư và sự cạnh tranh từ các công nghệ khác là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Hạ tầng kỹ thuật và công nghệ

Hạ tầng kỹ thuật hiện tại của Hà Nội cần được nâng cấp để đáp ứng yêu cầu của mạng NGN. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy của mạng.

2.2. Chi phí đầu tư và tài chính

Chi phí đầu tư cho việc thiết lập nút mạng NGN có thể rất cao. Cần có các phương án tài chính hợp lý để đảm bảo tính khả thi của dự án.

III. Phương pháp nghiên cứu thiết lập nút mạng NGN tại Hà Nội

Để thiết lập nút mạng NGN tại Hà Nội, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và kỹ thuật hiện đại. Các bước nghiên cứu bao gồm phân tích nhu cầu, thiết kế cấu trúc mạng và định cỡ nút mạng.

3.1. Phân tích nhu cầu dịch vụ

Phân tích nhu cầu dịch vụ là bước đầu tiên trong việc thiết lập nút mạng. Cần xác định số lượng người dùng và loại hình dịch vụ mà mạng NGN sẽ cung cấp.

3.2. Thiết kế cấu trúc mạng

Thiết kế cấu trúc mạng NGN cần đảm bảo tính linh hoạt và khả năng mở rộng. Cấu trúc này phải đáp ứng được các yêu cầu về hiệu suất và bảo mật.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nút mạng NGN tại Hà Nội

Nút mạng NGN tại Hà Nội sẽ có nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông. Các dịch vụ như thoại, video và dữ liệu sẽ được tích hợp và cung cấp một cách hiệu quả.

4.1. Dịch vụ thoại và video

Nút mạng NGN sẽ hỗ trợ các dịch vụ thoại và video chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người dùng trong thời đại số.

4.2. Dịch vụ dữ liệu và Internet

Mạng NGN sẽ cung cấp dịch vụ dữ liệu và Internet tốc độ cao, giúp người dùng truy cập thông tin nhanh chóng và hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của mạng NGN tại Hà Nội

Việc thiết lập nút mạng NGN tại Hà Nội không chỉ là một bước tiến quan trọng trong phát triển công nghệ viễn thông mà còn mở ra nhiều cơ hội mới cho các dịch vụ viễn thông trong tương lai. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để tối ưu hóa mạng NGN.

5.1. Tương lai của mạng NGN

Mạng NGN sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Các công nghệ mới sẽ được áp dụng để nâng cao hiệu suất và chất lượng dịch vụ.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá hiệu quả của nút mạng NGN sau khi triển khai, từ đó đưa ra các giải pháp cải tiến phù hợp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu thiết lập nút mạng ngn hà nội luận văn ths kỹ thuật vô tuyến điện tử 2 07 00

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MẠNG VIỄN THÔNG CỦA VNPT HIỆN TẠI VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGN 1.1 - Đặc điểm mạng viễn thông PSTN của VNPT hiện nay ITU (International Telecommunication Union) - Tổ chức mạng viễn thông thế giới đã đưa ra mô hình cơ bản một mạng viễn thông như hình vẽ dưới đây. Một mạng viễn thông có thể được phân tích thành mạng nội hạt và mạng đường trục. Số lượng các nút chuyển mạch, số lượng các kênh truyền dẫn và lưu lượng thông tin cần truyền tải sẽ quyết định độ phức tạp hay đơn giản, quy mô của mạng viễn thông đó. Tổng đài quốc tế Cấp đường trục Tổng đài chuyển tiếp Tổng đài nội hạt Cấp nội hạt Bộ tập trung lưu lượng Hình 1.1 Cấu trúc phân cấp theo ITU LuËn v¨n cao häc Bïi §×nh S¬n – Líp K10§1 - §¹i häc C«ng nghÖ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Nghiªn cøu thiÕt lËp nót m¹ng NGN Hµ Néi  Mạng đường trục Mạng đường trục bao gồm các tuyến truyền dẫn đường trục và các tổng đài chuyển tiếp.

Các tổng đài chuyển tiếp đóng vai trò như một cổng vào ra để các tổng đài nội hạt qua nó tham gia vào mạng truyền dẫn đường trục. Tổng đài chuyển tiếp thực hiện đo các cuộc gọi đường dài và quản lý cước đường dài đối với các tổng đài nội hạt trực thuộc. Để thực hiện tính cước người ta chia đất nước theo các vùng hành chính, cước phí tiêu chuẩn được đặt theo khoảng cách giữa các vùng cước. Mạng đường trục được phân cấp từ 2 đên 4 tầng chuyển mạch tuỳ theo độ lớn của vùng và lưu lượng tải.

Mỗi tầng trung tâm chuyển mạch được đặt tại một vùng quản trị của nó. Các tổng đài ở cấp đường trục được nối với nhau theo hình lưới để đảm bảo an toàn khi xảy ra sự cố.  Mạng nội hạt Mạng nội hạt bao gồm các tổng đài nội hạt, các bộ tập trung lưu lượng, và các đường dây thuê bao, tuyến truyền dẫn trung kế kết nối các tổng đài nội hạt. Phần kết nối từ đường dây thuê bao đến tổng đài nội hạt được gọi là mạng truy nhập.

Các cuộc gọi nội hạt sẽ được kết nối qua một hay nhiều tổng đài nội hạt, các cuộc gọi đường dài được kết nối thông qua tổng đài nội hạt lên các tổng đài chuyển tiếp (transit) của mạng đường dài.1 -Cấu trúc mạng viễn thông hiện tại của Việt Nam (VNPT) Thực hiện kế hoạch tăng tốc và chiến lược cáp quang hoá, những năm qua mạng lưới viễn thông Việt Nam có những bước phát triển nhảy vọt, cả về quy mô mạng lưới lẫn kỹ thuật công nghệ và ứng dụng các dịch vụ mới.1 -Cấu trúc mạng Mạng viễn thông Việt Nam hiện nay được chia thành 3 cấp: • Cấp quốc tế bao gồm các tổng đài Gateway, các đường truyền dẫn quốc tế như: các trạm vệ tính mặt đất, các hệ thống cáp quang biển TVH, SE-ME-WE 3, tuyến cáp quang CSC. LuËn v¨n cao häc Bïi §×nh S¬n – Líp K10§1 - §¹i häc C«ng nghÖ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Nghiªn cøu thiÕt lËp nót m¹ng NGN Hµ Néi • Cấp quốc gia gồm các tuyến truyền dẫn đường trục, các tổng đài Transit quốc gia (liên tỉnh), mạng thông tin di động, truyền số liệu. • Cấp nội tỉnh/ thành phố bao gồm các tuyến truyền dẫn nội tỉnh, các tổng đài Host và các tổng đài vệ tinh do các bưu điện tỉnh, thành phố vận hành, quản lý, và khai thác. Phân cấp theo dịch vụ Phân cấp theo tổng đài Chuyển mạch quốc tế Lớp chuyển tải dịch vụ Chuyển mạch quốc gia Chuyển mạch nội hạt Lớp truy nhập dịch vụ V5.2 Truy nhập thuê bao Vệ tinh V5.2 Phân cấp mạng ở Việt Nam 1.2 -Cấu chức năng của hệ thống Thiết bị trên mạng viễn thông bao gồm: - Mạng chuyển mạch - Mạng truyền dẫn - Và các mạng chức năng: + Mạng đồng bộ + Mạng báo hiệu + Mạng quản lý LuËn v¨n cao häc Bïi §×nh S¬n – Líp K10§1 - §¹i häc C«ng nghÖ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Nghiªn cøu thiÕt lËp nót m¹ng NGN Hµ Néi Mạng chuyển mạch Hiện nay mạng viễn thông Việt Nam đã có các trung tâm chuyển mạch quốc tế và chuyển mạch quốc gia ở Hà nội, Đà nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.

Mạng của các bưu điện tỉnh cũng đang phát triển mở rộng. Nhiều tỉnh, thành phố xuất hiện các cấu trúc mạng với nhiều tổng đài Host, các thành phố lớn như Hà nội, Tp.Hồ Chí Minh đã và đang triển khai các Tandem nội hạt. Phân cấp theo chức năng chuyển mạch bao gồm có 4 cấp: - Chuyển mạch quốc tế (Gateway) - Chuyển mạch trung chuyển (Toll, Tandem). - Tổng đài Host của các Bưu điện tỉnh - Các tổng đài vệ tinh và tổng đài độc lập nội tỉnh.

♦ Mạng chuyển mạch cấp quốc tế bao gồm 8 trạm mặt đất thông tin vệ tinh của hệ thống Intelsat, Intersputnik và 3 tổng đài Gateway AXE-105 chuyển mạch đi quốc tế tại Hà nội, Đà nẵng, TP.Hồ Chí Minh. Ba trung tâm chuyển mạch tương ứng cho 3 vùng lưu lượng miền Bắc, miền Trung, và miền Nam. Các nút chuyển mạch quốc tế được nối với nhau theo hình lưới để đảm bảo tính an toàn khi có sự cố xảy ra. ♦ Mạng chuyển mạch trung chuyển được tổ chức thành 3 trung tâm chuyển mạch: vùng mạng miền Bắc, vùng mạng miền Nam, và vùng mạng miền Trung.

Ba trung tâm này được nối với nhau và nôi với các nút chuyển mạch quốc tế theo hình lưới. o Trung tâm chuyển mạch liên tỉnh phía Bắc tại Hà nội gồm tổng đài chuyển mạch TDM, AXE-10 thực hiện nhiệm vụ xử lý các cuộc gọi liên tỉnh từ các tổng đài Host của các tỉnh thành phố Hà nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế. LuËn v¨n cao häc Bïi §×nh S¬n – Líp K10§1 - §¹i häc C«ng nghÖ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Nghiªn cøu thiÕt lËp nót m¹ng NGN Hµ Néi o Trung tâm chuyển mạch liên tỉnh miền Trung tại Đà Nẵng là tổng đài chuyển mạch AXE-10 xử lý các cuộc gọi liên tỉnh từ các tổng đài Host của các tỉnh thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Ninh Thuận, Bình Thuận, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc. o Trung tâm chuyển mạch liên tỉnh phía Nam tại thành phố Hồ Chí Minh gồm các tổng đài chuyển mạch TDX-10, và AXE-10 xử lý các cuộc gọi liên tỉnh từ các tổng đài Host của các tỉnh thành phố TP.

Hồ CHí Minh, Đồng Nai, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, Tiền Giang, Bình Dương, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bình Phước, Đồng Tháp, Long An, Vĩnh Long, Tây Ninh, Vũng Tàu, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Bình Thuận, Ninh Thuận, Kon Tum. ♦ Các tổng đài chuyển mạch nội tỉnh bao gồm các tổng đài Host, các tổng đài vệ tinh và tổng đài độc lập nội tỉnh. Những tổng đài này thuộc rất nhiều chủng loại khác nhau, và của rất nhiều hãng khác nhau như Ericsson, Siemens, Alcatel, Korea, …. ♦ Các tổng đài nội tỉnh được nối với nhau bằng các mạch vòng cáp quang và được kết nối trực tiếp với tổng đài Transit quốc gia.

Ở các tỉnh, đặc biệt vùng miền núi, các tổng đài cấp huyện thường là các tổng đài độc lập, các tổng đài cấp huyện không được nối trực tiếp với tổng đài chuyển tiếp (Transit) quốc gia, mà nó nối tới các tổng đài chuyển mạch nội tỉnh bằng các đường cáp quang hoặc các đường truyền dẫn vi ba. Sau rồi những tổng đài nội tỉnh này lại được nối lên tổng đài chuyển tiếp (transit) quốc gia. Mạng truyền dẫn Các thiết bị truyền dẫn trên mạng viễn thông VNPT hiện nay chủ yếu sử dụng hai loại công nghệ là: cáp quang SDH và Viba PDH. - Cáp quang SDH: thiết bị do nhiều hãng cung cấp khác nhau như: Northern Telecom, Siemens, Fujitsu, Bosch, Alcatel, Lucent, NEC.

Các thiết bị này có dung lượng: 155Mbps, 622 Mbps, 2,5 Gbps, 10 gbps LuËn v¨n cao häc Bïi §×nh S¬n – Líp K10§1 - §¹i häc C«ng nghÖ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Nghiªn cøu thiÕt lËp nót m¹ng NGN Hµ Néi - Viba PDH: thiết bị cũng có nguồn gốc từ nhiều hãng khác nhau như: Siemens , Alcatel, Fujitsu, SIS, SAT, NOKIA, AWA. Các thiết bị này có dung lượng 140 Mb/s, 34 Mb/s, và n x 2 Mb/s Mạng truyền dẫn cấp quốc tế gồm có tuyến cáp quang biển TVH (Thái Lan - Việt Nam - Hồng Kông), đường cáp quang nối 6 nước khu vực Đông Nam Á, bao gồm: Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Thái Lan, Malaysia, Singapore và tuyến cáp quang biển SE-ME-WE3 nối từ châu Âu sang chấu Á. Mạng truyền dẫn liên tỉnh gồm tuyến truyền dẫn trục Bắc Nam sử dụng mạng Ring cáp quang tốc độ 20 Gbps và viba số 140 Mbps, 622 Mbps, mạng truyền dẫn cáp quang liên tỉnh phía Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Nam. Mạng truyền dẫn nội tỉnh được truyền dẫn bằng cáp quang và viba có dung lượng từ 2 Mbps đến 34 Mbps, thực hiện cáp quang hoá thông tin nội hạt tại nhiều tỉnh và thành phố trong cả nước.

Các mạng chức năng ♦ Mạng báo hiệu Hiện nay trên mạng viễn thông Việt Nam sử dụng cả hai loại báo hiệu: báo hiệu kênh riêng R2 và báo hiệu kênh chung C7. Mạng báo hiệu số 7 (C7) được đưa vào khai thác tại Việt Nam theo chiến lược triển khai từ trên xuống theo tiêu chuẩn ITU (khai thác thử nghiệm đầu tiên từ năm 1995 tại VTN và VTI). Cho đến nay mạng báo hiệu số 7 đã hình thành với một cấp STP (điểm chuyển tiếp báo hiệu) tại 3 trung tâm Hà nội, Đà nẵng, Tp Hồ Chí Minh tương ứng với 3 khu vực Bắc, Trung, Nam và đã phục vụ cho trên 30 % tổng số kênh giữa các tổng đài Toll quốc gia, Gateway quốc tế và một số tổng đài nội hạt. ♦ Mạng đồng bộ Mạng đồng bộ của VNPT đã thực hiện xây dựng giai đoạn 1 và giai đoạn 2 với 3 đồng hồ chủ PRC ở Đà Nẵng, Hà nội, Tp Hồ CHí Minh và một số đồng hồ thứ cấp SSU.

Mạng đồng bộ Việt Nam hoạt động theo phương thức chủ tớ có dự phòng, bao gồm 4 cấp, hai loại giao diện chuyển giao tín hiệu đồng bộ chủ yếu là 2 LuËn v¨n cao häc Bïi §×nh S¬n – Líp K10§1 - §¹i häc C«ng nghÖ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ