Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu của tác giả Lưu Hoàng Tùng thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục, tập trung giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về thiết kế và sử dụng bài tập nhận thức trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn tại các trường sĩ quan quân đội theo tiếp cận năng lực.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Dưới tác động của sự phát triển kinh tế tri thức và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã định hướng chuyển mạnh quá trình giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Đối với các trường sĩ quan quân đội, hoạt động quân sự đặc thù đòi hỏi người sĩ quan không chỉ vững vàng về kiến thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phải có phẩm chất chính trị, tư duy linh hoạt, sáng tạo, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực lãnh đạo, chỉ huy và tinh thần hợp tác tập thể. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở các trường sĩ quan quân đội vẫn chủ yếu mang tính truyền thụ một chiều theo phương pháp truyền thống; các phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực còn ít được áp dụng hoặc chủ yếu dựa trên kinh nghiệm cá nhân. Mặt khác, các công trình lý luận về việc thiết kế và sử dụng bài tập nhận thức riêng cho khối môn khoa học xã hội và nhân văn trong môi trường đào tạo sĩ quan quân đội theo chuẩn đầu ra năng lực vẫn chưa được hệ thống hóa đầy đủ. Do đó, việc xây dựng quy trình khoa học và xác định các điều kiện thực hiện để thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức là yêu cầu cấp thiết.
  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất quy trình thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội theo tiếp cận năng lực, góp phần nâng cao chất lượng dạy học các môn học này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ 1: Tổng quan những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, khái quát giá trị khoa học và xác định những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
    2. Nhiệm vụ 2: Xác định và làm rõ cơ sở lý luận của việc thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội theo tiếp cận năng lực.
    3. Nhiệm vụ 3: Khảo sát và đánh giá thực trạng việc thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội theo tiếp cận năng lực.
    4. Nhiệm vụ 4: Đề xuất quy trình và xác định những điều kiện bảo đảm để thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội theo tiếp cận năng lực đạt hiệu quả.
    5. Nhiệm vụ 5: Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra, khẳng định tính hiệu quả của các bài tập nhận thức được thiết kế theo tiếp cận năng lực và tính khả thi của quy trình sử dụng đã đề xuất.
  • Giả thuyết khoa học: Đổi mới phương pháp dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội theo tiếp cận năng lực là xu thế tất yếu. Thiết kế và sử dụng bài tập nhận thức là một kỹ thuật dạy học có giá trị lý luận và thực tiễn nhưng chưa được quan tâm đúng mức. Nếu việc thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức theo tiếp cận năng lực được thực hiện theo quy trình khoa học, tuân thủ nguyên tắc dạy học từ xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, phương pháp, phù hợp với logic nhận thức của học viên và bảo đảm các điều kiện cần thiết thì sẽ xây dựng được hệ thống bài tập nhận thức hiệu quả, góp phần phát triển năng lực cho học viên và nâng cao chất lượng đào tạo sĩ quan.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội.
    • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội theo tiếp cận năng lực.
    • Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức theo mục đích dạy học đối với môn Giáo dục học quân sự trong Chương trình 1650 của Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu), thực hiện thông qua hoạt động bài giảng của giảng viên. Quá trình thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung kiểm chứng quy trình sử dụng bài tập nhận thức.
    • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 5 trường đào tạo sĩ quan bậc đại học: Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Công binh, Trường Sĩ quan Thông tin. Thực nghiệm sư phạm tiến hành tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Lục quân 2.
    • Đối tượng khảo sát: Giảng viên giảng dạy các môn khoa học xã hội và nhân văn cùng học viên năm thứ 2 và năm thứ 3 tại các trường nêu trên.
    • Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực tiễn từ tháng 5/2020; thực nghiệm sư phạm từ tháng 9/2020 đến tháng 5/2021; số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2018 đến thời điểm hoàn thành luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về bài tập và bài tập nhận thức theo tiếp cận năng lực qua hai nhóm công trình chính:

Nhóm nghiên cứu về thiết kế, sử dụng bài tập và bài tập nhận thức trong dạy học theo tiếp cận năng lực

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • John Dewey (1859 - 1952) nhấn mạnh việc "tâm lý hóa" chương trình dạy học thông qua môi trường chứa đựng tình huống có vấn đề để người học chủ động khám phá tri thức.
    • Vygotsky L.X (1896 - 1934) với lý thuyết "Vùng cận phát triển" (Zone of Proximal Development) chỉ ra rằng dạy học phải đi trước sự phát triển; bài tập cần được thiết kế hướng vào vùng phát triển gần nhất để chuyển hóa thành trình độ phát triển hiện tại.
    • Socolovskaia (1971), Abramova (1975), Gophman P.B, Kadosnhicov, Laixeva, Karlinxki (1979) nghiên cứu việc sử dụng câu hỏi, bài tập tình huống nhằm phát huy tính tích cực nhận thức.
    • Sharma G.D (Nhật Bản) đề xuất tiến trình 3 giai đoạn của hoạt động tự học giải bài tập ở bậc đại học.
    • Lerner I.Ia (1977) với chuyên khảo Bài tập nhận thức khẳng định bài tập nhận thức là khởi đầu của dạy học nêu vấn đề, phân loại theo 3 hình thức: trình bày vấn đề, tìm tòi bộ phận và phương pháp nghiên cứu.
    • Runco (2014), Napier và Nilsson (2022) nghiên cứu thiết kế bài tập sáng tạo trong mô hình đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (Competency-Based Training).
  • Nghiên cứu tại Việt Nam:
    • Về tâm lý và giáo dục học: Trần Trọng Thủy (1990) xây dựng hơn 300 bài tập thực hành tâm lý học chia thành 3 nhóm; Nguyễn Ngọc Bảo và Nguyễn Đình Chỉnh (1993) phát triển hệ thống bài tập thực hành giáo dục học; Thái Duy Tuyên (2001) và Phạm Viết Vượng (2007) hệ thống hóa lý luận và nguyên tắc thiết kế bài tập trong giáo dục học hiện đại.
    • Về các môn khoa học tự nhiên và ngữ văn: Tôn Thân (1995), Trần Đình Châu (1996) trong môn Toán; Đỗ Thu Hà (2014) trong môn Ngữ văn; Phan Đức Duy (1999), Lê Thanh Oai (2001), Lê Đình Trung (1994), Bùi Thị Hường (2018) trong môn Sinh học; Nguyễn Xuân Trường (2006), Cao Tự Giác (2009), Trương Thị Thúy Vân (2006), Đặng Thị Oanh cùng cộng sự (2013) trong môn Hóa học.
    • Về bài tập nhận thức chuyên biệt: Trịnh Quang Từ (2008) phân tích cấu trúc, độ khó tăng dần của bài tập nhận thức và quy trình sử dụng 3 bước; Đặng Thị Thanh Mai (2015) đề xuất quy trình 6 bước giải quyết mâu thuẫn nhận thức trong dạy học tín chỉ; Vũ Đức Lưu (1998) nghiên cứu bài toán nhận thức quy luật di truyền.
    • Trong môi trường quân đội: Tập thể Khoa Sư phạm Quân sự (2007) và Khoa Tâm lý học Quân sự (2008) xây dựng các tài liệu bài tập thực hành Giáo dục học quân sự và Tâm lý học quân sự phục vụ ôn tập và vận dụng thực tiễn.

Nhóm nghiên cứu về thiết kế, sử dụng bài tập trong dạy học khoa học xã hội và nhân văn theo tiếp cận năng lực

  • Nghiên cứu quốc tế: Danilov M.N (1980), Esipov B.P (1997), Bordovskaia N.A (2000), Avanesov V.S (2017) với công trình Cơ sở lý luận về bài tập giáo dục học đã xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp gắn với bối cảnh giáo dục hiện đại.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Bùi Thị Mùi (2005) nghiên cứu bài tập tình huống sư phạm trong lý luận giáo dục; Vũ Thị Nguyệt (2009) nghiên cứu bài tập tình huống lý luận dạy học; Hồ Thị Dung (2013) đề xuất quy trình thiết kế bài tập 5 bước và sử dụng bài tập 3 giai đoạn 5 bước; Bùi Hồng Thái (2011) xây dựng quy trình thiết kế bài tập tình huống dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường đại học quân sự gồm 3 giai đoạn 6 bước và quy trình sử dụng gồm 3 giai đoạn 9 bước; Trần Thị Hương (2006) và Trần Thị Tuyết Oanh (2011) hoàn thiện quy trình 5 bước xây dựng bài tập thực hành giáo dục học theo tiếp cận năng lực; Nguyễn Thị Tím Huế (2018) nghiên cứu bài tập phát triển năng lực dạy học cho sinh viên sư phạm.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã khẳng định vai trò của bài tập và bài tập nhận thức, phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở các môn khoa học tự nhiên hoặc bài tập tình huống thực hành đơn lẻ của khối sư phạm dân sự. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:

  1. Thiếu một hệ thống lý luận hoàn chỉnh về bản chất, cấu trúc đặc thù (mối quan hệ giữa cái đã cho, cái phải tìm và cái chưa biết), phân loại và thang đo độ khó của bài tập nhận thức trong khối môn khoa học xã hội và nhân văn.
  2. Chưa xác định rõ khung năng lực chuyên biệt cần phát triển cho học viên trường sĩ quan quân đội thông qua bài tập nhận thức.
  3. Chưa có quy trình chuẩn hóa, đồng bộ về thiết kế và sử dụng bài tập nhận thức cùng các tiêu chí đánh giá năng lực tương ứng trong tổ chức bài giảng các môn khoa học xã hội và nhân văn tại nhà trường quân đội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Khái niệm bài tập: Luận án xác định bài tập là các nhiệm vụ học tập do người dạy đặt ra, được trình bày dưới các dạng khác nhau để người học giải quyết; trên cơ sở những thông tin đã biết, dưới sự hướng dẫn của người dạy, người học tư duy tìm kiếm phương pháp giải quyết nhằm nắm vững tri thức và phát triển kỹ năng.
  • Khái niệm bài tập nhận thức: Là nhiệm vụ học tập do người dạy xây dựng, được trình bày dưới dạng câu hỏi hay tình huống có vấn đề đòi hỏi người học phải thực hiện giải bằng hoạt động tư duy tìm tòi tích cực để tìm ra kết quả, qua đó người học tự mình phát hiện ra kiến thức mới được cài đặt trong bài tập.
  • Cấu trúc bài tập nhận thức: Khác với bài tập thông thường (chỉ gồm Cái đã cho $A$ và Cái phải tìm $D$), bài tập nhận thức tích hợp yếu tố Cái chưa biết $C$ (kiến thức, kỹ năng mới mà người học cần chiếm lĩnh). Cấu trúc phản ánh quan hệ logic: $A \xrightarrow{C} D$.
  • Bài tập nhận thức các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội: Là những nhiệm vụ dạy học chứa đựng nội dung bài giảng do giảng viên thiết kế dưới dạng bài tập và đưa ra trong quá trình dạy học để học viên thực hiện, giúp học viên chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng gắn với chuẩn đầu ra năng lực của người sĩ quan.
  • Tiếp cận năng lực: Luận án định nghĩa năng lực là tổng hợp các thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất có sẵn và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép vận dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện hiệu quả hoạt động trong hoàn cảnh cụ thể.

Nguyên tắc và phương pháp luận

  • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem việc thiết kế và sử dụng bài tập nhận thức là một hệ thống toàn vẹn gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện và kết quả đánh giá.
  • Tiếp cận lịch sử - logic: Kế thừa kinh nghiệm nhận thức và tri thức đã tích lũy của học viên, phát triển nội dung bài tập từ thấp đến cao phù hợp với tiến trình đào tạo tại nhà trường quân đội.
  • Tiếp cận đào tạo theo năng lực (chuẩn đầu ra): Thiết kế bài tập hướng trực tiếp vào việc hình thành các năng lực thực hành nghề nghiệp quân sự.
  • Tiếp cận hoạt động: Tích cực hóa hoạt động tự giác, độc lập của học viên thông qua việc tương tác và giải quyết bài tập nhận thức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm (các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Quân ủy Trung ương, Chương trình 1650/QĐ-CT của Tổng cục Chính trị), tài liệu chuyên khảo trong và ngoài nước; phương pháp giả thuyết khoa học.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết giảng sử dụng bài tập nhận thức tại 5 trường sĩ quan.
    • Phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và học viên.
    • Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Khảo sát mẫu giảng viên và học viên năm thứ 2, 3 tại 5 trường sĩ quan.
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích giáo án, hồ sơ bài giảng, bài kiểm tra và vở ghi chép của học viên.
    • Lấy ý kiến chuyên gia giáo dục học và sư phạm quân sự.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm và thống kê toán học:
    • Thiết kế thực nghiệm với các cặp lớp thực nghiệm (LTN) và lớp đối chứng (LĐC) tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Lục quân 2.
    • Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy tiểu thang đo (Cronbach's Alpha), hệ số phân tích cụm/giá trị Hopkins, phân tích hồi quy tuyến tính các yếu tố tác động, kiểm định $T$-Test độc lập (Independent Samples $T$-Test) so sánh điểm số trước và sau thực nghiệm, tính toán kích thước ảnh hưởng (Effect Size).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tổng thuật toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về bài tập, bài tập nhận thức và dạy học theo tiếp cận năng lực. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành hai dòng chính: nghiên cứu về kỹ thuật thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức chung trong giáo dục và nghiên cứu ứng dụng bài tập trong khối môn khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt trong môi trường quân sự. Chương 1 chỉ rõ rằng các công trình trước đây còn thiếu sự gắn kết giữa kỹ thuật bài tập nhận thức với mô hình phát triển năng lực chỉ huy, quản lý của sĩ quan quân đội, từ đó xác lập tính cấp thiết của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận của thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội theo tiếp cận năng lực

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, mô hình lý luận và các thành tố cấu trúc của bài tập nhận thức trong dạy học 15 môn khoa học xã hội và nhân văn theo Quyết định số 1650/QĐ-CT. Tác giả chỉ rõ sự khác biệt giữa bài tập nhận thức môn khoa học xã hội và nhân văn (đòi hỏi xử lý tình huống thực tiễn, phân tích xã hội, liên hệ thực tiễn quân sự) với bài tập trong khoa học tự nhiên. Luận án phân loại bài tập nhận thức thành 4 kiểu cơ bản theo mối quan hệ giữa các thành tố:

Kiểu bài tập nhận thức Yếu tố đã biết Yếu tố phải tìm Bản chất hoạt động nhận thức
Kiểu Chấp hành Điều kiện (ĐK) & Thuật toán giải (A/g) Yêu cầu (YC) Áp dụng quy tắc, thuật toán có sẵn để xác định kết quả
Kiểu Tái lập Yêu cầu (YC) & Thuật toán giải (A/g) Điều kiện (ĐK) Truy tìm điều kiện xuất phát dựa trên yêu cầu và thuật toán
Kiểu Biến đổi Điều kiện (ĐK) & Yêu cầu (YC) Thuật toán giải (A/g) Tự tìm tòi, xây dựng phương pháp/con đường giải quyết vấn đề
Kiểu Xây dựng Yêu cầu (YC) Điều kiện (ĐK) & Thuật toán giải (A/g) Tự xác định cả dữ liệu đầu vào lẫn phương pháp giải quyết

Chương này cũng xác định hệ thống các năng lực cần phát triển cho học viên sĩ quan (Sơ đồ 2.3), tiêu chí đánh giá bài tập nhận thức theo tiếp cận năng lực (Bảng 2.2), các bước tổ chức dạy học bằng bài tập nhận thức (Sơ đồ 2.4) và phân tích các nhóm yếu tố tác động đến quá trình thiết kế, sử dụng bài tập.

Chương 3: Cơ sở thực tiễn của thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội theo tiếp cận năng lực

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 5 trường sĩ quan quân đội (Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Công binh, Trường Sĩ quan Thông tin):

  • Đặc điểm mẫu và công cụ đo lường: Luận án khảo sát giảng viên và học viên (Bảng 3.1), kiểm định thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha (Bảng 3.2) và kiểm tra phân bố qua giá trị Hopkins (Bảng 3.3, Bảng 3.4).
  • Thực trạng nhận thức và thiết kế bài tập: Phần lớn giảng viên nhận thức được vai trò của bài tập nhận thức (Bảng 3.5, Bảng 3.6, Bảng 3.7, Biểu đồ 3.1) và tác dụng nâng cao tính tích cực học tập (Bảng 3.8, Biểu đồ 3.2). Tuy nhiên, việc xuất phát thiết kế bài tập còn dựa nhiều vào trực giác và kinh nghiệm, chưa có quy trình bài bản (Biểu đồ 3.3, 3.4, 3.5, 3.6); khó khăn lớn nhất là kỹ thuật tạo mâu thuẫn nhận thức và tích hợp kiến thức mới vào bài tập (Bảng 3.9, Bảng 3.10).
  • Thực trạng sử dụng bài tập: Giảng viên đã sử dụng bài tập nhận thức ở các mức độ và hình thức khác nhau (Biểu đồ 3.8, 3.9, 3.10, 3.11, 3.12, Bảng 3.11) nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc điều phối thời gian lên lớp và xử lý phản hồi của học viên (Bảng 3.12).
  • Mô hình yếu tố tác động: Luận án xây dựng mô hình các yếu tố tác động (Sơ đồ 3.1), kiểm định qua phân tích hồi quy tuyến tính (Bảng 3.13) và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố chủ quan từ giảng viên, học viên đến điều kiện cơ sở vật chất và công tác quản lý đào tạo (Bảng 3.14, Biểu đồ 3.13).

Chương 4: Quy trình thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội theo tiếp cận năng lực

Chương 4 đề xuất hai quy trình cốt lõi và các điều kiện đảm bảo thực thi:

  1. Quy trình thiết kế bài tập nhận thức (Sơ đồ 4.1): Gồm các bước khoa học từ phân tích mục tiêu bài học, xác định chuẩn đầu ra năng lực, lựa chọn nội dung kiến thức cốt lõi (Hình 4.1), thiết lập mâu thuẫn nhận thức ("Cái chưa biết"), xây dựng tình huống thực tiễn quân sự, biên soạn câu hỏi/nhiệm vụ và xây dựng đáp án, thang đo đánh giá.
  2. Quy trình sử dụng bài tập nhận thức trong bài giảng (Sơ đồ 4.2): Gồm các bước tổ chức giao nhiệm vụ, hướng dẫn học viên tiếp cận tình huống, điều khiển hoạt động tìm tòi giải quyết mâu thuẫn nhận thức của học viên (theo nhóm hoặc cá nhân), tổ chức thảo luận, thể chế hóa tri thức mới và đánh giá mức độ đạt được của các năng lực thành phần.
  3. Điều kiện bảo đảm: Xác định các điều kiện về năng lực sư phạm của giảng viên, tính tích cực học tập của học viên, nguồn tài liệu học tập, cơ sở vật chất phòng học và sự chỉ đạo chuyên môn của cơ quan quản lý đào tạo.

Chương 5: Thực nghiệm sư phạm

Chương 5 trình bày việc tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với môn Giáo dục học quân sự (Chương trình 1650) tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Lục quân 2 để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình sử dụng bài tập nhận thức:

  • Tổ chức thực nghiệm: Thiết lập 4 cặp lớp thực nghiệm và đối chứng (LTN1 - LĐC1, LTN2 - LĐC2, LTN3 - LĐC3, LTN4 - LĐC4) trên học viên năm 2 và năm 3 (Bảng 5.1). Sử dụng thang đo đánh giá năng lực gồm nhiều tiêu chí thành phần (Bảng 5.2) theo quy trình chuẩn (Sơ đồ 5.1).
  • Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm: Điểm số đầu vào giữa các lớp thực nghiệm và đối chứng có sự tương đồng, kiểm định Independent Samples $T$-Test cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với $p > 0.05$ (Bảng 5.3, 5.4, 5.5, 5.6, Biểu đồ 5.1, 5.2, 5.3, 5.4).
  • Kết quả sau thực nghiệm (Vòng 1 và Vòng 2): Điểm số và mức độ biểu hiện năng lực của học viên các lớp thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng (Bảng 5.7, 5.8, 5.9, 5.12, 5.13, 5.14, Biểu đồ 5.5, 5.6, 5.7, 5.8). Kiểm định Independent Samples $T$-Test sau tác động đạt mức ý nghĩa thống kê $p < 0.05$ (Bảng 5.10, 5.15, 5.16). Phân tích kích thước ảnh hưởng (Effect Size) cho thấy mức độ tác động sư phạm từ trung bình đến lớn (Bảng 5.11, Bảng 5.17, Đồ thị tích lũy tiến bộ 5.1, 5.2, 5.3, 5.4).
  • Khảo sát định tính bổ trợ: Học viên các lớp thực nghiệm thể hiện mức độ hứng thú cao khi giảng viên sử dụng bài tập nhận thức (Biểu đồ 5.9), mức độ lĩnh hội bài học sâu sắc hơn (Biểu đồ 5.10) và cải thiện phương pháp ghi chép, tư duy độc lập (Biểu đồ 5.11).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh về bài tập nhận thức trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội; phân tích tường minh cấu trúc đặc thù 3 thành tố gồm Cái đã cho ($A$), Cái chưa biết ($C$) và Cái phải tìm ($D$).
  • Xác lập bảng phân loại bài tập nhận thức (Chấp hành, Tái lập, Biến đổi, Xây dựng) và xác định cụ thể các năng lực nghề nghiệp quân sự có thể hình thành, phát triển cho học viên.
  • Xây dựng khung lý thuyết đồng bộ gồm hệ thống tiêu chí đánh giá bài tập nhận thức gắn với chuẩn đầu ra năng lực trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng về nhận thức, hoạt động thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức và các yếu tố tác động tại 5 trường đào tạo sĩ quan quân đội bậc đại học thông qua hệ thống số liệu điều tra xã hội học và mô hình hồi quy.
  • Đề xuất hai quy trình thực hành chi tiết: quy trình thiết kế bài tập nhận thức và quy trình sử dụng bài tập nhận thức trong bài giảng môn Giáo dục học quân sự.
  • Cung cấp các bài tập mẫu và hướng dẫn sư phạm cụ thể làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên trong các nhà trường quân đội.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu) và cơ quan quản lý giáo dục: Hoàn thiện chuẩn đầu ra chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về kỹ thuật thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức cho đội ngũ giảng viên.
  • Đối với các trường sĩ quan quân đội và các khoa giáo viên: Đưa tiêu chí sử dụng bài tập nhận thức vào quy chế đánh giá giờ giảng; tăng cường cơ sở vật chất, phòng học chuyên dùng; khuyến khích giảng viên biên soạn ngân hàng bài tập nhận thức chuyên ngành.
  • Đối với giảng viên: Chủ động nghiên cứu cấu trúc bài tập nhận thức, gắn kết nội dung lý luận bài giảng với các tình huống hoạt động thực tiễn tại đơn vị cơ sở của quân đội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi nội dung: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu sâu đối với môn Giáo dục học quân sự trong Chương trình 1650 ở hình thức bài giảng lý thuyết trên lớp; chưa bao quát toàn bộ 15 môn khoa học xã hội và nhân văn cũng như các hình thức dạy học khác (thực hành, thực tập, hội thảo chuyên đề, dã ngoại).
    • Về phạm vi thực nghiệm: Quá trình thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung kiểm chứng quy trình sử dụng bài tập nhận thức, chưa tiến hành thực nghiệm đối với quy trình thiết kế bài tập nhận thức.
    • Về quy mô khách thể: Địa bàn khảo sát và thực nghiệm mới giới hạn ở các trường sĩ quan đào tạo bậc đại học (chủ yếu là sĩ quan chỉ huy lục quân và chuyên ngành kỹ thuật, chính trị), chưa khảo sát ở các học viện đào tạo sau đại học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy trình thiết kế và sử dụng bài tập nhận thức sang các môn khoa học xã hội và nhân văn khác như Triết học Mác - Lênin, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tâm lý học quân sự, Công tác đảng - công tác chính trị.
    • Triển khai thực nghiệm đồng bộ cả quy trình thiết kế bài tập nhận thức trên đối tượng giảng viên và đánh giá hiệu quả trong các hình thức tổ chức dạy học seminar, tự học có hướng dẫn và thực hành ngoài thao trường.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Giảng viên các môn khoa học xã hội và nhân văn tại các trường sĩ quan, học viện quân đội: Có thể sử dụng trực tiếp các quy trình thiết kế, quy trình tổ chức bài giảng và hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực để đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ thuyết trình truyền thống sang tổ chức hoạt động nhận thức có vấn đề.
  2. Học viên đào tạo sĩ quan: Tham khảo cấu trúc bài tập và phương pháp giải quyết mâu thuẫn nhận thức để rèn luyện kỹ năng tự học, phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết các tình huống quản lý, chỉ huy bộ đội.
  3. Cán bộ quản lý đào tạo và cơ quan phát triển chương trình: Cung cấp căn cứ khoa học để thiết kế chuẩn đầu ra, biên soạn giáo trình, tài liệu hướng dẫn và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng bài giảng theo tiếp cận năng lực.
  4. Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp nghiên cứu lý luận, điều tra xã hội học bằng SPSS và thiết kế thực nghiệm sư phạm định lượng với kiểm định $T$-Test.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc của bài tập nhận thức trong luận án khác biệt như thế nào so với bài tập thông thường?

Bài tập thông thường có cấu trúc đóng gồm hai thành tố: Cái đã cho ($A$) và Cái phải tìm ($D$), trong đó người học chỉ cần vận dụng các tri thức đã học để tính toán hoặc trả lời. Ngược lại, bài tập nhận thức tích hợp thêm thành tố thứ ba là Cái chưa biết ($C$) – phần tri thức, kỹ năng mới chưa được giảng dạy trước đó. Người học chỉ có thể tìm ra Cái phải tìm ($D$) khi nỗ lực giải quyết mâu thuẫn nhận thức và tự phát hiện ra Cái chưa biết ($C$).

2. Luận án phân loại bài tập nhận thức thành những kiểu cơ bản nào?

Dựa trên mối quan hệ giữa ba thành tố Điều kiện (ĐK), Thuật toán giải (A/g) và Yêu cầu (YC), luận án phân loại thành 4 kiểu:

  • Kiểu Chấp hành: Đã biết ĐK và A/g $\rightarrow$ Tìm YC.
  • Kiểu Tái lập: Đã biết YC và A/g $\rightarrow$ Tìm ĐK.
  • Kiểu Biến đổi: Đã biết ĐK và YC $\rightarrow$ Tìm A/g.
  • Kiểu Xây dựng: Đã biết YC $\rightarrow$ Tìm ĐK và A/g.

3. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại những cơ sở nào?

  • Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 5 cơ sở: Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Công binh và Trường Sĩ quan Thông tin.
  • Thực nghiệm sư phạm được triển khai tại 2 cơ sở: Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Lục quân 2.

4. Môn học nào được lựa chọn để tiến hành thực nghiệm sư phạm và kết quả kiểm định thống kê ra sao?

Thực nghiệm sư phạm được thực hiện trên môn Giáo dục học quân sự thuộc Chương trình 1650 của Cục Nhà trường đối với học viên năm thứ 2 và thứ 3. Kết quả xử lý bằng phần mềm SPSS cho thấy: trước thực nghiệm, điểm số giữa các lớp thực nghiệm và đối chứng không có sự khác biệt ($p > 0.05$); sau tác động sư phạm, điểm số và mức độ biểu hiện năng lực của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) với kích thước ảnh hưởng từ trung bình đến lớn.

5. Vì sao việc thiết kế bài tập nhận thức trong các môn khoa học xã hội và nhân văn lại có tính chất đặc thù?

Khác với các môn khoa học tự nhiên có dữ liệu số học, công thức và quy luật cơ học rõ ràng, các môn khoa học xã hội và nhân văn phản ánh các quy luật xã hội, tư tưởng và hành vi con người. Do đó, bài tập nhận thức trong khối môn này không có lời giải duy nhất dạng thuật toán cố định mà phải xây dựng dưới dạng tình huống thực tiễn quân sự đa chiều, đòi hỏi học viên phải lập luận, phân tích lý luận gắn với thực tiễn lãnh đạo, quản lý bộ đội.


Kết luận

Luận án của tác giả Lưu Hoàng Tùng đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế, sử dụng bài tập nhận thức trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội theo tiếp cận năng lực. Bằng việc xác định cấu trúc đặc thù tích hợp "Cái chưa biết" và đề xuất quy trình sư phạm chuẩn hóa, công trình cung cấp giải pháp cụ thể nhằm chuyển dịch phương pháp giảng dạy từ truyền thụ một chiều sang phát triển năng lực tư duy nghề nghiệp cho học viên. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Lục quân 2 với các kiểm định thống kê toán học đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp được đề xuất trong luận án.