CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN CHƯƠNG 6: SẢN PHẨM ĐỀ TÀI CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 2 CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu về quy trình đóng kiện ván xẻ thủ công 2. Đóng kiện - Đóng kiện là quá trình sắp xếp, ép nén, buộc hàng hóa thành một khối (kiện) được cố định bởi dây đai, dây nhựa,. đảm bảo thuận lợi khi vận chuyển, kiểm kê giúp tăng tính kinh tế.
- Mục đích đóng kiện: bắt mắt hơn, kiểm soát số lượng hàng hóa dễ dàng hơn, các kiện gỗ dễ bốc xếp và lưu kho làm tăng hiệu quả kinh tế - Quy cách của kiện dàixrộngxcao: 2mx1mx0,8m ( lấy số liệu từ xưởng chế biến gỗ trường ĐH Nông Lâm TP.HCM ) - Phương pháp đóng kiện: đóng kiện bằng dây đai nhựa. 1 Kiện gỗ chưa được đóng thành kiện Hình ảnh 2. 2 Kiện gỗ đã được đóng kiện 3 2.1 Ván gỗ xẻ - Ván xẻ gỗ là những tấm ván được máy xẻ ra từ thân cây gỗ có kích thước lớn. Những tấm gỗ xẻ được cắt theo nhiều kích thước khác nhau tùy theo mục đích sử dụng.
Thanh gỗ xẻ sau khi cắt được sử dụng cho mục đích xây dựng, làm pallet, làm giấy, ván ép hoặc một số nhu cầu khác. - Phân loại ván gỗ xẻ: dựa vào cấu tạo người ta thường chia làm 2 loại. • Gỗ xẻ được sản xuất từ thân cây gỗ mềm dễ đục cắt thường dùng để làm giấy, đồ nội thất. • Gỗ xẻ được sản xuất từ thân cây gỗ cứng người ta hay dùng làm tủ, giường, bàn, ghế, sàn gỗ.
Các bước đóng kiện ván xẻ thủ công Kiện gỗ được Đóng tấm thép sắp xếp thành Luồn dây Siết dây giữ cố định đai khối 2. Giới thiệu về một số loại đai đóng kiện gỗ 2.1 Dây đai nhựa PP - Dây đai nhựa PP( PP Plastic Straps): dây đai nhựa được sản xuất bằng cách thổi nhựa và đùn nhựa. 3 Dây đai nhựa PP Quy cách, thông số kỹ thuật: • Màu sắc: đa dạng • Chiều rộng : 9mm, 12mm, 15mm, 17mm và 19mm.9mm, 1mm hoặc 1. Khối lượng cuộn đai PP: 10 Kg (cả lõi giấy), chiều dài trung bình cuộn đai PP: 1500m (tùy chiều dày).
4 Ứng dụng dây đai PP: là loại đai thông dụng được sử dụng nhiều trong việc cố định và giữ chặt hàng hóa. Dây được sử dụng rộng rãi và phổ biến dùng để buộc các sản phẩm trong nghành đóng gói, xây dựng, cơ khí như: gạch, gỗ, nhôm, thép cây, hộp, các loại hàng hóa điện. Ưu điểm : Khả năng chịu lực tốt, giá cả hợp lí, đa dạng kích thước Nhược điểm : Độ bền kéo thấp hơn dây đai PET 2. Dây đai nhựa PET Dây đai nhựa PET ( PET Straps ): là loại dây cao cấp hơn đai PP, dây được sản xuất từ hợp chất Polyetylen.
Quy cách, thông số kỹ thuật: • Màu sắc: đa dạng. Chiều rộng đai: 12mm, 16mm, 19mm và 25mm. Chiều dày đai: 1mm, 1. • Khả năng chịu lực kéo đứt: 6000N • Khối lượng : trung bình 20Kg.
• Chiều dài: trung bình 1100m. • Phổ biến nhất là loại 16mm và 19mm, dày 0. Ưu điểm : Chịu lực tốt hơn đai PP, thân thiện với môi trường và có thể tái chế. Nhược điểm : giá thành cao, ít chủng loại Hình ảnh 2.
4 Dây đai nhựa PET Ứng dụng của dây đai PET: với khả năng chịu được tải lớn và nhiệt độ cao tốt hơn dây PP nên dây được sử dụng rất rộng rãi với nhiều ngành nghề khác nhau. Dây PET là một sự nâng cấp của PP nên gần như những loại hàng dây PP buộc được thì PET buộc được.3 Dây đai thép 5 Dây đai thép cũng là một loại dây dùng để buộc hàng hóa, được sử dụng phổ biến trong việc đóng các kiện hàng có khối lượng lớn, chịu va đập và nhiệt độ cao đảm bảo hàng hóa được cố định trong quá trình vận chuyển. Ưu điểm : Dây chịu tải tốt và độ bền cao Nhược điểm : • Giá thành cao và co giãn kém • Gây xước bề mặt hàng hóa Hình ảnh 2. 5 Dây đai Thép Ứng dụng: do dây có khả năng chịu được lực rất cao nên được dùng phổ biến trong việc buộc những loại hàng hóa có tải trọng lớn, các khối hàng có bề mặt sắt nhọn một cách dễ dàng mà không bị đứt đảm bảo an toàn khi vận chuyển.
Các mặt hàng dùng đai thép như: thép cuộn, ống, chữ I. Một số loại dây đai thép đang có mặt trên thị trường: • Dây đai thép dầu: thường được bôi thêm một lớp dầu bên ngoài, hỗ trợ cho các máy đóng đai hoạt động trơn tru • Dây đai thép sơn tĩnh điện: loại này thường có màu xanh lá cây, đen, nâu,… chống rỉ sét, chống ăn mòn tốt. • Dây đai thép mạ kẽm: ngoài công dụng chống rỉ sét cao hơn so với thép, việc mạ kẽm giúp tăng độ cứng của dây đai. → Từ những cơ sở trên, nhóm sẽ chọn dây đai PP để làm dây buộc cho kiện gỗ xẻ.
Một số loại máy đóng kiện ván xẻ trên thị trường Giới thiệu máy đóng kiện ván xẻ Máy đóng kiện ván xẻ là một thiết bị được dùng trong ngành chế biến gỗ để thực hiện quá trình đóng kiện hàng ván xẻ, việc đóng kiện hàng chính xác và an toàn là rất cần thiết trong quá trình vận chuyển và phân phối. 6 - Hiện nay máy đóng kiện ván xẻ chưa có ở thị trường Việt Nam vì: • Chi phí ban đầu cao và khó bảo trì bảo dưỡng • Năng suất máy lớn đa số các xưởng gỗ không đáp ứng được • Thiếu nhân lực vận hành máy 2. BPX Building Products Strapping Machine Là hệ thống đóng đai kiện gỗ xẻ mang lại độ tin cậy cao, vận dễ vận hành. Thiết kế hợp lý của nó với các tính năng tích hợp, sáng tạo cho phép thời gian chu kỳ nhanh hơn và hiệu suất tốt hơn.
6 Máy đóng kiện BPX Bảng 2. 1 Thông số kĩ thuật của máy đóng kiện BPX 4013 mm (7188 mm with batten feeder) x W 939 mm x Approximate Machine Size H 3962 mm L 158 in (283 in L with batten feeder) x W 37 in x H 156 in Dependent on package size, machine options and Cycle Rate hydraulic adjustments Top Compression 111205 N at 15858 kPa (25,000 lbs at 2,300 psig) Side Compression 89,000 N at 15,858 kPa (20,000 lbs at 2,300 psig) 7.5 kW at 15,858 kPa (10 HP at 2,300 psig) 228 liters Hydraulic Power (60 gallon) reservoir Electrical Requirements 480 volt, 60 Hz, 3 phase, 35 amps Allen-Bradley CompactLogix PLC & Operator 12 in Control Panel PanelView Plus 1250 Color Touchscreen 7 Ưu điểm máy: • Thân thiện với người dùng • Hiệu suất cao • Dễ bảo trì bảo dưỡng Nhược điểm : • Mức đầu tư cao • Khó tìm bộ phận thay thế trong nước 2.2 Máy đóng kiện CW2200 từ CROSS WRAP So với việc đóng gói bằng dây đai hoặc đóng gói thủ công truyền thống thì việc áp dụng máy móc vào sản suất sẽ nâng cao được nhiều lợi ít kinh tế. Việc dùng tự động hóa trong đóng gói các tấm ván sẽ nâng tầm chất lượng và lợi ích kinh tế cao. 7 Máy đóng kiện CROSS WRAP Ưu điểm • Có màng bọc nên tránh được trầy xước.
• Các tấm gỗ không bị trượt hay rơi trong quá trình vận chuyển. Nhược điểm: • Chi phí đầu tư cao • Không sẵn linh kiện thay thế ở nước ta 8 CHƯƠNG 3 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3. Giới thiệu về một số Motor cảm ứng có hộp giảm tốc cỡ nhỏ 3. Các loại Motor cảm ứng 1 pha Motor điện 1 pha là động cơ có dây quấn Stato gồm 1 cuộn dây pha, còn nguồn cấp của nó là 1 dây pha và 1 dây nguội, ngoài ra nó còn có thêm tụ điện để lệch pha.
Động cơ cảm ứng đầu bánh răng S9KB30BH SPG Tổng quan động cơ motor S9KB30BH SPG : - Có kích thước nhỏ gọn thuộc loại động cơ tiêu chuẩn. - Tỉ lệ bánh răng 1/30 với kích thước L1 40mm - Công suất định mức đạt 40W - Mô - men xoắn cho phép (N-m) 50Hz 7.301 N-m ; 60Hz 7,213 N-m - Kích thước góc gắn động cơ 90 (mm). - Đạt tiêu chuẩn sản xuất UL, CE. 1 Động cơ S9KB30BH SPG Loại Tiêu chuẩn Kích thước góc gắn động cơ (mm) 90 Tỉ lệ bánh răng 1/30 Kích thước L1 (mm) 40 Số vòng quay (rpm) 50 Hz 50 rpm ; 60 Hz 60 rpm Mô - men xoắn cho phép (N-m) 50Hz 7.301 N-m ; 60Hz 7,213 N-m Công suất 40 W Kiểu HGT Trọng lượng 0.51 kg Hãng sản xuất SPG - Thông tin cơ bản động cơ motor S9KB30BH SPG: kích thước nhỏ gọn nên lắp đặt linh hoạt, hiệu suất cao, năng lượng tiêu thụ ít, tuổi thọ lâu dài.
1 Động cơ S9KB30BH SPG [VII] 9 3. Các motor cảm ứng 3 pha Motor cảm ứng ba pha có chức năng là chuyển đổi điện năng thành chuyển động quay. Một motor cảm ứng ba pha bao gồm cuộn dây điện từ hoặc cuộn stato phân tán được sử dụng để tạo ra từ trường và phần ứng quay hoặc rôto. 2 Motor điện 3 pha[VIII] Bảng 3.
2 Motor điện 3 pha JUMAR 6 cực Điện áp 3 pha 220V/380V Motor 2.2KW – 3HP 6 cực mã vỏ: 112M Dòng điện định mức (A) 5.6 Đường kính trục (mm) 28 Chiều dài lớn nhất (mm) 400 Chiều cao lớn nhất (mm) 300 Đường kính vành định vị ( mm) 180 Tốc độ vòng quay ( vòng/phút) 900 - 1000 3. Ứng dụng của motor điện • Đối với motor điện 1 chiều Motor điện 1 pha là động cơ có dây quấn Stato gồm 1 cuộn dây pha, còn nguồn cấp của nó là 1 dây pha và 1 dây nguội, ngoài ra nó còn có thêm tụ điện để lệch pha. Hiện nay , động cơ điện một chiều có nhiêù ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên chủ yếu phục vụ cho lĩnh vực cơ điện tử hay điện tử tự động hóa và trong một số máy móc cơ khí.
Bên cạnh đó, motor điện 1 chiều có thể được sử dụng liên quan đến bộ phận điều khiển ( VD : encoder, servo,. • Đối với motor điện xoay chiều Motor xoay chiều được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực. Nó được ứng dụng trong hệ thống băng tải, nhà máy, xí nghiệp, tạo oxi cho tôm và các nghành khác nhằm giúp cải thiện, nâng cao chất lượng sản xuất và đời sống của con người. Phân biệt motor điện xoay chiều 1 pha và 3 pha • Giống nhau: Nhìn chung, cả 2 loại motor này đều được chế tạo dựa theo nguyên lý cảm ứng từ .