Nghiên cứu thiết kế hệ quang tạo nguồn laser CO2 trong gia công cắt khắc

Tài liệu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường nghiên cứu thiết kế hệ quang tạo nguồn laser co2 sử dụng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Trường Đại Học Hải Phòng

Chuyên ngành

Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài NCKH

2023-2024

53
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LASER VÀ QUANG KỸ THUẬT

1.1. Tổng quan chung về Laser

1.2. Đặc điểm của Laser

1.3. Phân loại laser

1.4. Ứng dụng laser trong đời sống

1.5. Laser trong công nghiệp

1.6. Các thành phần cấu tạo cơ bản của nguồn phát tia Laser

1.7. Các thành phần cơ bản tạo nên nguồn laser

1.8. Khả năng công nghệ của máy laser

1.9. Một số hệ quang kỹ thuật sử dụng laser

1.10. Giao thoa kế Michelson

1.11. Hệ thống cảm biến quang trong máy đo độ tròn bằng phương pháp trộn trực giao

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ QUANG TẠO NGUỒN LASER CO2 CHO MÁY KHẮC GỖ

2.1. Nguyên lý hoạt động của nguồn phát Laser CO2

2.2. Các thành phần hệ quang laser CO2

2.2.1. Cụm ống phóng

2.2.2. Gương phản xạ

2.2.3. Thấu kính hội tụ

2.2.4. Đầu cắt laser (mỏ cắt)

2.2.5. Bộ điều chỉnh tự động chiều cao đầu cắt

2.3. Thiết kế, lựa chọn chi tiết quang cho máy khắc Laser CO2

2.3.1. Sơ đồ bố trí hệ quang

2.3.2. Lựa chọn chi tiết quang máy khắc laser CO2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÁY KHẮC LASER CO2

3.1. Thiết kế và chế tạo máy khắc gỗ Laser CO2

3.2. Thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của việc điều chỉnh khoảng cách tiêu cự đến độ sâu khắc sản phẩm khi gia công trên máy khắc Laser CO2

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về laser CO2 và hệ quang tạo

Nghiên cứu thiết kế hệ quang tạo nguồn laser CO2 cho gia công cắt khắc là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ hiện đại. Công nghệ laser đã trở thành một phần không thể thiếu trong các quy trình sản xuất, đặc biệt là trong gia công cắt và khắc vật liệu. Laser CO2 được biết đến với khả năng cắt và khắc chính xác trên nhiều loại vật liệu, từ gỗ đến kim loại. Nguyên lý hoạt động của hệ quang tạо laser CO2 dựa trên sự kích thích của khí CO2, tạo ra một chùm tia laser mạnh mẽ, có khả năng tập trung năng lượng cao vào một điểm nhỏ, từ đó thực hiện các thao tác cắt và khắc với độ chính xác cao.

1.1 Đặc điểm và ứng dụng của laser CO2

Laser CO2 có những đặc điểm nổi bật như cường độ cao, tính định hướng tốt và khả năng cắt nhanh chóng. Ứng dụng laser trong công nghiệp rất đa dạng, từ cắt kim loại, khắc gỗ cho đến in 3D. Đặc biệt, trong ngành cơ khí, quá trình cắt bằng laser mang lại hiệu suất cao và giảm thiểu thời gian sản xuất. Công nghệ này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tiết kiệm chi phí nhân công và nguyên liệu. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển các hệ thống laser CO2 là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong sản xuất công nghiệp.

II. Thiết kế hệ quang tạo nguồn laser CO2

Thiết kế hệ quang tạo nguồn laser CO2 cho máy khắc gỗ là một quy trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn. Các thành phần chính của hệ quang bao gồm cụm ống phóng, gương phản xạ, thấu kính hội tụ và đầu cắt laser. Mỗi thành phần đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra chùm tia laser với chất lượng cao. Việc lựa chọn chi tiết quang phù hợp không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất của máy mà còn quyết định đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Sơ đồ bố trí hệ quang cần được thiết kế hợp lý để tối ưu hóa quá trình cắt khắc.

2.1 Nguyên lý hoạt động của nguồn phát laser CO2

Nguồn phát laser CO2 hoạt động dựa trên nguyên lý kích thích điện, trong đó khí CO2 được kích thích để tạo ra tia laser. Quá trình này diễn ra trong một buồng kín, nơi có các gương phản xạ giúp tăng cường sự khuếch đại ánh sáng. Chất liệu cắt bằng laser như gỗ, nhựa hay kim loại đều có thể được xử lý thông qua công nghệ này, mang lại độ chính xác và hiệu quả cao. Việc tối ưu hóa các thông số kỹ thuật của hệ quang là rất quan trọng để đạt được hiệu suất tối đa trong quá trình gia công.

III. Thực nghiệm và đánh giá hiệu suất

Thực nghiệm đánh giá hiệu suất của máy khắc laser CO2 là bước quan trọng để xác định khả năng hoạt động của hệ thống. Các yếu tố như khoảng cách tiêu cự, tốc độ cắt và loại vật liệu đều ảnh hưởng đến độ sâu và chất lượng khắc. Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng việc điều chỉnh khoảng cách tiêu cự có thể cải thiện đáng kể độ sâu khắc sản phẩm. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phát triển các quy trình điều chỉnh trong công nghệ gia công cắt bằng laser.

3.1 Đánh giá ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật

Nghiên cứu cho thấy rằng các thông số như công suất laser, tốc độ di chuyển của đầu cắt và chất liệu gia công đều có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm. Việc tối ưu hóa các thông số này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu. Kết quả thực nghiệm đã chỉ ra rằng hiệu suất laser có thể được cải thiện bằng cách điều chỉnh các thông số kỹ thuật một cách hợp lý, từ đó tạo ra các sản phẩm chất lượng cao hơn.

11/01/2025
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường nghiên cứu thiết kế hệ quang tạo nguồn laser co2 sử dụng trong gia công cắt khắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LASER VÀ QUANG KỸ THUẬT 1.1 Tổng quan chung về Laser 1. Đặc điểm của Laser Tia laser được phát minh lần đầu tiên vào năm 1960 bởi nhà vật lý Theodore Maiman. Quá trình này bắt đầu khi Albert Einstein phát hiện hiện tượng phát xạ cảm ứng vào năm 1917, mở ra cánh cửa cho việc phát triển tia laser. Maiman đã sử dụng chiếu đèn flash công suất cao vào thỏi ruby tráng bạc để tạo ra tia laser đầu tiên.

Những người có đóng góp quan trọng trong lĩnh vực này còn có Albert Einstein, Charles Townes, Arthur Schawlow… Nguyên lý hoạt động của tia laser dựa trên hiện tượng phát xạ cảm ứng. Tia laser được tạo ra bằng cách kích thích một vật liệu phát laser bằng điện hoặc ánh sáng trong một buồng kín có gương phản xạ để tạo ra một chùm ánh sáng đơn sắc, có hướng song song và có năng lượng cao [1]. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của tia laser bao gồm bước sóng, công suất và độ ổn định [5]. Ánh sáng laser có bốn đặc điểm độc đáo khác biệt với ánh sáng thông thường đó là: - Định hướng cao do độ rộng chùm tia hẹp - Sự kết hợp - Cường độ nguồn sáng lớn - Đơn sắc Chúng ta biết rằng ánh sáng khả kiến được phát ra khi các electron bị kích thích (các electron ở mức năng lượng cao hơn) nhảy xuống mức năng lượng thấp hơn (trạng thái mặt đất).

Quá trình các electron chuyển từ mức năng lượng cao hơn sang mức năng lượng thấp hơn hoặc mức năng lượng thấp hơn đến mức năng lượng cao hơn được gọi là quá trình chuyển đổi điện tử. Độ định hướng: Các nguồn sáng thông thường (đèn, đèn natri và đèn khò), quá trình chuyển đổi điện tử diễn ra tự nhiên, ngẫu nhiên theo thời gian, có nghĩa 9 là các photon phát ra từ các nguồn sáng này có năng lượng, tần số, bước sóng hoặc màu sắc khác nhau. Tuy nhiên, đối với laser, tất cả các photon sẽ truyền theo cùng một hướng là hướng ánh sáng, mặt khác chiều rộng của chùm tia laser lại rất hẹp. Do đó, một chùm tia laser có tính chất định hướng cao, có thể di chuyển đến khoảng cách xa mà không lan rộng.

Sự gắn kết: Đối với nguồn laser, quá trình chuyển đổi điện tử xảy ra một cách cưỡng bức, quá trình chuyển đổi điện tử xảy ra trong thời gian cụ thể. Tất cả các photon phát ra trong laser có cùng năng lượng, tần số hoặc bước sóng. Do đó, ánh sáng được tạo ra bởi laser có tính gắn kết, sự gắn kết này làm cho lượng lớn năng lượng có thể được tập trung trong một không gian hẹp. Đơn sắc: Ánh sáng đơn sắc có nghĩa là ánh sáng chứa một màu hoặc bước sóng.

Các photon phát ra từ các nguồn sáng thông thường có năng lượng, tần số, bước sóng hoặc màu sắc khác nhau. Nhưng trong laser, tất cả các photon phát ra có cùng năng lượng, tần số hoặc bước sóng. Do đó, sóng ánh sáng của laser có bước sóng hoặc màu đơn. Do đó, ánh sáng laser bao phủ một phạm vi tần số hoặc bước sóng rất hẹp.

Cường độ cao: cường độ của sóng là năng lượng trên một đơn vị thời gian chảy qua một đơn vị diện tích bình thường. Trong một nguồn sáng thông thường, ánh sáng trải đều theo mọi hướng. Trong laser, ánh sáng lan truyền trong vùng không gian nhỏ và trong một phạm vi bước sóng nhỏ. Do đó, ánh sáng laser có cường độ lớn hơn khi so với ánh sáng thông thường.

Laser được ứng dụng nhiều trong đời sống, đặc biệt trong công nghiệp bởi những ưu điểm nổi trội: - Chùm tia laser có nguồn nhiệt tập trung với mật độ nhiệt cao, vì thế nó có khả năng cắt tất cả các loại vật liệu có từ tính và không có từ tính, hợp kim. - Rãnh cắt hẹp, sắc cạnh, mép cắt đẹp, độ chính xác cao - Có thể cắt theo đường thẳng hoặc đường cong, biên dạng phức tạp - Quá trình cắt xảy ra nhanh chóng, năng suất cao 10 - Có khả năng tự động hóa điều khiển quá trình cắt - Khi cắt không có các tác dụng cơ học nên tồn tại rất ít ảnh hưởng của biến dạng trong quá trình cắt và sau cắt Hình 1. Công nghệ cắt Laser CO2 trên kim loại[3] 1. Phân loại laser Dựa theo vật liệu cấu tạo nên môi trường hoạt tính người ta chia laser thành 3 loại: laser rắn, laser lỏng và laser khí.

* Laser rắn: Laser dạng rắn được tạo thành từ việc bức xạ của một số chất có tính chất đặc biệt với một số nguyên tố có hoạt tính đặc biệt chịu sự tác dụng của bức xạ ánh sáng. Laser dạng rắn hay sử dụng là Rubin-Hồng ngọc Al2O3, với 0,0% Cr2O3; Kính, Y3Al5O12, CaWO4 Laser hồng ngọc được sử dụng rộng rãi hơn các loại khác vì nó yêu cầu năng lượng kích thích thấp hơn các loại kia. Đây là loại laser đầu tiên được chế tạo từ rubi hồng ngọc, tức là từ Oxyd nhôm với 0,05% Cr. Loại laser này có tính dẫn nhiệt, bền nhiệt tốt, cho phép làm việc với tần số cao.

Tiếp sau là laser chế tạo từ thuỷ tinh với các ion Neodim (Nd). Đây cũng là loại laser thể rắn, nguyên lý hoạt động của chúng tương tự nhau. Laser thuỷ tinh Nd có độ đồng nhất cao đảm bảo góc phân kỳ (góc mở) nhỏ và cho phép bức xạ đều.giá thành rẻ, dẫn nhiệt tốt, có độ bền cơ học, độ bền nhiệt cao, thời gian phục vụ lâu. Quá trình làm việc của loại laser này theo sơ đồ 4 mức năng lượng nên hầu như không thay đổi nhiều 11 theo nhiệt độ, các thông số của laser vì thế sẽ ổn định hơn.

Nhược điểm của loại này là tính dẫn nhiệt và chịu nhiệt kém, hạn chế khả năng nâng cao công suất hoặc khi làm việc ở chế độ liên tục. Vì thế, hai loại laser trên đang được cải thiện và hoàn chỉnh liên tục. Các loại laser trên cho phép gia công lỗ có đường kính từ 10 đến 500m với chiều dày của vật liệu từ 1mm đến 3mm. * Laser thể khí có các loại : Laser CO2 – N2.

- Laser CO2- Ne - He - Laser N2, Ar,. Laser thể khí có bước sóng dao động trong khoảng rộng, từ tử ngoại đến hồng ngoại, cho nên cho phép ta chọn được loại laser phù hợp với từng loại vật liệu gia công: kim loại, thuỷ tinh, chất bán dẫn, gốm sứ, vải, gỗ,. Hệ số hữu ích cao. Ví dụ: Laser thuỷ tinh - Nd đạt hệ số hữu ích n = 0,1.

Laser CO2, có thể đạt hệ số hữu ích n <= 25%. Công suất bức xạ đến 100KW. Có thể làm việc ở chế độ liên tục hay chế độ xung; vận hành đơn giản. Hệ số hữu ích CO2, có thể cạnh tranh trong các công việc cắt xén vải, giấy, giấy các ton, da, gỗ, cắt những tấm mỏng từ kim loại cứng.

* Laser lỏng là một trong những hướng mới của laser. Có 2 loại chất lỏng thường dùng là các hỗn hợp hữu cơ kim loại và chất màu. Loại hỗn hợp hữu cơ kim loại chứa một số nguyên tố hiếm như Eu (eu-rô-pi). Môi trường hữu cơ đóng vai trò trung gian, nhận năng lượng của nguồn ánh sáng kích thích rồi truyền lại cho các nguyên tử Eu bị kích thích và bức xạ với bước sóng 0,61m.

Các loại laser lỏng có nhược điểm là môi trường hoạt tính không bền vững, chất hữu cơ bị phân huỷ dưới tác động của ánh sáng kích thích. Vì vậy hiện nay người ta thay chúng bằng các chất vô cơ. Các dung dịch vô cơ được chế tạo từ Oxyd Clorua phot pho hoặc oxyd clorua selen với nêôdim (Nd) hoặc một ít Clorit thiếc hoặc các halogen kim loại hoà tan. Loại laser chất lỏng vô cơ có công suất bức xạ cao (cở 500W ở chế độ xung) và hiệu suất khá cao (tương đương laser rắn với hợp chất Nd).

* Laser không cần nguồn cung cấp điện : 12 + “Laser khí động học” hay “laser phản lực” : Người ta tạo ra vùng đảo bằng phương pháp giản nở khí đột ngột. + Laser hoá học Dùng năng lượng sinh ra do các phản ứng hoá học để tạo ra vùng đảo các mức năng lượng. + Laser gamma là một loại laser có cấu tạo phức tạp công suất lớn và bước sóng ngắn có thể đạt cỡ vài A° (<10-7 cm). Ứng dụng laser trong đời sống - Ngành quảng cáo: cắt chữ, Inox, đồng, nhôm, mica, alu, MDF, formex, gỗ.

Điêu khắc nghệ thuật trên mica với độ dầy từ 2 - 30mm; gỗ MDF với độ dày 2 - 50mm bằng laser đủ khổ. - Ngành cơ khí chính xác: chế bản tạo hình gia công cắt kim loại bằng máy cắt dây, máy cắt tia nước, máy plasma, máy phay. Gia công các loại khuôn mẫu, bánh răng, trên mọi chất liệu như, sắt, thép, gang, bản nhôm đúc, kim loại mầu (như đồng, nhôm, inox) - Ngành mỹ thuật: khắc 2D - 3D logo phù điêu trên các vật liệu, đồng, nhôm, mica, formex, gỗ, gạch, đá, đá nhân tạo, đá hoa cương, cắt tạo dáng. - Ngành trang trí nội ngoại thất: gia công cắt các sản phẩm về sắt, gỗ, thạch cao.

- Ngành kiến trúc: gia công cắt các sản phẩm mika, plastic, giấy bìa, nhựa pvc, nhựa phip, làm mô hình, bản đồ. - Ngành quà tặng lưu niệm: cắt khắc họa tiết hoa văn trên các sản phẩm kim hoàn, ngà voi, ngọc thạch, mã não,gỗ, tre, khắc dấu, vỏ điện thoại, làm quà tặng độc đáo sáng tạo. - Ngành may mặc thời trang: cắt hoa văn trên vải, cắt vải. - Ngành thuộc da: cắt điêu khắc hoa văn, nhãn mác, logo, biểu tượng, chữ text, trên da, túi xách, ví, va li, yên, đệm, thắt lưng da.

- Ngành mộc: khắc cắt gỗ, tre, nứa. Sản xuất tranh gỗ, đồ chơi trí tuệ, khung album cắt các chi tiết lắp ghép thành giường, tủ, bàn, ghế 1. Laser trong công nghiệp Trong công nghiệp gia công cơ khí theo yêu cầu mà cụ thể là cắt – khắc kim loại, có 2 loại máy Laser được sử dụng phổ biến là CO2 và Fiber. Mỗi loại đều có những điểm nổi bật và ứng dụng cho từng loại vật liệu và yêu cầu kỹ thuật khác nhau 13 a.

Công nghệ laser CO2 Công nghệ cắt Laser CO2 là một trong những phương pháp cắt Laser sớm nhất được phát hiện vào năm 1964. Máy cắt Laser CO2 là loại máy cắt hoạt động dựa vào tác động của khí CO2 được kích thích điện cung cấp những nguồn sáng chất lượng với năng suất cao nên được sử dụng khá phổ biến hiện nay. * Ưu điểm: - Tự động hóa cao. Máy cắt laser có năng suất cắt cao và giảm được tối đa thời gian phụ, do mức độ tự động được nâng cao vượt bậc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu thiết kế hệ quang tạo nguồn laser CO2 trong gia công cắt khắc" của TS. Tạ Thị Thúy Hương và Ths. Chu Đức Hòa, thuộc Trường Đại Học Hải Phòng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ laser CO2 trong quá trình gia công cắt khắc. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ các nguyên lý hoạt động của hệ thống quang tạo laser mà còn phân tích những lợi ích mà nó mang lại trong ngành cơ khí, như tăng độ chính xác và hiệu suất trong gia công. Đặc biệt, bài viết giúp độc giả hiểu rõ hơn về các yếu tố kỹ thuật cần thiết để thiết kế và tối ưu hóa hệ thống laser, từ đó mở ra cơ hội ứng dụng trong thực tiễn.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong cơ khí, hãy tham khảo các bài viết liên quan như Thuyết Minh Đồ Án Thiết Kế Ô Tô: Tính Toán Ly Hợp Ô Tô, nơi bạn có thể tìm hiểu về thiết kế ly hợp ô tô, một phần quan trọng trong công nghệ chế tạo máy. Bên cạnh đó, bài viết Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Treo Trên Xe Honda Civic 2018 sẽ cung cấp thêm thông tin về thiết kế hệ thống treo, rất hữu ích cho những ai quan tâm đến cơ khí ô tô. Cuối cùng, bài viết Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết càng gạt C9 cũng sẽ giúp bạn khám phá thêm về quy trình gia công trong ngành cơ khí, từ đó làm phong phú thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này.