Đặt vấn đề : Hiện nay việc vận chuyên vật liệu bằng hệ thống băng tải rất phổ biến ở các nhà máy công nghiệp. Với năng suất vận chuyền cao và làm việc ổn định thi hệ thống vận chuyền vật liệu bằng băng tải là tối ưu trong công nghiệp. Song song với việc làm việc đạt năng suất thì kết cấu của hệ thống nhỏ gọn cũng là một điểm cần thiết trong thiết kế. Hệ thống vận chuyền vật liệu bằng băng tải có sơ đồ như (hình I.
Pham Van Qué - TT. GCAL-NARIME/2008 12 Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hộp giảm tốc hành tỉnh trong các thiết bị băng tải công nghiệp ” 2 C2 | Pp ỐT Hình I.2:1- Cửa tháo liệu; 2- Tang chủ động; 3- Con lăn; 4- Tang căng băng; 8 5 - Băng cao su vận chuyển; 6- Phễu tiếp liệu; 7- Tang bị dong; 8- Đối trọng làm căng băng. Để giám không gian lắp đặt nhà thiết kế đưa ra hệ thống tang chủ động có kết cấu gọn nhẹ, hợp lý mà vẫn đảm bảo được năng suất làm việc và tốc độ của bưng tải. Hệ thống tang chủ động này gồm cụm động cơ và hộp giảm tốc hành tinh được thiết kế lắp ghép đồng bộ vào trong ruột vỏ tang.
Kết cấu cụm tang chủ động như (hình L.3) : 1 2 4 7 14 11 12 14 1: 1 17 ID [_[ => SG NA SS ⁄ Se LEFF op Hình I.3:1- Trục tang; 2- Nắp hãm; 3- Vòng bít làm kín; 4- Vòng đệm; 5- Bu lông; 6- Vòng hãm; 7- Gioăng làm kin; 8- Vong bi; 9- Gối trục; I0- Gioăng làm kin; 11- Vo tang; 12- Bu lông; 13- Vòng đệm; 14- Động cơ; I5- Hộp giảm tốc hành tinh; 16- Vành răng: 17- Trục tang. Pham Van Qué - TT. GCAL-NARIME/2008 13 Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hộp giảm tốc hành tỉnh trong các thiết bị băng tải công nghiệp ” Yêu cầu đặt ra là cụm hộp giảm tốc hành tinh thiết kế phải đảm bảo được tỉ số truyền đề tang chủ động quay đạt vận tốc, đảm bảo công suất tải và làm việc ổn định trong hệ thống băng tải. Đề tài ” Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hộp giảm tốc hành tỉnh trong các thiết bị băng tải công nghiệp ” do Trung tâm Gia công áp lực — Viện nghiên cứu cơ khí thực hiện nhằm mục tiêu: - Thiết kế hộp giảm tốc đảm bảo được tỉ số truyền.
- Đảm bảo độ bền của các bánh răng khi làm việc có tải. - Đảm bảo kích thước để có thể lắp được cả hộp giảm tốc trong vỏ tang. - Tính toán chọn công suất động cơ để hệ thống băng tải làm việc đạt năng suất thiết kế. - Nghiên cứu công nghệ chế tạo từng chỉ tiết của hộp giảm tốc hành tỉnh trong các thiết bị băng tải công nghiệp.
- Chế tạo, chạy thử sau đó đưa vào sử dụng và đánh giá chất lượng sản phẩm theo tiêu chí chất lượng đã đề ra. + Kết cấu hộp giảm tốc hành tỉnh của các thiết bị băng tải công nghiệp (hình 1. Pham Van Qué - TT. GCAL-NARIME/2008 14 Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hộp giảm tốc hành tỉnh trong các thiết bị băng tải công nghiệp ” Hình I.4:1- Vỏ hộp giảm tốc; 2- Bánh răng sỐ 1;3- Đầu trục động cơ; 4- Vòng phanh;5- Bánh răng số 2; 6- Bánh răng số 3; 7- Trục răng số 4; 8- Vong bị; 9- Bánh răng số 5; 10- Trục ra hộp giảm tốc; 11- Vành răng số 6; 12- Vòng phanh.
Pham Van Qué - TT. GCAL-NARIME/2008 15 Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hộp giảm tốc hành tỉnh trong các thiết bị băng tải công nghiệp ” CHƯƠNG II TÍNH TOÁN, THIẾT KE HOP GIAM TOC BANH RANG HANH TINH I. Tính toán, kiếm nghiệm về độ bền tiếp xúc, độ bền uốn của cặp bánh răng lvà 2. Xác dịnh ứng suất cho phép: Theo mẫu thiết kế vật liệu chế tạo bánh răng là thép 40X tôi cải thiện đạt độ rắn HB260+280 có giới hạn bền øy=950 MPa, giới hạn chảy ơø¿=700 MPa.
Taco: 6%,,,, =2HB+ 70; Sy=1,1; 0%,,,, = 1,8HB ; Sp = 1,75. Chọn độ rắn bánh nhỏ HB; = 245; độ rắn bánh lớn HB; = 230, khi đó G?„„ = 2HB¡ + 70 = 560Mpa ; ø?„„, = 1,8HB¡= 441 Mpa. G„„› = 2HB;+ 70 = 530Mpa ; ø?„„; = 1,8HB; = 414 Mpa.5) [1] Nuo = 30 HB**, do d6 Nujor= 30.2a) [1]với bộ truyền quay một chiều Kyc = 1 ta được: CNDT - KS. Pham Van Qué - TT.
GCAL-NARIME/2008 16 Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hộp giảm tốc hành tỉnh trong các thiết bị băng tải công nghiệp ” [or] = 441. ung suat quá tải cho phép: Theo (6. Xác định các thông số của cặp bánh răng. Ta có : Công suất P = 2,2 KW, Số vòng quay n = 1400 v/phút Tỉ số truyền u=2,1 Xác định sơ bộ khoảng cách trục: Theo (6.15a) [1]: ayi=Kau+l)¿L 7“ — [11] [oy Puy, Trong đó K, là hệ số phụ thuộc vật liệu của cặp bánh răng và loại răng.5 [1] ta có Kạ = 43 T là momen xoắn trên bánh chủ động : T = 9,55.
[ơu] là ứng suất tiếp xúc cho phép : [oy] = 496 Mpa u là tỉ số truyền :u= 2,l Woa 1a hé số phụ thuộc vào độ cứng vật liệu tra bảng 6.6 được Wạ = 0,3 Kup là hệ số kế đến sự phân bố không đều của tải trọng trên chiều rộng vành răng khi tính về tiếp xúc: Kus = 1,15. Pham Van Qué - TT. GCAL-NARIME/2008 17 Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hộp giảm tốc hành tỉnh trong các thiết bị băng tải công nghiệp ” Thay các giá trị vào công thức trên ta tính được ay¡ = 64,5 Ta có : m = (0,02: 0,03) aw: = 1,29: 1,9 [IL.8 [1] chon m6 dun phap m¢= 1,5. Chon so bé B = 10° do dé cosB = 0,9848 số răng bánh nhỏ Z, = 2 ay, cosB/[m(ut+1)] = 27,3 {H.
Số răng bánh lớn: Zy =u. Vậy góc nghiêng của răng sẽ là cosB = m(Z; + Zp )/(2ayi) = 0,978 {H.4] Vậy B = 12922°51”° awo = 0,5m(Z,+Z,) = 63 mm. Do đó phải dịch chỉnh bánh răng. Tính hệ số dịch tâm: & = ayi/m - 0,5(Z; + Zo) = 64,5/1,5 - 0,5(27 + 57) = 1 {I.5] Mặt khác : ky = 10006/Zr =1000.10a [1] ta có ky =1,02, theo (6.24) [1] ta có hệ số giảm đỉnh răng.25) [1]téng hệ số dịch chỉnh: CNDT - KS.
Pham Van Qué - TT. GCAL-NARIME/2008 18 Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hộp giảm tốc hành tỉnh trong các thiết bị băng tải công nghiệp ” xp=§+ AE =1 + 0,09 = 1,09.26) hé số dịch chinh banh 1: x, = 0,5 [xr — (Z2 — Z1) Š/zr] = 0,5 [1,09 — (57 - 27)1/(57+27)] = 0,37 Hệ số dịch chỉnh bánh 2: Xa = Xr— Xị = 1,09 - 0,37 = 0,72. Kiếm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc. Ta có công thức tính ứng suất tiếp xúc trên mặt răng làm việc.7] b,, wd yy Zx là hệ số kế đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp -Theo bảng 6.5 [1] ta co: Zw=274MPa'° Z¡ là hệ số kế đến hình dạng bề mặt tiếp xúc.
là hệ số kể đến sự trùng khớp của răng. sp là hệ số trùng khớp đọc. Pham Van Qué - TT. GCAL-NARIME/2008 19 Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hộp giảm tốc hành tỉnh trong các thiết bị băng tải công nghiệp ” do đó theo (6.
7 G 2) 8 Gs >| ; 1 42 &, lahé số trùng khớp ngang. -Đường kính vòng lăn bánh nhỏ: đựi= 2avi/(0mịt1) = 2. Với v = 3,04 m/s theo bang 6.13 [1]ding cap ching xác 9.14 [1] voi cấp chính xác 9 và 2,5 (m/s) < v < 5 (m/s) ta được Kya = 1,16.42) [1]: Ta có: vy =Sygov Ja, /u,, = 0,002.3,04 /64,5/2,11= 2,454 ðu là hệ số kế đến ảnh hương của các sai sô ăn khớp. go là hệ sốkê đến ảnh hưởng của sai lệch các bưởcăng bánh 1 và bánh 2 Trong đó: theo bảng 6.
Do do theo (6. Pham Van Qué - TT. GCAL-NARIME/2008 20 Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hộp giảm tốc hành tỉnh trong các thiết bị băng tải công nghiệp ” Kyy la hé số kế đén tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp.39) [I] ta có: Ku= KipKusKuv = L,15.1,05 = 1,4 Ky la hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc Kup la hé số kế đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng. Ku„ hệ số kế đến sự phân bố không đều tải trong cho các đôi răng đồng thời ăn khớp.
Thay các giá trị vừa tính được vào (*) ta được : _ 27K, (ut+l) — 2.0,77, 22) = 498 M THỊ, (Mến b, ud, 0,3.41,5° pa -Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép : Theo (6.1) [I]với v = 3,04 m/s < 5 m/s, Zy = 1; voi cap chính xác động học là 9, chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8, khi đó cần gia công đạt độ nhám R,=2,5.1,25,do dd Zr= 0,95;véi dạ<700 mm,K¿„¡ =l,do đó theo (6. Ta thấy : Ønx > [GØng| do đó ta phải tăng khoảng cách trục hoặc tăng độ cứng mặt răng.Do ta không thể tăng khoảng cách trục nên ta tôi cải thiện tăng độ cứng mặt răng cao hơn: Độ rắn bánh răng nhỏ là 280 Mpa, độ rắn bánh lớn là 265 Mpa. Lúc đó ứng suất tiếp xúc cho phép 1a: [on] = 531 Mpa. Vậy GØuw< [ơu„] thỏa mãn điều kiện bền.
Pham Van Qué - TT. GCAL-NARIME/2008 21 Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hộp giảm tốc hành tỉnh trong các thiết bị băng tải công nghiệp ” I. Kiếm nghiệm răng về độ bền uốn.43) [1] ta có : OF 1uén— 2T¡.7 [1], Keg = 1,32 ;theo bang 6.14 vi 2,5m/s< v < 5m/s va cap chính xác 9 ,Kro = 1,4 ; theo (6.47) [1] ve = Spgov fa, /u = 0,006.3,04 [645/211 = 7,36 Trong đó : theo bảng 6.1,4) =1,1 Do do Kp = Kgp. Số răng tương đương : Zy1 = Z,/cos’ B = 27/ 0,932 = 29.18 [1] ta duge : Yr; = 3,8 ; Yo = 3,62.
Với m = 1,5 ; Ys = 1,08 — 0,06951n(1,5) = 0,972 ; Yp = 1 (Banh rang phay) ; K = I (dạ < 400mm), do đó theo (6. Pham Van Qué - TT. GCAL-NARIME/2008 22 Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hộp giảm tốc hành tỉnh trong các thiết bị băng tải công nghiệp ” Tương tự tính được [Grs luáa = 230 Mpa. Thay các giá trị vừa tính được vào công thức trên : Grtuán= 2.41,5) = 158 Mpa Grluốn < [Ørt luán thoả mãn điều kiện bền r2uón = Ơrluén.
Y r2/Yr¡ = L51 Mpa Gr2uón < [Gra luán thoả mãn điều kiện bên. Ta có các thông số kích thước của bộ truyền. Khoảng cách trục ay = 64,5. Modun phap m=1,5 mm Ti sé truyén u=2,11.
Goc nghiéng cua rang B= 1202251”?