Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kỹ thuật với đề tài "Nghiên cứu thiết bị ngưng tụ kiểu ống lồng ống có cánh sử dụng trong kỹ thuật lạnh" do nghiên cứu sinh Hồ Trần Anh Ngọc thực hiện tại Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng, thuộc chuyên ngành Công nghệ và thiết bị lạnh (Mã số: 62.52.01.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Chí Chính (hướng dẫn chính) và PGS. Hoàng Dương Hùng (hướng dẫn phụ), hoàn thành năm 2014.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong kỹ thuật nhiệt - lạnh, thiết bị ngưng tụ đóng vai trò quyết định đến hiệu suất năng lượng và độ an toàn vận hành của toàn bộ hệ thống. Khi quá trình ngưng tụ kém hiệu quả, năng suất lạnh giảm, tổn thất tiết lưu tăng, nhiệt độ cuối tầm nén tăng cao gây nguy cơ cháy dầu bôi trơn, tăng công nén và áp suất ngưng tụ vượt ngưỡng cho phép. Trong bối cảnh nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng cạn kiệt, yêu cầu đặt ra là phải giảm kích thước, khối lượng kim loại chế tạo nhưng vẫn nâng cao được mật độ dòng nhiệt và công suất trao đổi nhiệt của thiết bị.
Để tăng cường truyền nhiệt khi không thể thay đổi độ chênh nhiệt độ $\Delta t = (t_w - t_f)$ hay vận tốc dòng chảy, giải pháp kỹ thuật hiệu quả là tăng diện tích bề mặt trao đổi nhiệt $F$ bằng cách tạo cánh về phía môi chất có hệ số tỏa nhiệt đối lưu $\alpha$ nhỏ. Đối với thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống lồng ống, cấu trúc thực tế chủ yếu sử dụng ống trơn, chưa bố trí cánh tản nhiệt để tăng cường tỏa nhiệt đối lưu và tạo xoáy rối cho dòng môi chất. Đồng thời, sự hình thành màng lỏng ngưng tụ trên bề mặt ống trơn tạo ra nhiệt trở lớn cản trở truyền nhiệt, đặc biệt là với các môi chất lạnh nhóm Freon có hệ số tỏa nhiệt khi ngưng tương đối thấp. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở khoa học để thiết kế, chế tạo thiết bị ngưng tụ ống lồng ống có cánh là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác lập cơ sở khoa học cho việc tính toán thiết kế thiết bị ngưng tụ kiểu ống lồng ống có cánh sử dụng trong hệ thống lạnh thông qua 4 mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu các tính chất đặc trưng của các môi chất lạnh mới, xác định hệ số tỏa nhiệt khi ngưng của các môi chất lạnh, xác định tỉ lệ diện tích làm cánh hợp lý ứng với từng loại môi chất lạnh so với nước làm mát.
- Nghiên cứu và xây dựng cơ sở lý thuyết, xác lập các công thức tính toán hệ số truyền nhiệt $K$ của thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống với các loại cánh khác nhau; tìm ra loại ống có cánh thích hợp cho thiết bị ngưng tụ ống lồng ống.
- Xác định giá trị hệ số truyền nhiệt $K$ và mật độ dòng nhiệt $q$ của thiết bị ngưng tụ ống lồng ống, so sánh với các thiết bị trao đổi nhiệt khác thông qua mô hình toán học giải tích cho ống lồng ống trơn và có cánh.
- Kiểm chứng bằng thực nghiệm: thiết kế, chế tạo hệ thống thí nghiệm thực tế, tiến hành đo đạc, tính toán, so sánh kết quả thực nghiệm với mô hình lý thuyết và rút ra các kết luận khoa học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Môi chất lạnh truyền thống ($R12, R22, R502, NH_3$), môi chất lạnh mới thay thế ($R134a, R404A, R407C$); các loại thiết bị trao đổi nhiệt, thiết bị ngưng tụ trong hệ thống lạnh; các dạng bề mặt ống có cánh (cánh ngang, cánh nan hoa, cánh dọc thân, cánh xoắn).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu lý thuyết kết hợp khảo sát thực nghiệm tại các phòng thí nghiệm trong nước gồm Phòng thí nghiệm Quá trình và Thiết bị (Khoa Hóa, Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng), Bộ môn Máy nông nghiệp (Trường Đại học Cần Thơ), Khoa Hóa (Trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh), Trường Cao đẳng Công nghệ; và các phòng thí nghiệm quốc tế tại Đại học Lucian Blaga (Sibiu, Romania), Khoa Lắp đặt hệ thống thuộc Trường Đại học Kỹ thuật Xây dựng Bucharest (TUCEB, Romania).
- Về quy mô công trình: Toàn văn luận án gồm 139 trang chính, 5 chương, 35 bảng biểu số liệu, 94 hình vẽ và đồ thị, 138 tài liệu tham khảo (35 tiếng Việt, 64 tiếng nước ngoài, 17 trang web, 22 luận văn và tạp chí), cùng 12 phụ lục tham khảo và 1 phụ lục ứng dụng phần mềm DHEX.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Trong phần tổng quan, tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu lý thuyết, chế tạo và thực nghiệm về thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống và bề mặt có cánh:
- Các nghiên cứu trong nước:
- Tại Đại học Bách khoa Đà Nẵng, các nghiên cứu tập trung vào việc bố trí mô hình thí nghiệm ống lồng ống để đo đạc nhiệt độ, lưu lượng, áp suất và xác định hệ số truyền nhiệt $K$ giữa hai dòng nóng - lạnh nhằm phân tích sai số giữa lý thuyết và thực nghiệm.
- Tại Đại học Cần Thơ và Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh, các nhóm nghiên cứu đã chế tạo và thử nghiệm 3 cấu hình thiết bị: ống có cánh ngang trao đổi nhiệt với không khí, ống lồng ống trơn và ống lồng ống có dòng môi chất chuyển động dích dắc, áp dụng phương trình cân bằng nhiệt và các tiêu chuẩn đồng dạng ($Re, Nu, Pr$) để xác định hệ số truyền nhiệt dài.
- Các nghiên cứu quốc tế:
- Ramesh K. Shah (Viện Khoa học Kỹ thuật Rochester, New York, Hoa Kỳ) đã nghiên cứu, phân loại các chủng loại ống có cánh bố trí bên trong thân ống của các nhà sản xuất công nghiệp và thiết lập các công thức nền tảng tính toán truyền nhiệt.
- Timothy J. Rennie (Đại học McGill, Montreal, Canada) đã bảo vệ luận án tiến sĩ về đặc tính truyền nhiệt và thủy động lực học của chất lỏng chuyển động trong thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống dạng xoắn; khảo sát ảnh hưởng của đường kính ống trong, số Prandtl, độ nhớt, độ giảm áp suất và phân bố thời gian lưu của hai dòng chảy thuận chiều và ngược chiều.
- Klaus Sattler, Elisabeth Charlaix và Matteo Ciccotti đã khảo sát hiện tượng vật lý của quá trình ngưng tụ mao dẫn trong không gian hẹp và màng mỏng ứng dụng công nghệ nano, sử dụng thiết bị đo lực căng bề mặt (SFA) và kính hiển vi nguyên tử lực (AFM) để đánh giá tương tác mao dẫn và áp suất hơi.
- Các công nghệ chế tạo công nghiệp từ các doanh nghiệp quốc tế như Packless Industries (Hoa Kỳ), Mandev Tubes, Metal Alloys, Teccon, Badrin Industries, Tube Tech Copper and Alloys (Ấn Độ), Ningbo Winroad Refrigeration Equipment (Trung Quốc), Profins (Anh) cung cấp các thông số kỹ thuật về quy cách cánh đùn, cánh tiện CNC, cánh nan hoa và cánh xoắn nhiều đầu mối.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống và bề mặt mở rộng đã được nghiên cứu ở nhiều khía cạnh riêng lẻ, các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở ống trơn hoặc ống có cánh đơn giản truyền nhiệt một pha (lỏng - lỏng). Luận án của Hồ Trần Anh Ngọc tập trung giải quyết khoảng trống:
- Thiếu mô hình toán học giải tích tổng quát để tính toán truyền nhiệt qua vách trụ có cánh phức tạp (cánh ngang, cánh thẳng dọc thân, cánh xoắn dọc thân) trong không gian hình xuyến của thiết bị ngưng tụ ống lồng ống.
- Chưa xác định được định lượng tỉ lệ diện tích làm cánh tối ưu giữa môi chất lạnh chuyển động ngưng tụ trong không gian vành khuyên và nước giải nhiệt chuyển động đối lưu cưỡng bức trong ống trong đối với từng loại môi chất lạnh mới ($R134a, R404A, R407C$).
- Thiếu các dữ liệu thực nghiệm đo đạc hệ số truyền nhiệt $K$ và mật độ dòng nhiệt $q$ theo các chu kỳ thời gian thực tế trong ngày trên cùng một hệ thống lạnh để đối chứng trực tiếp giữa môi chất truyền thống ($R12$) và môi chất mới ($R134a$).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình giải tích
Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết nhiệt động lực học kỹ thuật, truyền nhiệt và thủy động lực học chất lưu:
- Phương trình cân bằng nhiệt: $Q = G_1 c_{p1} (t_1' - t_1'') = G_2 c_{p2} (t_2'' - t_2')$.
- Phương trình truyền nhiệt: $Q = K \cdot F \cdot \Delta t_{log}$, trong đó $\Delta t_{log}$ là độ chênh nhiệt độ logarit giữa hai dòng môi chất theo sơ đồ ngược chiều ($\Delta t \uparrow\downarrow$) hoặc thuận chiều ($\Delta t \uparrow\uparrow$).
- Lý thuyết tỏa nhiệt đối lưu cưỡng bức: Sử dụng các phương trình tiêu chuẩn đồng dạng ($Re, Nu, Pr$) để xác định hệ số tỏa nhiệt đối lưu $\alpha$ của nước chuyển động trong ống và trong không gian hình vành khuyên.
- Lý thuyết tỏa nhiệt khi ngưng màng: Ứng dụng mô hình ngưng tụ của Nusselt cho hơi bão hòa chuyển động trong và ngoài ống, tính đến ảnh hưởng của lực ma sát giữa pha hơi - pha lỏng và các chế độ dòng chảy hai pha (dòng phân lớp, dòng sóng, dòng bọt, dòng nút trôi, dòng sương, dòng màng hình khuyên).
- Phương pháp quy đổi vách trụ có cánh: Tác giả xây dựng phương pháp chuyển đổi vách trụ có cánh (cánh ngang, cánh dọc, cánh xoắn) thành vách trụ không cánh tương đương có cùng chiều dài $L$, cùng bán kính trong $r_1$ và cùng thể tích kim loại $V$, từ đó xác định bán kính tương đương $r_c$ để đơn giản hóa việc tính toán nhiệt trở dẫn nhiệt qua vách phức tạp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm:
- Phương pháp lý thuyết: Thiết lập mô hình toán học giải tích tính toán diện tích truyền nhiệt $F_2$, thể tích kim loại $V_2$, chu vi ướt $u_2$, diện tích tiết diện rãnh dòng chảy $f_2$ và hệ số truyền nhiệt $K$ cho 4 cấu hình: ống lồng ống trơn, ống lồng ống cánh ngang, ống lồng ống cánh dọc hình thang và ống lồng ống cánh xoắn dọc thân.
- Phương pháp thực nghiệm:
- Chế tạo mô hình trao đổi nhiệt đối lưu một pha giữa hai dòng nước để xác định hệ số truyền nhiệt $K$ ở lưu lượng nước lạnh cố định $G_L = 500\text{ kg/h}$.
- Thiết kế và lắp đặt hệ thống lạnh thực nghiệm hoàn chỉnh tích hợp 3 loại thiết bị ngưng tụ: dàn ngưng không khí, thiết bị ngưng tụ ống lồng ống trơn và thiết bị ngưng tụ ống lồng ống có cánh ngang.
- Sử dụng hệ thống đo lường chuyên dụng: nhiệt kế nhiệt điện trở, đồng hồ đo áp suất cao áp/hạ áp, lưu lượng kế, các cảm biến nhiệt độ bố trí tại đầu vào/ra của môi chất lạnh và nước làm mát.
- Vận hành đo đạc thông số nhiệt động của hệ thống tại các thời điểm khác nhau trong ngày với môi chất $R12$ và môi chất thay thế $R134a$.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu tính toán từ các phương trình nhiệt động; bảng thông số nhiệt vật lý của các môi chất lạnh ($R12, R22, R502, NH_3, R134a, R404A, R407C$); số liệu thực nghiệm đo đạc trực tiếp tại các phòng thí nghiệm trong nước và Romania; kết quả tính toán kiểm chứng từ phần mềm chuyên dụng DHEX.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về thiết bị ngưng tụ trong hệ thống lạnh và ống có cánh
Chương 1 phân tích vai trò của thiết bị ngưng tụ, phân loại các dạng kết cấu phổ biến và tổng hợp đặc tính kỹ thuật qua bảng so sánh:
| Loại thiết bị ngưng tụ |
Hệ số truyền nhiệt $k$ $(\text{W/m}^2\text{K})$ |
Mật độ dòng nhiệt $q$ $(\text{W/m}^2)$ |
Độ chênh nhiệt độ $\Delta t$ $(\text{K})$ |
Ưu điểm chính |
Nhược điểm chính |
| Ống chùm nằm ngang |
$800 - 1.200$ |
$3.000 - 4.000$ |
$5 - 6$ |
Hiệu quả giải nhiệt cao, kết cấu chắc chắn |
Cần tháp giải nhiệt, tiêu hao nước bổ sung |
| Ống vỏ thẳng đứng |
$800 - 1.000$ |
$4.500$ |
$4 - 5$ |
Dễ hồi dầu, giải phóng bề mặt lỏng tốt |
Kích thước cồng kềnh, tiêu thụ nước lớn |
| Dạng tấm bản |
Cao |
Cao |
Nhỏ |
Cực kỳ nhỏ gọn, dễ thay đổi công suất |
Khó chế tạo, dễ rò rỉ đệm kín áp lực cao |
| Dàn ngưng kiểu tưới |
$700 - 900$ |
$3.000 - 3.500$ |
$5 - 6$ |
Giá thành rẻ, dễ vệ sinh cơ học |
Nước bắn tóe, ăn mòn kim loại nhanh |
| Dàn ngưng bay hơi |
$600 - 800$ |
$1.200 - 1.300$ |
$5 - 6$ |
Tiết kiệm nước tuần hoàn |
Phụ thuộc độ ẩm khí quyển, dễ bám cặn |
| Ống lồng ống |
$800 - 1.400$ |
$3.500 - 5.000$ |
$4 - 6$ |
Gọn gàng, chịu áp lực cao, đối lưu cưỡng bức |
Tiết diện hẹp, tổn thất áp suất, khó vệ sinh |
| Dàn không khí tự nhiên |
$30$ |
$240 - 300$ |
$10 - 15$ |
Không dùng nước, kết cấu đơn giản |
Hiệu quả thấp, chỉ dùng cho tủ lạnh nhỏ |
| Dàn không khí cưỡng bức |
$30 - 65$ |
$280 - 340$ |
$7 - 8$ |
Linh hoạt vị trí, không cần hệ thống nước |
Kích thước lớn, áp suất ngưng tụ phụ thuộc mùa vụ |
Chương này cũng phân loại các dạng ống có cánh (cánh ngang, nan hoa, cánh dọc thân, cánh xoắn, cánh đặc biệt) và các kiểu ống lồng ống (thẳng ghép module, xoắn tròn, xoắn elipse, xoắn chữ nhật), chỉ rõ quy trình công nghệ chế tạo cánh bằng máy tiện CNC, đùn ép hoặc hàn định hình.
Chương 2: Nghiên cứu, đánh giá khả năng trao đổi nhiệt khi ngưng của các môi chất lạnh
Chương 2 đánh giá tính chất nhiệt vật lý và tác động môi trường của các môi chất lạnh truyền thống ($R12, R22, R502, NH_3$) và các môi chất mới thay thế ($R134a, R404A, R407C$) theo các chỉ số phá hủy tầng ôzôn (ODP), chỉ số phản ứng quang hóa / làm nóng toàn cầu (PRC/GWP) và giới hạn độc hại cho phép (TLV).
Tác giả tính toán hệ số tỏa nhiệt đối lưu của nước khi chuyển động trong và ngoài ống ở hai dải kích thước ống thép/đồng tiêu chuẩn $\phi 21/27\text{ mm}$ và $\phi 31/38\text{ mm}$. Kết quả cho thấy hệ số tỏa nhiệt của nước đạt giá trị lớn khi chảy cưỡng bức ($2.000 - 6.000\text{ W/m}^2\text{K}$).
Đồng thời, chương này xác định hệ số tỏa nhiệt khi ngưng ($\alpha_k$) của các môi chất lạnh ngoài ống đơn nằm ngang. Kết quả tính toán cho thấy $NH_3$ có hệ số tỏa nhiệt khi ngưng cao nhất ($5.000 - 8.000\text{ W/m}^2\text{K}$), trong khi các freon ($R12, R22, R134a, R404A, R407C$) có $\alpha_k$ thấp hơn nhiều ($1.200 - 2.500\text{ W/m}^2\text{K}$). Từ sự chênh lệch giữa hệ số tỏa nhiệt của nước làm mát đi trong ống và hệ số tỏa nhiệt khi ngưng của môi chất lạnh đi ngoài ống, tác giả xác định tỉ lệ diện tích làm cánh hợp lý ($F_{ngoai}/F_{trong}$) ở nhiệt độ nước làm mát $35^\circ\text{C}$ đối với ống $\phi 21/27$ và $\phi 31/38$, khẳng định cơ sở khoa học của việc làm cánh về phía môi chất lạnh ngưng tụ.
Chương 3: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt khi ngưng tụ của môi chất
Chương 3 đi sâu phân tích cơ chế thủy động học của dòng chảy hai pha trong ống thẳng đứng và ống nằm ngang, mô tả sự hình thành màng ngưng tụ và các chế độ ngưng màng, ngưng giọt. Chương này khảo sát chi tiết 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ tỏa nhiệt khi ngưng:
- Độ quá nhiệt của hơi: Hơi quá nhiệt đi vào thiết bị ngưng tụ làm tăng diện tích đoạn khử quá nhiệt trước khi ngưng tụ thực sự.
- Trạng thái bề mặt trao đổi nhiệt: Độ nhám, độ sạch và sức căng bề mặt ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bám dính màng lỏng và tạo tâm ngưng.
- Khí không ngưng lẫn trong hơi: Sự hiện diện của màng khí không ngưng (như không khí lọt vào) tạo ra nhiệt trở khuếch tán rất lớn làm suy giảm nghiêm trọng hệ số tỏa nhiệt $\alpha_k$.
- Tốc độ và hướng chuyển động của dòng hơi: Vận tốc dòng hơi lớn tạo lực ma sát bề mặt kéo màng chất lỏng chảy nhanh hơn, làm mỏng lớp màng ngưng và tăng cường độ trao đổi nhiệt; dòng hơi đi cùng chiều với chiều chảy của lỏng ngưng mang lại hiệu quả cao hơn.
- Cách bố trí bề mặt ngưng: Bố trí ống nằm ngang hoặc đặt nghiêng hợp lý giúp chất lỏng ngưng tụ nhanh chóng tách khỏi bề mặt truyền nhiệt, giảm thiểu độ dày lớp màng lỏng ở các dãy ống phía dưới.
Chương 4: Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống lồng ống
Chương 4 thiết lập cơ sở lý thuyết hoàn chỉnh để tính toán nhiệt cho thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống. Tác giả đề xuất phương pháp quy đổi hình học mới: biến đổi vách trụ có cánh thành vách trụ trơn tương đương có cùng chiều dài và thể tích kim loại để xác định bán kính quy đổi $r_c$.
Chương này xây dựng công thức giải tích cho 3 dạng cánh:
- Vách trụ có cánh ngang: Thiết lập biểu thức tính diện tích bề mặt ngoài $F_2$, thể tích cánh $V_2$, hiệu suất cánh $E$ và bán kính quy đổi $r_c$ (Bảng 4.1).
- Vách trụ có cánh thẳng dọc thân: Thiết lập công thức tính chu vi ướt $u_2$, diện tích mặt cắt rãnh $f_2$, bán kính thủy lực $d_{td}$ và bán kính quy đổi $r_c$ cho cánh hình thang dọc thân (Bảng 4.2).
- Vách trụ có cánh xoắn dọc thân: Thiết lập hệ công thức cho cánh xoắn $1, 2, 3, 4$ đầu mối với bước xoắn $S$, tính toán góc nghiêng cánh xoắn, độ dài rãnh xoắn thực tế, diện tích truyền nhiệt mở rộng và bán kính quy đổi $r_c$ (Bảng 4.3).
Dựa trên các thông số quy đổi, tác giả hoàn thiện mô hình bài toán tính toán hệ số truyền nhiệt tổng quát $K$ và mật độ dòng nhiệt $q$ cho cả 4 mô hình: ống lồng ống trơn, ống lồng ống cánh ngang, ống lồng ống cánh thẳng dọc thân và ống lồng ống cánh xoắn dọc thân.
Chương 5: Nghiên cứu thực nghiệm mô hình thiết bị ống lồng ống
Chương 5 trình bày toàn bộ quá trình thực nghiệm, đo đạc và đối chứng số liệu:
- Thực nghiệm trao đổi nhiệt đối lưu một pha: Tiến hành trên thiết bị ống lồng ống trơn và ống lồng ống có cánh với lưu lượng nước lạnh cố định $G_L = 500\text{ kg/h}$. Kết quả xác định hệ số truyền nhiệt $K$ và dòng nhiệt trao đổi $Q$ chứng minh ống có cánh làm tăng đáng kể hệ số truyền nhiệt so với ống trơn (Bảng 5.2, 5.3, 5.4, 5.5). Sai số giữa mô hình lý thuyết và thực nghiệm nằm trong giới hạn cho phép ($< 10%$, Bảng 5.6).
- Thực nghiệm trên hệ thống lạnh thực tế: Lắp đặt hệ thống lạnh thử nghiệm tích hợp dàn ngưng không khí, thiết bị ngưng tụ ống lồng ống trơn và thiết bị ngưng tụ ống lồng ống có cánh ngang. Đo đạc các thông số nhiệt động ở nhiều thời điểm trong ngày:
- Với môi chất $R12$: Xác định hệ số truyền nhiệt $K$ và mật độ dòng nhiệt $q$ tại các chế độ tải khác nhau (Bảng 5.8, 5.9, 5.11, 5.12).
- Với môi chất $R134a$: Xác định $K$ và $q$ theo chu kỳ vận hành trong ngày (Bảng 5.10, 5.13, 5.14). Thiết bị ngưng tụ ống lồng ống có cánh cho hệ số truyền nhiệt $K$ và mật độ dòng nhiệt $q$ cao vượt trội so với dàn ngưng không khí và ống lồng ống trơn.
- Giải pháp kỹ thuật và ứng dụng phần mềm:
- Đề xuất giải pháp vệ sinh định kỳ bề mặt không gian hình vành khuyên và giải pháp giải thoát lỏng ngưng tụ nhanh chóng bằng cơ cấu trích lỏng trung gian nhằm chống ngập bề mặt truyền nhiệt.
- Ứng dụng phần mềm DHEX (Double-pipe Heat Exchanger) để tự động hóa quá trình tính toán thiết kế, mô phỏng các thông số nhiệt động của thiết bị ngưng tụ ống lồng ống.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học và lý luận
- Đề xuất phương pháp tính toán truyền nhiệt qua vách trụ có cánh bằng mô hình quy đổi thể tích tương đương; xác lập các biểu thức giải tích tường minh để tính toán diện tích trao đổi nhiệt, chu vi ướt, diện tích tiết diện rãnh và bán kính quy đổi $r_c$ cho các loại ống vách trụ có cánh ngang, cánh thẳng dọc thân và cánh xoắn dọc thân ($1, 2, 3, 4$ đầu mối).
- Xây dựng mô hình toán học giải tích hoàn chỉnh để tính toán hệ số truyền nhiệt $K$ và mật độ dòng nhiệt $q$ của thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống lồng ống có cánh làm việc trong điều kiện ngưng tụ môi chất lạnh.
- Xác định được mối quan hệ định lượng giữa hệ số tỏa nhiệt khi ngưng của các môi chất lạnh truyền thống ($R12, R22, R502, NH_3$) và môi chất lạnh mới ($R134a, R404A, R407C$) với hệ số tỏa nhiệt của nước làm mát, từ đó đưa ra tỉ lệ làm cánh hợp lý cho từng loại môi chất ứng với các quy cách ống tiêu chuẩn ($\phi 21/27\text{ mm}$ và $\phi 31/38\text{ mm}$).
Đóng góp về mặt thực tiễn và công nghệ
- Thiết kế, chế tạo thành công các mô hình thực nghiệm thiết bị trao đổi nhiệt và thiết bị ngưng tụ ống lồng ống có cánh; kiểm chứng độ tin cậy của mô hình toán học thông qua số liệu đo đạc thực tế trên hệ thống lạnh chạy bằng $R12$ và $R134a$.
- Chứng minh bằng thực nghiệm khả năng tăng cường truyền nhiệt vượt trội của thiết bị ngưng tụ ống lồng ống có cánh so với ống lồng ống trơn và dàn ngưng không khí đối lưu cưỡng bức trong cùng điều kiện vận hành.
- Đề xuất giải pháp kết cấu giải thoát lỏng ngưng tụ để giải phóng diện tích bề mặt truyền nhiệt và giải pháp vệ sinh cáu cặn cho không gian hình vành khuyên của ống lồng ống.
- Ứng dụng phần mềm DHEX phục vụ công tác tính toán thiết kế nhanh và tối ưu hóa thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống trong kỹ thuật nhiệt - lạnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Quá trình nghiên cứu thực nghiệm trên hệ thống máy lạnh thực tế mới tập trung kiểm chứng trực tiếp đối với hai loại môi chất là Freon $R12$ (môi chất truyền thống) và $R134a$ (môi chất mới thay thế); các môi chất khác ($R22, R502, NH_3, R404A, R407C$) chủ yếu được đánh giá thông qua tính toán lý thuyết và thông số nhiệt vật lý.
- Dạng cánh chế tạo thử nghiệm trên hệ thống lạnh thực tế chủ yếu là cánh ngang; các dạng cánh xoắn phức tạp nhiều đầu mối mới dừng lại ở mô hình tính toán lý thuyết và mô phỏng do giới hạn về công nghệ gia công cơ khí chính xác tại thời điểm nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm đo đạc hệ số truyền nhiệt và độ giảm áp suất trên hệ thống lạnh sử dụng các môi chất thân thiện môi trường thế hệ mới ($R404A, R407C, R32, R1234yf$).
- Chế tạo và thử nghiệm thực tế các module ống lồng ống có cánh xoắn đa đầu mối và ống lồng ống uốn xoắn (xoắn tròn, xoắn elipse) để đánh giá toàn diện ảnh hưởng của lực ly tâm và dòng tuần hoàn phụ đến cường độ ngưng tụ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu và hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng trong lĩnh vực kỹ thuật nhiệt và thiết bị lạnh:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Kỹ thuật Nhiệt - Lạnh: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình toán giải tích truyền nhiệt vách trụ có cánh, phương pháp quy đổi bán kính tương đương $r_c$ và quy trình bố trí thí nghiệm đo lường nhiệt động.
- Giảng viên đại học: Sử dụng các số liệu bảng biểu, sơ đồ kết cấu thiết bị ngưng tụ và bài toán tính toán nhiệt trong Chương 4 và Chương 5 làm tài liệu giảng dạy các môn học Thiết bị trao đổi nhiệt, Kỹ thuật lạnh và Điều hòa không khí.
- Kỹ sư thiết kế và các cơ sở chế tạo thiết bị lạnh: Ứng dụng các bảng tính tỉ lệ diện tích làm cánh hợp lý cho từng loại môi chất ($R134a, R404A, R407C$), quy trình ứng dụng phần mềm DHEX để tính chọn thiết bị ngưng tụ ống lồng ống nhỏ gọn cho các hệ thống điều hòa không khí cục bộ, máy làm lạnh nước (chiller) hoặc thiết bị thanh trùng thực phẩm UHT.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương pháp quy đổi vách trụ có cánh do tác giả đề xuất dựa trên nguyên tắc nào?
Phương pháp quy đổi của tác giả dựa trên nguyên tắc chuyển đổi một vách trụ có cánh thực tế (cánh ngang, cánh thẳng dọc hoặc cánh xoắn) thành một vách trụ trơn tương đương có cùng chiều dài $L$, cùng bán kính mặt trong $r_1$ và cùng thể tích kim loại chế tạo $V$. Từ điều kiện đẳng thể tích ($V_2 = V_{trơn}$), tác giả thiết lập công thức xác định bán kính quy đổi $r_c$, giúp đơn giản hóa việc tính toán nhiệt trở dẫn nhiệt qua vách trụ có hình học phức tạp về dạng phương trình vách trụ đồng tâm tiêu chuẩn.
2. Vì sao cần phải làm cánh về phía môi chất lạnh trong thiết bị ngưng tụ ống lồng ống?
Qua tính toán ở Chương 2, hệ số tỏa nhiệt đối lưu của nước làm mát chuyển động cưỡng bức trong ống đạt giá trị rất cao ($2.000 - 6.000\text{ W/m}^2\text{K}$), trong khi hệ số tỏa nhiệt khi ngưng của các môi chất lạnh Freon ($R12, R22, R134a, R404A, R407C$) trong không gian hình xuyến tương đối thấp ($1.200 - 2.500\text{ W/m}^2\text{K}$). Theo nguyên lý truyền nhiệt, để tăng cường hệ số truyền nhiệt tổng $K$, diện tích bề mặt cần được mở rộng (làm cánh) về phía môi chất có hệ số tỏa nhiệt nhỏ hơn, tức là phía môi chất lạnh ngưng tụ.
3. Cánh xoắn dọc thân có ưu điểm gì so với cánh thẳng dọc thân trong thiết bị ngưng tụ ống lồng ống?
Đối với cánh thẳng dọc thân, môi chất sau khi ngưng tụ ở phần trên có xu hướng bị đọng lại trên các gờ cánh dọc, cản trở màng lỏng chảy xuống dưới và làm ngập bề mặt trao đổi nhiệt. Cánh xoắn dọc thân (với $1, 2, 3$ hoặc $4$ đầu mối) đóng vai trò như các cánh hướng dòng xoắn ốc, tạo lực ly tâm làm tăng tính xoáy rối của dòng hơi, tạo nhiều tâm ngưng tụ hơn, đồng thời dẫn hướng lỏng ngưng thoát nhanh dọc theo rãnh xoắn, giúp giải phóng bề mặt truyền nhiệt và nâng cao hệ số truyền nhiệt $K$.
4. Thực nghiệm trên hệ thống lạnh đã khảo sát những môi chất nào và thu được kết quả gì?
Thực nghiệm trên hệ thống lạnh thực tế được tiến hành đo đạc với hai môi chất: Freon truyền thống ($R12$) và Freon mới thay thế ($R134a$) tại các thời điểm khác nhau trong ngày. Kết quả đo đạc khẳng định thiết bị ngưng tụ ống lồng ống có cánh đạt hệ số truyền nhiệt $K$ và mật độ dòng nhiệt $q$ cao hơn rõ rệt so với thiết bị ống lồng ống trơn và dàn ngưng giải nhiệt bằng không khí, đồng thời số liệu đo đạc thực nghiệm có sự phù hợp cao với mô hình tính toán lý thuyết (sai số $< 10%$).
5. Phần mềm DHEX được ứng dụng như thế nào trong luận án?
Phần mềm DHEX (Double-pipe Heat Exchanger) được tác giả giới thiệu và ứng dụng ở Chương 5 và phần Phụ lục chính như một công cụ số hóa để giải hệ phương trình truyền nhiệt và thủy động của thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống. Phần mềm hỗ trợ nhập các thông số hình học ống, tính chất vật lý của môi chất, từ đó tính toán phân bố nhiệt độ, hệ số truyền nhiệt $K$, tổn thất áp suất và diện tích bề mặt truyền nhiệt cần thiết, giúp rút ngắn thời gian tính toán thiết kế so với phương pháp thủ công.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Hồ Trần Anh Ngọc đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thiết kế thiết bị ngưng tụ kiểu ống lồng ống có cánh sử dụng trong kỹ thuật lạnh. Công trình đã xây dựng thành công phương pháp quy đổi hình học và hệ phương trình giải tích tính toán truyền nhiệt cho các dạng ống vách trụ cánh ngang, cánh dọc và cánh xoắn đa đầu mối. Các kết quả tính toán tỉ lệ làm cánh tối ưu cho các môi chất lạnh truyền thống và mới ($R12, R22, R502, NH_3, R134a, R404A, R407C$) cùng hệ thống dữ liệu thực nghiệm đo đạc trên hệ thống lạnh thực tế đã kiểm chứng độ tin cậy của mô hình lý thuyết. Đây là công trình có giá trị khoa học và thực tiễn cao, cung cấp cơ sở dữ liệu và phương pháp luận hoàn chỉnh cho việc tính toán, chế tạo các thiết bị ngưng tụ ống lồng ống nhỏ gọn, hiệu suất cao trong ngành công nghệ nhiệt - lạnh.