CHƯƠNG 1. Thực vật họ Trôm 1. Giới thiệu chung Họ Trôm (Sterculiaceae) có 68 chi với khoảng 1100 loài phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới [1], trong đó có chi Helicteres, Pterospermum. Ventenat ex Salisbury đã tìm ra họ Trôm.
Cho đến nay, một vài công trình nghiên cứu phân loại các chi họ Trôm như của Backer C. Ở Việt Nam, GS. Võ Văn Chi đã ghi nhận họ Trôm có 15 chi với 34 loài có thể làm thuốc [5]. Thực vật họ Trôm là các cây thân bụi hoặc thân gỗ.
Vỏ thân cây thường tiết ra chất nhầy và có thể kéo thành sợi. Ở một số loài, có sự khác nhau về hình thái giữa lá của cây non và lá của với cây trưởng thành. Ngoài ra tùy và tuổi của cây, lá của chúng có nhiều hình dạng, kích thước khác nhau và thường rụng sớm. Hoa của các loài này mọc đơn độc thành từng cụm, thường có lông [6].
Thành phần hóa học họ Trôm Theo thống kê đến năm 2015, gần 200 hợp chất đã được tinh sạch từ các cây họ Trôm. Chúng có thể được phân loại thành các nhóm hợp chất alkaloid, phenyl propanoid, flavonoid, terpenoid và các hợp chất khác như hydrocarbon, quinone, đường, lactone, phenolic, lignan, amide và amine với một số hoạt tính sinh học đáng chú ý như khả năng gây độc tế bào, kháng sinh, kháng viêm, chống oxi hóa. Cụ thể như sau: Nhóm 1: Các hợp chất alkaloid Alkaloid trong các cây họ Trôm có các khung chính là các quinolone, cyclopeptide, pseudooxindol và purine,… Trong đó, cyclopeptide là các hợp chất chính của chi Melochia. Sau đó, ba cyclopeptide alkaloid khác là frangufoline (3) và franganine (4) cũng được phát hiện trong lá loài Melochia corchorifolia của Ấn Độ [9].nam luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.nam 4 O O O O O O NH NH HN HN HN HN O O N N 2 1 3 4 Ngoài ra, hợp chất waltherione A (5) là một alkaloid tách từ rễ cây M.
chamaedrys và thân cây Waltheria douradinha thu hái ở Brazil [10], [11]. Cũng từ loài Waltheria douradinha này, ba alkaloid (6-8) đã được phân lập [12]. O O O O O O O O OH OH N N H H 5 6 O O O O OH N N H H 7 8 Năm 1978, một hợp chất quinolone alkaloid mới là melovinone (3,7,8- trimethoxy-2-methyl-5(5’-phenylpentyl)-4-quinolinone, 9) và các chất cũ (10-12) được tìm thấy trong rễ của cây M.nam luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.nam 5 O O O OCH3 H3CO N N H H OCH3 10 9 O O O O H3CO N N H H OCH3 12 11 Nhóm 2: Các hợp chất phenyl propanoid Các dẫn xuất của cinnamic acid (13-16) được tìm thấy trong lá loài Theobroma cacao [14]. Ngoài ra, Vardamides và cộng sự đã tìm ra scopolin (17) và scopoletin (18) trong loài Scaphopetalum thonneri [15].
O O HO OH OH HO HO 13 14 HO COOH HO COOH O O HO O OH O OH OH OH HO HO 15 16 OH HO OH HO O O O HO H3CO O O O 18 H3CO 17 (LUAN.nam luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.nam 6 Nhóm 3: Các hợp chất flavonoid (+)-catechin (19), (-)-epicatechin (20) và leucocyanidin (21) là các flavan được tinh sạch từ lá và hạt cây Theobroma cacao trồng ở Liverpool (Vương quốc Anh) [14]. OH OH HO O HO O OH OH OH OH OH OH 19 20 OH HO O OH OH OH OH 21 Đặc biệt, bốn flavonoid có chứa nhóm sulfate (22-25) và các flavonoid khác (24-32) được tìm thấy trong loài Wissadula periplocifolia thu hái ở Brazil. Một số hợp chất có khả năng ức chế mạnh sự phát triển của tế bào ung thư [16]. X1=OSO3H, X2= OH, X3= H và X4=OCH3 24.
X1=OSO3H, X2= X3= H và X4=OCH3 25. X1= OH, X2=OSO3H, X3= H và X4= OCH3 OH O HO O R1 O O O 26. R1= OH OH OH O OH HO 27. X1=OH, X2=H và X3=OCH3 29.
X1=OH, X2=H và X3=OH 30. X1=OH, X2=OH và X3=OH 31. X1=OH, X2=OH và X3=OCH3 32. X1=OCH3, X2=H và X3=OCH3 (LUAN.nam luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.nam 7 Sáu hợp chất (33-38) với hoạt tính diệt ấu trùng được phân lập từ loài H.
X1=X4=H, X2=X5=OH và X3=O- Glucosyl- 6 35. X1=OH, X2= X5=OCH3 và X3=X4=H 36. X1=OSO3H, X2= X5=OCH3 và X3=X4=H 37. X1=OSO3H, X2= OCH3, X3=X4=H và X5=OH 38.
X1=OSO3H, X2= X5=OCH3, X3= H, X4=OH Nhóm 4: Các terpenoid Triterpenoid khá đa dạng với nhiều khung khác nhau như lupane, friedelane, oleanane, steroid. Ngoài ra, còn có các sesquiterpene được tìm thấy trong các cây thuộc họ Trôm [17]. Ví dụ, các terpenoid (39-41) được tách ra từ loài H. X1=O–CO–CH3, X2=COOH 40.
X1=Phytil, X2=H OH O O HO HO OH 41 Nhóm 5: Các hợp chất khác Các hợp chất khác cũng rất đa dạng như hai quinone (42-43) được tách từ loài H. O O O OH O O OH O 42 43 (LUAN.nam luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN. Thực vật chi Helicteres họ Trôm 1. Giới thiệu chung Chi Thâu kén (Helicteres) họ Trôm có khoảng 60 loài.
Chúng thường là cây thân gỗ nhỏ, bụi hoặc nửa bụi [21]. Vỏ của các loài này thường được dùng để kéo sợi, nhiều loài được sử dụng làm thảo dược. Baker đã tìm ra bốn loài thuộc chi Helicteres có mặt tại đảo Java (Indonesia) đó là H. Trong công trình nghiên cứu năm 1989 ở Trung Quốc của tác giả K.
Feng công bố có mười loài thuộc chi Helicteres có mặt tại nước này. Ngoài 4 loài đã tìm thấy ở Indonesia vừa nêu trên còn có H. Có 7 loài thuộc chi Thâu kén được tìm thấy ở Thái Lan, gồm: H. Ở Việt Nam, riêng tại Nam bộ đã tìm ra 3 loài H.
hirsuta Lour và H. obtusa Pierre thuộc chi Helicteres. Võ Văn Chi [21], có 6 loài thuộc chi Thâu kén được tìm tại Việt Nam, ít hơn 2 loài so với thống kê của Tardieu-Blot. Gần đây, Đặng Văn Sơn và cộng sự đã tìm thấy một loài mới thuộc chi này đó là Helicteres binhthuanensis V.Dang từ huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Nó giống về mặt hình thái với H. angustifolia, là loài phổ biến các loài ở lục địa Đông Nam Á và H. sphaerotheca, loài đặc hữu của lãnh thổ phía Bắc nước Úc, nhưng khác với cả hai bởi một số chi tiết nổi bật như kích thước lá và đài hoa, chiều dài, màu sắc cánh hoa và hình dạng quả [22]. Thành phần hóa học thực vật chi Thâu kén Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về chi Thâu kén trên thế giới, nhưng ở Việt Nam thì chỉ có 3 loài H.
đã được nghiên cứu về thành phần hóa học. Một số nghiên cứu về loài Tổ kén (H.nam luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.nam 9 Một loại naphthoquinone mới có tên helicquinone và dẫn xuất của nó (44-45) đã được tìm thấy trong rễ của loài H. angustifolia ở Trung Quốc [23]. Cũng từ vỏ rễ của loài này, các nhà khoa học đã tinh sạch được một sesquiterpenoid quinone mới là mansonone M (46) cùng với 3 sesquiterpenoid quinone khác đó là mansonone H (47), E (48) và F (49) [19].
O O O O O O O O RO OR O O O O 44: R = H 46: R = Me 48 49 45: R = Me 47: R = H Sau đó, Zong-Tsi Chen (1994) cùng với nhóm nghiên cứu của mình đã tách được hai flavonoid glycoside mới (50-51) từ vỏ rễ cây H. OMe OR HO O OH O MeOOC HOOC O O 50: R= HO HO 51: R= HO HO OH OSO3Na Ngoài phần rễ cây, các nhà khoa học khi phân tích phần trên mặt đất của loài Tổ kén đã thu được 24 hợp chất đã biết cùng với 4 hợp chất mới (52-55) [25]. HO O OH HO HO HO O O MeO OH 53 52 COOR O HO O 54: R = H, 55: R = CH3 (LUAN.nam luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.nam 10 Không dừng lại ở đó, sau này, hàng loạt các nghiên cứu mới về loài H. angusfolia được công bố: Năm 2006, hai dẫn xuất của cinnamic acid là coniferol (56) và 3-(3, 4- dimethoxylohenyl)-2-propenal (57) đã được tinh sạch từ lá cây H.
augustifolia bởi Chen và cộng sự [26]. MeO O OH MeO H HO MeO 56 57 Vào năm 2008, một công bố khác khi nghiên cứu về rễ cây loài H. angusfolia cho biết tách được ba hợp chất triterpenoid mới (58-60) cùng với hai dẫn xuất của betulinic acid (61-62) và 7 triterpenoid đã biết khác. Tất cả mười hai hợp chất trên đã được khảo sát khả năng gây độc các dòng tế bào ung Hep G2, COLO 205 và AGS [27].
R1 R2 R3 COOR3 58: Ac trans-cinnamoyl Me OR2 59: Ac 4-hydroxylbenzoyl H R1O 60: H H H 61: R = trans-coumaroyl COOH 62: R = trans-caffeoyl RO Wang. C cùng cộng sự [28] cho biết từ cao ethanol của rễ cây loài này đã phân lập được hai dẫn xuất pregnane mới: heligenin A (63), heligenin B (64) và một alkaloid quinolone mới là helicterone A (65) cùng với 13 hợp chất đã biết. Trong đó một số chất có hoạt tính ở mức độ trung bình và yếu đối với các tế bào HT-29 và OVCA 429.nam luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.nam 11 HO HO OCH3 OCH3 HO HO H3CO O H3CO OH 63 64 O HO O OCH3 H3CO COOCH3 O CH3 H3CO CH2OCOPh H3CCOO 65 66 Năm 2013, hợp chất 66 [29] và ba hợp chất (67-69) được phân lập ba năm sau đó từ loài H. O O O OH O HO H H O O O O HO O 67 O OGlu OH 68: R = 7’’-α-H; 69: R = 7’’--H 1.
Một số nghiên cứu về loài Tổ kén tròn (Helicteres isora) Cây Tổ kén tròn được sử dụng làm thuốc từ rất sớm. Năm 1985, từ loài Helicteres isora này người ta đã tìm được hai triterpenoid là cucurbitacin B (70) và isocucurbitacin B (71) [31]. O O HO HO O O OH OCH2OCH3 OH OCH2OCH3 HO O O HO (LUAN.nam luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.nam 12 70 71 Trong một công trình khác, từ lá của loài Tổ kén tròn các tác giả công bố phân lập được một flavone methyl ether mới (72) và 2 hợp chất đã biết (73-74) [32]. Đến năm 1999, rosmarinic acid (75) cùng với ba hợp chất mới (76-78) được tinh sạch từ quả loài H.