Tổng quan nghiên cứu

Đa dạng sinh học côn trùng đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái và cung cấp các chỉ thị môi trường nhạy bén. Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ thuộc tỉnh Hà Tĩnh là khu vực rừng nhiệt đới có giá trị bảo tồn cao nhưng đang chịu áp lực lớn từ các hoạt động nhân sinh làm suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá toàn diện cấu trúc thành phần loài, đặc tính phân bố sinh cảnh và xác định các loài chỉ thị thuộc phân bộ bướm ngày (Rhopalocera) tại khu vực xã Nam Hương, vùng trọng điểm của Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ.

Khu vực nghiên cứu có tổng diện tích tự nhiên đạt 2.116,92 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 1.489,34 ha với 528,86 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 808,24 ha rừng trồng. Quá trình khảo sát thực địa được triển khai liên tục từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 9 năm 2015 nhằm thu thập dữ liệu sinh học trong điều kiện thời tiết đặc trưng với nhiệt độ trung bình trên 24 độ C và độ ẩm không khí có thời điểm vượt 95%. Mục tiêu cụ thể của đề tài là lập danh lục phân loại học, tính toán chỉ số tần suất bắt gặp và xác định các loài quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng với 87 loài ghi nhận, đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho công tác quản lý tài nguyên và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tại vùng đệm và vùng lõi của khu bảo tồn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sinh thái học quần xã côn trùng và mô hình tương tác giữa thực vật chủ và động vật cánh vảy (Lepidoptera: Rhopalocera). Khung phân tích vận dụng lý thuyết phân tầng sinh cảnh nhiệt đới để giải thích sự phân bố của các họ bướm ngày theo thảm thực vật, nguồn mật hoa và độ che phủ tán rừng. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Dạng sinh cảnh: Được phân chia thành 6 kiểu đặc trưng từ sinh cảnh nông nghiệp (SC1), trảng cỏ cây bụi (SC2), rừng tự nhiên nghèo (SC3), rừng trồng thông và keo (SC4), rừng phục hồi sau nương rẫy (SC5) đến rừng ven suối (SC6).
  • Tần suất bắt gặp ($P%$): Tỷ lệ phần trăm số tuyến xuất hiện loài trên tổng số tuyến điều tra, được phân hạng thành 3 nhóm gồm thường gặp ($P > 50%$), ít gặp ($25% \le P \le 50%$) và hiếm gặp ($P < 25%$).
  • Sinh vật chỉ thị sinh thái: Nhóm loài có tính chuyên hóa sinh cảnh hẹp, gắn liền với độ nguyên vẹn của thảm rừng già nhiệt đới.
  • Chỉ số phong phú Margalef ($d$): Công cụ đo lường mức độ phong phú thành phần loài dựa trên tương quan giữa tổng số loài ($S$) và tổng số cá thể quan sát ($N$).

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra thực địa theo 5 tuyến cố định với tổng chiều dài 16,6 km, trải dài qua 24 điểm khảo sát đại diện cho 6 dạng sinh cảnh. Chiều dài các tuyến dao động từ 2,2 km đến 4,3 km nhằm bảo đảm tính đại diện cao nhất về mặt không gian và độ dốc địa hình. Phương pháp chọn mẫu tuyến kết hợp điểm cố định được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc quan sát động thái di chuyển, hoạt động hút mật và phơi cánh của bướm ngày theo các khung giờ cao điểm từ 8 giờ sáng đến 16 giờ chiều.

Dụng cụ thu mẫu bao gồm vợt bắt bướm tiêu chuẩn đường kính 40 cm, cán dài 1,5 m, bẫy bả mồi lên men tự nhiên và thiết bị định vị vệ tinh GPS để định vị tọa độ phân bố. Công tác nội nghiệp xử lý mẫu vật và định loại hình thái học được thực hiện dựa trên các khóa phân loại chuyên khảo của các nhà côn trùng học hàng đầu trong nước và quốc tế. Toàn bộ số liệu được tổng hợp, kiểm định tính logic và phân tích thống kê sinh thái trên phần mềm chuyên dụng để tính toán tỷ lệ phần trăm và chỉ số đa dạng loài.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận tổng cộng 87 loài bướm ngày thuộc 49 giống và 10 họ khác nhau tại địa bàn khảo sát. Trong đó, họ Bướm giáp (Nymphalidae) và họ Bướm trắng (Pieridae) chiếm ưu thế lớn nhất về số lượng loài, trong khi họ Bướm ngao (Riodinidae) và họ Bướm đuôi dài (Acraeidae) chỉ ghi nhận 1 loài duy nhất. Đặc biệt, nghiên cứu đã phát hiện và bổ sung 4 loài mới cho danh lục khu hệ bướm của Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ gồm Appias lalage, Danaus chrysippus, Stichophthalma howqua và Lethe kansa.

Về mức độ phổ biến, nhóm loài thường gặp có tần suất trên 50% chỉ chiếm 9,20% (gồm 8 loài như Papilio polytes, Danaus genutia, Euploea core), nhóm ít gặp chiếm tỷ trọng cao nhất với 52,87% (46 loài), và nhóm hiếm gặp chiếm 37,93% (33 loài). Phân bố sinh cảnh cho thấy sự chênh lệch rõ rệt: sinh cảnh nông nghiệp (SC1) và trảng cỏ cây bụi (SC2) có số loài cao nhất với lần lượt 72 loài (82,76%) và 70 loài (80,46%). Ngược lại, rừng phục hồi (SC5) và rừng trồng (SC4) có độ phong phú thấp nhất với lần lượt 44 loài (50,57%) và 46 loài (52,87%). Đáng chú ý, nghiên cứu đã ghi nhận loài Bướm phượng cánh sau vàng (Troides helena) cực kỳ quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam với kích thước sải cánh lớn từ 140 mm đến 190 mm tại đai cao trên 700 m.

Thảo luận kết quả

Sự tập trung số lượng loài cao tại các sinh cảnh trảng cỏ, ven nương rẫy và vùng đệm nông nghiệp được giải thích bởi sự phong phú của nguồn mật hoa từ thảm cây bụi như hoa xuyến chi, cỏ lào và mò hoa trắng, kết hợp với cường độ ánh sáng quang đãng kích thích hoạt động bay lượn của các loài thuộc họ Pieridae và Papilionidae. Ngược lại, các sinh cảnh rừng trồng thuần loài keo hoặc thông có độ đa dạng thực vật thấp, thiếu nguồn thức ăn chuyên biệt của ấu trùng nên số lượng loài bướm suy giảm nghiêm trọng.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh cấu trúc quần xã bướm có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ cột chỉ số phong phú Margalef, cho thấy chỉ số $d$ đạt đỉnh tại sinh cảnh SC1 và giảm dần ở các thảm rừng bị tác động mạnh. Bốn loài thuộc họ Bướm rừng (Amathusiidae) gồm Faunis eumeus, Discophora sondaica, Stichophthalma howqua và Thaumantis diores chỉ xuất hiện giới hạn tại tầng dưới tán rừng tự nhiên ven suối có độ ẩm cao trên 90%. Đây là bằng chứng thực nghiệm quan trọng chứng minh nhóm loài này là sinh vật chỉ thị hoàn hảo cho chất lượng rừng nguyên sinh. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu sinh thái tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, khẳng định tính nhạy cảm của bộ Cánh vảy trước các biến đổi vi khí hậu và độ che phủ rừng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn hiệu quả khu hệ bướm ngày và nâng cao chất lượng môi trường sinh thái tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, các giải pháp đồng bộ cần được triển khai:

  1. Thiết lập vùng bảo vệ nghiêm ngặt đối với 528,86 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và các hành lang sinh cảnh ven suối ở độ cao từ 700 m đến 800 m. Mục tiêu phục hồi 100% mật độ các loài cây thức ăn tự nhiên của loài quý hiếm Troides helena (như cây phòng kỷ, mộc hương) trong giai đoạn 2026 - 2028, do Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ chủ trì thực hiện.
  2. Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng 1.489,34 ha đất lâm nghiệp và hạn chế tối đa việc mở rộng nương rẫy tự phát. Giảm thiểu 30% dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tại 369 ha đất sản xuất nông nghiệp xã Nam Hương từ năm 2026 đến năm 2027, do Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thực hiện.
  3. Thử nghiệm và nhân rộng mô hình nhân nuôi bán tự nhiên các loài bướm có giá trị thẩm mỹ cao (Papilio paris, Graphium sarpedon, Appias lyncida) phục vụ du lịch sinh thái giáo dục. Hướng tới mục tiêu gia tăng giá trị kinh tế trên mỗi hecta đất canh tác từ 48 triệu đồng lên trên 65 triệu đồng mỗi năm trong lộ trình 2026 - 2029, do Hợp tác xã Nông nghiệp liên kết cùng các hộ dân bản địa triển khai.
  4. Xây dựng chương trình quan trắc định kỳ biến động quần thể sinh vật chỉ thị với tần suất 4 đợt mỗi năm dọc theo 24 điểm khảo sát cố định. Nhiệm vụ này do lực lượng Kiểm lâm phối hợp cùng các trường đại học và viện nghiên cứu chuyên ngành thực hiện từ năm 2026 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia: Cung cấp quy trình chuẩn hóa phương pháp điều tra tuyến và bộ tiêu chí sử dụng 4 loài bướm rừng làm sinh vật chỉ thị để giám sát sức khỏe hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
  • Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên chuyên ngành Sinh học, Lâm nghiệp: Cung cấp hệ thống tư liệu định danh hình thái, đặc tính sinh học phân loại của 87 loài bướm ngày và phương pháp phân tích chỉ số đa dạng sinh học Margalef.
  • Các tổ chức phát triển du lịch sinh thái và doanh nghiệp nông nghiệp: Vận dụng dữ liệu về tập tính sinh thái và cây chủ của các loài bướm phượng, bướm chai xanh để thiết kế các mô hình vườn bướm bảo tồn kết hợp giáo dục trải nghiệm môi trường.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, huyện: Tham khảo cơ sở dữ liệu thực địa để hoàn thiện phương án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và kế hoạch quản lý bền vững 2.116,92 ha đất đai trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu đã ghi nhận bao nhiêu loài bướm ngày tại khu vực khảo sát? Nghiên cứu đã ghi nhận chính xác 87 loài thuộc 49 giống và 10 họ bướm ngày khác nhau. Trong đó có 4 loài được phát hiện và ghi nhận bổ sung lần đầu tiên vào danh lục đa dạng sinh học của Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ.

Dạng sinh cảnh nào có số lượng loài bướm tập trung cao nhất? Sinh cảnh nông nghiệp và trảng cỏ cây bụi có số lượng loài cao nhất, lần lượt đạt 72 loài (82,76%) và 70 loài (80,46%). Nguyên nhân do khu vực này có nguồn hoa dồi dào, thảm thực vật phân tầng thấp và cường độ ánh sáng phù hợp cho bướm hoạt động.

Loài bướm nào có giá trị bảo tồn cao nhất được ghi nhận trong nghiên cứu? Loài Bướm phượng cánh sau vàng (Troides helena) có giá trị bảo tồn cao nhất, được xếp hạng nguy cấp trong Sách Đỏ Việt Nam. Loài này sở hữu kích thước sải cánh từ 140 mm đến 190 mm và chỉ xuất hiện rất hiếm tại sinh cảnh rừng nghèo trên đai cao 700 m.

Tại sao các loài thuộc họ Bướm rừng (Amathusiidae) được sử dụng làm sinh vật chỉ thị? Bốn loài thuộc họ Amathusiidae gồm Faunis eumeus, Discophora sondaica, Stichophthalma howqua và Thaumantis diores có tập tính sống chuyên biệt dưới tán rừng rậm rạp có độ ẩm cao. Khi thảm rừng bị tác động tiêu cực, quần thể các loài này sẽ suy giảm hoặc biến mất ngay lập tức.

Kết quả nghiên cứu hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương như thế nào? Dữ liệu sinh thái cung cấp cơ sở kỹ thuật để thuần hóa và nhân nuôi các loài bướm có màu sắc đẹp như Papilio paris hay Graphium sarpedon trong các trang trại du lịch sinh thái, giúp nâng cao thu nhập của người dân địa phương từ mức 48 triệu đồng/ha hiện nay lên trên 65 triệu đồng/ha.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập danh mục phân loại học chi tiết gồm 87 loài bướm ngày thuộc 49 giống và 10 họ tại khu vực xã Nam Hương thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ.
  • Bổ sung 4 loài mới cho danh lục khu hệ bướm của khu bảo tồn và ghi nhận 1 loài quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam là Troides helena.
  • Phân tích tương quan sinh cảnh chỉ ra rằng sinh cảnh nông nghiệp và trảng cỏ ven rừng có độ đa dạng loài cao nhất (trên 80%), trong khi rừng tự nhiên ven suối lưu giữ các loài chỉ thị sinh thái quan trọng.
  • Thiết lập hệ thống 5 tuyến với 24 điểm quan trắc chuẩn hóa, tạo tiền đề vững chắc cho các chương trình giám sát đa dạng sinh học dài hạn.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi kết hợp giữa bảo tồn nghiêm ngặt vùng lõi và phát triển sinh kế du lịch sinh thái nông nghiệp cho cộng đồng địa phương giai đoạn 2026 - 2029.

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học giá trị cao dành cho các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý rừng và sinh viên chuyên ngành sinh thái học. Hãy liên hệ và chia sẻ công trình nghiên cứu này để cùng chung tay thúc đẩy các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững tài nguyên rừng Việt Nam.