Chương 1. Một số van dé lý thuyết liên quan: trong chương nay, chúng tôi giới thuyết khái niệm “thành ngữ” (#†-§-9]) mình sử dụng, đưa ra những đặc điểm chung của thành ngữ trong tiếng Hàn và tiếng Việt để tiến hành liên hệ so sánh. Đồng thời chúng tôi cũng tìm ra điểm chung về ý nghĩa của từ “mắt” trong từ điển hai nước, cũng như khái quát được ý nghĩa của từ “mắt” trong thành ngữ tiếng Hàn dựa trên quan diém của các nhà nghiên cứu Han Quoc. II Chương 2.
Ý nghĩa biểu trưng của từ “mắt” trong tiếng “Hàn”: trong chương này chúng tôi phân tích các ý nghĩa biểu trưng của từ “mắt” trong thành ngữ tiếng Hàn theo các lớp nghĩa như biểu trưng cho hành vi nhìn của con người, cho tâm lý tình cam, năng lực xử lý thông tin, trạng thái sinh lí tự nhiên, hành vi trong giao tiếp, nhận thức về không gian và thời gian. So sánh thành ngữ có từ chỉ “mắt” trong tiếng Hàn và tiếng Việt: trong chương này, chúng tôi tiến hành so sánh thành ngữ có từ chỉ “mắt” trong tiếng Han và tiếng Việt về phương diện ý nghĩa biéu trưng khái quát và phương diện hình thái — ý nghĩa của thành ngữ. Từ đó chúng tôi tìm ra được những phạm trù biểu trưng tương đồng của hai nước, cũng như những biểu hiện thành ngữ có liên quan với nhau về hình thái hay ý nghĩa dé từ đó phục vụ việc học cũng như tìm hiểu văn hoá của người dân hai nước. MỘT SO VAN ĐÈ LÝ THUYET LIÊN QUAN 1.
Khái niệm thành ngữ Thành ngữ là một đơn vị ngôn ngữ - văn hoá có ở hầu hết các ngôn ngữ, quan niệm về thành ngữ của mỗi quốc gia có những điểm chung nhưng cũng có những nét khác biệt nhất định, khó có thê đồng nhất với nhau. Trong tiếng Hàn, thành ngữ có thé được hiểu là gwan-yong-eo (#È8-©]), thành ngữ 4 chữ Hán Hàn (^}Z}2®\). Khái niệm này được chuyền ngữ sang tiếng Anh là Idiom, và Idiom lại được chuyên ngữ sang tiếng Việt là thành ngữ. Tuy nhiên những khái niệm này không thé tương đương hoàn toàn, vẫn có những khác biệt.
Nói về Idiom, công trình “English idioms in use” đã nhận định như sau: “/diom là những cum từ cố định mà nghĩa của chúng không được trực tiếp nhận ra từ nghĩa của các từ riêng lẻ trong thành ngữ” [9, tr. Idiom có thé kế đến như eat’s one word (rút lại lời đã nói), as like as to peas (giống nhau như đúc),. Thành ngữ theo từ điền tiếng Việt của Hoàng Phê (2006) [8] có nghĩa là “mới tập hợp từ có định đã quen dùng mà nghĩa của nó thường không thể giải thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nd”, Nguyễn Như Y [9] thêm ý kiến răng thành ngữ “hoạt động như một từ riêng biệt ở trong câu ”. Tác giả Hoàng Văn Hành (Thành ngữ học tiếng Việt, 2004) khang định: “Thanh ngữ là mot tổ hợp từ có định bên vững về hình thái cấu trúc, hoàn chỉnh và bóng bay về ý nghĩa, duvc sử dung rong rãi trong giao tiếp hàng ngày, đạc biệt là trong khẩu ngữ”.
Nguyễn Lực, Lương Văn Dang (1993) [6] dé cập đến kết cau của thành ngữ là có hình thái cố định; về biểu hiện nghĩa thì có nghĩa khái quát cho toàn bộ tô hợp từ, không phải tổng nghĩa của các thành tố cộng lại và nghĩa này có tính chất biểu trưng. Ví dụ như “rắn sành ra mỡ”, “mẹ tròn con vuông”,. đều được coi là thành ngữ. Mặt khác, gwan-yong-eo theo từ điển Quốc ngữ tiêu chuẩn (3£##r©] UA} 41) được giải thích là “những lời nói được sử dung theo thói quen ” và là “cụm từ gom hai từ trở lên và biểu thị mộtý nghĩa đặc biệt, mà trong đó không thể biết được ý nghĩa tong thé chi bằng nghĩa của các từ”.
Park Yeong-soon (1985) [58] nói về đặc điểm của gwan-yong-eo đó là “sự kết hợp của 13 các từ tạo ra nó rất bên chặt và phải được có định”, “nghĩa của các từ kết hợp phải được cô định thành một ý nghĩa” và “được sử dụng trong lời nói ở tat cả các khu vực”. Có nhiều cách hiểu về gwan-yong-eo trong tiếng Hàn. Kim Moon-chang (1974) [45] coi gwan-yong-eo là một khái niệm rộng lớn bao gồm cả tục ngữ, thành ngữ Han Han, cách ngôn, đặc ngữ,. Shim Jae-ki (1986) [59] xét trên phạm trù từ vựng thì gwan-yong-eo bao gồm lời nói quen thuộc, đặc ngữ, tiếng lóng, những từ cấm kị,.; xét trên phạm trù câu cú thì bao gồm tục ngữ, thành ngữ Hán Hàn, cách ngôn, châm ngôn, lối nói dé, lời chào hỏi,.
Tuy nhiên, nghĩa hẹp của gwan-yong- eo chỉ được coi là một bộ phận của ngữ phức hợp và mang hình thai cụm từ, khác biệt với tục ngữ, thành ngữ Han Hàn, tiếng long, đặc ngữ,.nghĩa là gwan- yong-eo được coi là một ngữ phức hợp có nghĩa tách biệt với nghĩa của các từ cầu thành và đóng vai trò là thành phần trong câu. Trong phạm vi luận văn này chúng tôi sẽ nghiên cứu về gwan yong-eo theo nghĩa hẹp. Trong quá trình tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy thành ngữ trong tiếng Việt có những đặc tính giống với gwan-yong-eo theo nghĩa hẹp trong tiếng Hàn. Những nét tương đương này có thé kể đến như sau: - Về hình thức: là cụm từ cấu tạo bởi 2 từ trở lên, có định và bền vững - Về ý nghĩa: có ý nghĩa hoàn chỉnh khác với ý nghĩa của những từ tạo ra nó và ý nghĩa này có tính biểu trưng cao.
- Được sử dụng rộng rãi trong đời sống Vì vậy, trong phạm vi luận văn này, chúng tôi tập trung vào những biểu hiện có điểm chung của gwan-yong-eo, idiom và thành ngữ và sử dụng khái niệm “thành ngữ” khi chuyên nghĩa gwan-yong-eo sang tiếng Việt bởi một số nét đặc trưng tương đương với khái niệm thành ngữ trong tiếng Việt. Trên cơ sở quan niệm như vậy, chúng tôi sẽ giới hạn lại và chỉ liên hệ so sánh những thành ngữ trong tiếng Việt có những đặc điểm chung với gwan-yong-eo trong tiếng Hàn. Có ý kiến cho rằng nên dịch gwan-yong-eo theo chữ Hán là quán dụng ngữ, tuy nhiên trong tiếng Việt không có khái niệm quán dụng ngữ tương đương nên chúng tôi không sử dụng cách dịch như vậy. 14 Thành ngữ (#}-8-©]) là van đề được nhiều nhà nghiên cứu Hàn Quốc quan tâm từ lâu.
Vì vậy, có rất nhiều quan điểm về thành ngữ trong tiếng Hàn; tuy có những nét tương đồng nhưng cách nhận thức giữa các học giả mỗi người một vẻ, vẫn có những nét khác nhau. Thành ngữ còn được sử dụng với các tên gọi khác như WB, WSO, FO], 8 srsl, 9] 3E #t, AF,. Tuy nhiên gần đây thì người ta đã cố định gọi nó là #l-8-©] [38, tr. Học giả Kim Jong-taek người đầu tiên đã nghiên cứu một cách hệ thống về thành ngữ tiếng Hàn vào năm 1971.
Sau đây chúng tôi sẽ xem xét định nghĩa về thành ngữ dựa theo từ điển tiếng Hàn và dựa trên quan diém của các học giả Hàn Quốc. Định nghĩa từ từ điển: Từ điển Định nghĩa Đại từ điên Quốc ngữ | 1. Những từ được sử dụng theo thói quen tiêu chuẩn 2. Nó được định nghĩa là một cụm từ gồm hai từ trở lên và (EO AEA) thé hiện một ý nghĩa đặc biệt, trong đó ý nghĩa của tổng thé không thê được xác định chỉ bằng nghĩa của các từ.
Đại từ điển Quốc ngữ | 1. Những từ thường được sử dụng như một thói quen. Những từ mặc dù không đúng về mặt logic về mặt ngữ pháp, nhưng nó đã được dùng như thói quen trong nhiều năm và được sử dụng rộng rãi. Thông thường hai hoặc nhiều từ được sử dụng cùng nhau hoặc kết hợp dé biểu thị một ý nghĩa độc đáo duy nhất.
Đại từ điển tiếng Hàn | 1. Những từ thường được sử dụng như thói quen. Nó là một từ đã được sử dung rộng rãi như thói quen từ lâu đời, nó thé hiện một ý nghĩa duy nhất , mà không có liên quan đến nghĩa của mỗi từ hay câu tạo ra nó. Từ điên văn học 1.
Nó là một cách diễn đạt thành ngữ phi ngữ pháp và phi Quốc ngữ logic, khác với cách diễn đạt ngữ pháp thông thường. Về mặt ngữ pháp, nó có cấu trúc bình thường, nhưng nói về ý nghĩa tổng thé thì không thê hiểu được nếu kết hợp ý nghĩa cuả từng thành phần tạo ra nó. Đại từ dién tiếng Thành ngữ là cụm từ hay mệnh dé mà trong quá trình được sử Joseon dụng một cách lâu dài theo thói quen, các từ riêng lẻ tạo nên (AA BAA) _ | nó đã được viết một cách có định hoàn toàn va từ vựng hoá. 15 Định nghĩa của các nhà nghiên cứu Hàn Quôc: Học giả Định nghĩa Kim Jong-taek Thành ngữ là một don vị ý nghĩa dựa vào phương pháp biểu (1971) [41] hiện đặc biệt của ngôn ngữ, có thé thấy rang chúng có cau trúc (#:8e1/e] 1S) cú pháp nhưng lại tạo thành một yếu tố có nghĩa mới về mặt ngữ nghĩa.
Hwang Hee-yeong Ý nghĩa của thành ngữ không thé hiéu được chỉ băng nghĩa của (1978) [23] các từ cau tạo ra nó. Nó thé hiện một ý nghĩa khác và chỉ có thể C89] hiểu cũng như sử dụng bằng cách học trong đời sống xã hội. Park Yeong-soon Đâu tiên, nó phải được kết hợp từ hai từ trở lên. (1985) [58] Thứ hai, nó có nghĩa thứ ba, không phải là tổng hợp các nghĩa (#89) của mỗi từ.
Thứ ba, sự kết hợp của các từ tạo ra nó rất bền chặt và phải được có định. Thứ tư, nghĩa của các từ kết hợp phải được cố định thành một ý nghĩa. Thứ năm, nó hiện đang được sử dung trong lời nói ở tất cả các khu vực. Thứ sáu, nó phải được sử dụng trong lời nói liên tục trong một thời gian nhất định.
Kang Wi-kyu Thành ngữ là những biêu hiện được dùng theo thói quen, nghĩa (1988) [36] của nó không phải là nghĩa hop thành của các từ tạo nên nó. (x8 32 4) Đồng thời nó luôn có một nghĩa đen đi kèm được giải thích là nghĩa của các từ tạo nên nó. Moon Geum-hyun Thành ngữ là những từ đặc biệt phản ánh bối cảnh lịch sử - văn (1998) [54] hoá — xã hội của đất nước đó, vì vậy nếu không hiểu hết về (x8 3a) những hiện tượng đó thì khó có thé hiéu được thành ngữ. Đồng thời, việc không hiểu được các biểu hiện thành ngữ đó sẽ trở thành trở ngại lớn khi giao tiếp thông thường, khiến chúng ta không thé duy trì được các cuộc nói chuyện một cách đầy đủ 16 và hoàn hảo.