Nghiên Cứu Đặc Điểm Tăng Áp Phổi Ở Trẻ Em Tại Bệnh Viện Nhi Đồng Cần Thơ

Chuyên khảo y tế phân tích Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng nguyên nhân và chỉ định các phương pháp điều trị tăng áp, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Nhi Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

2019

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cương về tăng áp lực động mạch phổi

1.2. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của tăng áp lực động mạch phổi ở trẻ em

1.3. Phân loại các nguyên nhân và điều trị tăng ALĐMP

1.4. Tình hình nghiên cứu về tăng áp lực động mạch phổi ở trẻ em

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung

3.2. Lâm sàng và cận lâm sàng của tăng áp lực động mạch phổi

3.3. Các nhóm nguyên nhân chính và chỉ định các phương pháp điều trị tăng áp lực động mạch phổi. Một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của tăng áp lực động mạch phổi

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung

4.2. Lâm sàng và cận lâm sàng của tăng áp lực động mạch phổi

4.3. Các nhóm nguyên nhân chính và các chỉ định điều trị tăng áp lực động mạch phổi

4.4. Một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của tăng áp lực động mạch phổi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Tăng Áp Phổi Ở Trẻ Em Tại Cần Thơ

Nghiên cứu về tăng áp phổi ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ trong giai đoạn 2018-2019 đã chỉ ra những đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng quan trọng. Tăng áp lực động mạch phổi (ALĐMP) là một tình trạng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của trẻ em. Việc hiểu rõ về bệnh lý này là cần thiết để có phương pháp điều trị hiệu quả.

1.1. Định Nghĩa Tăng Áp Phổi Ở Trẻ Em

Tăng áp phổi được định nghĩa là sự gia tăng áp lực trong động mạch phổi, dẫn đến các triệu chứng nghiêm trọng. Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc bệnh này ở trẻ em đang gia tăng, đặc biệt là ở những trẻ có bệnh lý nền.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Tăng Áp Phổi Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về tăng áp phổi ở trẻ em còn hạn chế. Một số nghiên cứu trước đây cho thấy tỷ lệ mắc bệnh này có liên quan đến các bệnh tim bẩm sinh và bệnh lý phổi.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Chẩn Đoán Tăng Áp Phổi

Chẩn đoán tăng áp phổi ở trẻ em gặp nhiều thách thức do triệu chứng không đặc hiệu và thiếu các tiêu chuẩn chẩn đoán rõ ràng. Việc áp dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại như siêu âm tim là cần thiết để phát hiện sớm bệnh.

2.1. Triệu Chứng Lâm Sàng Của Tăng Áp Phổi

Trẻ em mắc tăng áp phổi thường có triệu chứng như khó thở, mệt mỏi khi gắng sức, và có thể gặp tình trạng ngất xỉu. Những triệu chứng này thường không rõ ràng, gây khó khăn trong việc chẩn đoán.

2.2. Thách Thức Trong Việc Chẩn Đoán Sớm

Việc chẩn đoán sớm tăng áp phổi ở trẻ em gặp khó khăn do thiếu các tiêu chuẩn chẩn đoán phù hợp. Nhiều trường hợp chỉ được phát hiện khi bệnh đã tiến triển nặng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tăng Áp Phổi Ở Trẻ Em

Nghiên cứu được thực hiện bằng cách thu thập dữ liệu lâm sàng và cận lâm sàng từ trẻ em được chẩn đoán tăng áp phổi tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ. Phương pháp này giúp xác định các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân gây bệnh.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn phụ huynh. Các thông tin về triệu chứng, tiền sử bệnh lý và kết quả cận lâm sàng được ghi nhận đầy đủ.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Nghiên Cứu

Dữ liệu thu thập được phân tích để xác định mối liên hệ giữa các triệu chứng lâm sàng và mức độ tăng áp phổi. Phân tích này giúp đưa ra các khuyến nghị điều trị hiệu quả.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tăng Áp Phổi Tại Bệnh Viện Nhi Đồng Cần Thơ

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trẻ em mắc tăng áp phổi có liên quan đến nhiều yếu tố như bệnh tim bẩm sinh và bệnh lý phổi. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng được ghi nhận giúp định hướng điều trị.

4.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Trẻ Em Mắc Bệnh

Trẻ em mắc tăng áp phổi thường có triệu chứng như khó thở, mệt mỏi và có thể có dấu hiệu suy tim. Những triệu chứng này cần được theo dõi chặt chẽ.

4.2. Nguyên Nhân Gây Tăng Áp Phổi Ở Trẻ Em

Các nguyên nhân chính gây tăng áp phổi ở trẻ em bao gồm bệnh tim bẩm sinh và các bệnh lý phổi. Việc xác định nguyên nhân giúp định hướng điều trị hiệu quả hơn.

V. Phương Pháp Điều Trị Tăng Áp Phổi Ở Trẻ Em

Điều trị tăng áp phổi ở trẻ em bao gồm các phương pháp nội khoa và can thiệp. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp dựa trên nguyên nhân và mức độ bệnh.

5.1. Phương Pháp Nội Khoa

Phương pháp điều trị nội khoa bao gồm sử dụng thuốc giãn mạch và thuốc chống đông. Những thuốc này giúp cải thiện tình trạng tăng áp phổi và giảm triệu chứng.

5.2. Can Thiệp Phẫu Thuật

Trong một số trường hợp nặng, can thiệp phẫu thuật có thể cần thiết để điều trị tăng áp phổi. Việc phẫu thuật giúp cải thiện lưu thông máu và giảm áp lực trong động mạch phổi.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Tăng Áp Phổi

Nghiên cứu về tăng áp phổi ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về đặc điểm lâm sàng và phương pháp điều trị. Tương lai cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện chẩn đoán và điều trị bệnh.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về tăng áp phổi ở trẻ em và giúp cải thiện chất lượng điều trị.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn về nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của tăng áp phổi ở trẻ em, từ đó phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng nguyên nhân và chỉ định các phương pháp điều trị tăng áp phổi ở trẻ em tại bệnh viện nhi đồng cần thơ năm 2018 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng áp phổi (Tăng áp lực động mạch phổi- ALĐMP) là một nhóm bệnh đặc trưng bởi sự gia tăng, tiến triển kháng lực mạch phổi dẫn tới suy tim phải và tử vong sớm [55]. Theo y văn, tỷ lệ tăng áp lực động mạch phổi vô căn là phổ biến nhất (khoảng 55%), tăng áp lực động mạch phổi thứ phát có nguyên nhân từ các bệnh tim bẩm sinh (TBS) chiếm khoảng 35% và tăng áp lực động mạch phổi trong bệnh phổi mạn tính chiếm khoảng 15% [27]. Bệnh có liên quan mật thiết đến việc làm suy giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, làm tăng gánh nặng cho gia đình bệnh nhân và nhân viên chăm sóc [42]. Theo một nghiên cứu tại Hoa Kỳ, xu hướng trẻ có tăng áp lực động mạch phổi nằm viện đang tăng dần, chi phí để chữa trị cho trẻ em có tăng ALĐMP nằm tại bệnh viện từ khoảng 926 triệu USD năm 1997 lên 3,12 tỷ USD năm 2012, tỷ lệ tử vong ở nhóm trẻ có tăng áp lực động mạch phổi cũng cao hơn nhóm không kèm tăng áp lực động mạch phổi là 5,9% [40].

Việc đưa ra tiêu chuẩn vàng để đoán tăng áp lực động mạch phổi ở trẻ em thời gian gần đây chưa được hoàn chỉnh, vì những chứng cứ để áp dụng đều dựa trên dữ liệu ở người lớn và được suy ra cho trẻ em [32]. Có sự khác nhau giữa tỷ lệ sống còn trong tăng áp lực động mạch phổi ở các khu vực trên thế giới, và trong các nhóm nguyên nhân. Tỷ lệ sống còn sau 5 năm ước tính tại Mỹ và cộng đồng Anh lần lượt là 75% và 64%; tỷ lệ sống còn sau 5 năm ở trẻ tăng áp lực động mạch phổi kèm tim bẩm sinh thấp hơn tăng áp lực động mạch phổi vô căn là 57% [21], [31]. Tại Việt Nam, hiện nay chưa có nhiều thống kê về tỷ lệ trẻ em có tăng áp lực động mạch phổi trong các bệnh viện cũng như tỷ lệ các nhóm nguyên nhân gây nên.

Một nghiên cứu về tăng áp lực động mạch phổi ở trẻ sơ sinh tại 2 bệnh viện Nhi đồng 1 năm 2009 cho thấy tỷ lệ tăng áp lực động mạch phổi sơ sinh có liên quan với bệnh tim là 36% và tăng áp lực động mạch phổi không có liên quan với bệnh tim là 64% [13]. Trong một báo cáo tại Hội nghị Tim mạch toàn quốc năm 2015, tỷ lệ mắc tăng áp lực động mạch phổi tại Viện Tim mạch Việt Nam, là 8,4% [4]. Một số nghiên cứu khác về tăng áp lực động mạch phổi chỉ tập trung trên một số bệnh cụ thể như tăng áp lực động mạch phổi chu phẫu, hậu phẫu, tăng áp lực động mạch phổi ở trẻ sơ sinh. Ở nước ta, do điều kiện để triển khai các kỹ thuật hiện đại trong việc chẩn đoán tăng ALĐMP còn hạn chế thì siêu âm tim vẫn là phương tiện chủ yếu để phát hiện tăng ALLĐMP trên bệnh nhân người lớn lẫn trẻ em ở hầu hết các bệnh viện trên cả nước.

Đánh giá áp lực động mạch phổi dựa trên siêu âm tim là một gợi ý quan trọng trong chỉ định các biện pháp điều trị thích hợp như nội khoa, can thiệp hay phẫu thuật. Việc xác định các nguyên nhân gây tăng áp lực động mạch phổi giúp nhiều cho chúng ta trong việc định hướng điều trị và tiên lượng bệnh, nhưng hiện nay công việc này còn chưa được nghiên cứu nhiều. Trước tình hình trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân và chỉ định các phƣơng pháp điều trị tăng áp phổi ở trẻ em tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2018- 2019”. Đề tài được tiến hành với các mục tiêu: 1- Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của trẻ được chẩn đoán có tăng áp lực động mạch phổi.

2- Khảo sát một số nhóm nguyên nhân chính và chỉ định các phương pháp điều trị tăng áp lực động mạch phổi ở trẻ em. 3- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mức độ tăng áp lực động mạch phổi của trẻ được đánh giá qua siêu âm. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cƣơng về tăng áp lực động mạch phổi 1.

Định nghĩa tăng áp lực động mạch phổi Tăng ALĐMP có thể được định nghĩa là sự gia tăng rõ rệt của áp lực động mạch phổi, đặc biệt là áp lực trung bình. Tăng ALĐMP tương ứng với tổn thương về nhiều mức độ và khả năng hồi phục của giường mao mạch phổi [15]. Khi đo trực tiếp bằng phương pháp thông tim can thiệp, áp lực động mạch phổi tâm thu ở người lớn và trẻ em là 30 mmHg, và ALĐMP trung bình là 25mmHg, chẩn đoán tăng huyết áp động mạch phổi khi ALĐMP trung bình > 25mmHg khi nghỉ ngơi. Có thể đo ALĐMP bằng phương pháp Doppler, tuy nhiên ALĐMP thường được đánh giá cao hơn thực tế và dễ dẫn đến kết luận tăng áp lực động mạch phổi trên cả người bình thường.

Phương pháp này đo vận tốc của dòng hở van 3 lá và sử dụng phương trình Bernoulli cải tiến, giả sử rằng áp lực tâm nhĩ phải là 10mmHg, thì ALĐMP trung bình sẽ là 28,3 ± 4,9 mmHg. Người ta ước tính bình thường, có khoảng 95% áp lực động mạch phổi tâm thu không quá 37,2 mmHg. Do đó, bằng phương pháp này, với ALĐMP tâm thu từ 36- 40 mmHg thì đã xem như tăng áp động mạch phổi mức độ trung bình [43]. Sinh lý bệnh học của tăng áp lực động mạch phổi 1.

Sinh bệnh học phân tử của tăng áp lực động mạch phổi Các cơ chế sinh lý căn bản về đáp ứng của tuần hoàn mạch máu phổi được tìm thấy như sau: - Yếu tố nội mô mạch máu Các tế bào nội mô mạch máu là các nhân tố quyết định sự cân bằng giữa yếu tố co và giãn mạch máu phổi. Các loại tín hiệu được biết đó là: Oxyt 4 nitơ (hoạt chất tạo GMP vòng); Prostaglandin; Endothenlin 1; Serotonin;, Peptide vận mạch ruột non.  Oxyt nitơ (NO) NO được tổng hợp bởi enzyme NO synthase từ tiền thân của L- arginin. NO kích hoạt men guanylate cyclase hòa tan có tác dụng chuyển hóa Guanosine Monophosphate và gây sự dãn mạch thông qua protein kinase G.

NO cũng có vai trò chống tăng sinh trên những tế bào cơ trơn và hiệu quả chống kết dính tiểu cầu. Trong tăng áp lực động mạch phổi, mức độ biểu hiện của men NO synthase nội mô, sự sản xuất NO và độ khả dụng sinh học của NO đều giảm trong mô phổi [43].  Prostacyclin I2 (PGI2) và Thromboxane-A2 (TxA2) Axit Arachidonic chuyển hóa cùng tế bào nội mô mạch máu để tạo thành PGI2 và TxA2. PGI2 là một chất dãn mạch nội sinh tác động trên sự tổng hợp adenosine monophosphate vòng.

Trong bệnh tăng áp lực động mạch phổi, mức biểu hiện của PGI2 và của men tổng hợp prostacycline bị giảm trong động mạch phổi, đặc biệt trong tăng áp lực động mạch phổi với tổn thương mạch máu hình đám rối. Trái lại, TxA2 là một chất kết dính tiểu cầu mạnh cũng là một yếu tố co mạch quan trọng của con đường cyclo- oxygenase [54].  Endothelin 1 (ET-1) ET-1 là một chất co mạch rất mạnh và cũng mang tác động đối với sự phân bào. Nồng độ ET-1 trong máu có tương quan với kháng lực mạch máu phổi và khả năng sống còn của bệnh nhân mắc bệnh tăng áp lực động mạch phổi.

Sự gắn kết giữa ET-1 và thụ thể ET- A, ET- B kích hoạt protein G cặp với phospholipase C sẽ gây nên sự tăng nồng độ canxi nội bào là nguyên nhân của sự co cơ trơn mạch máu [43].  Peptid vận mạch ruột non Chất này được biết đến như một chất dẫn truyền nội tiết thần kinh và gây dãn mạch, có vai trò phổ biến trong bệnh lý tăng áp lực động mạch phổi [44]. Ở các bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi, sự suy giảm về biểu hiện của peptid vận mạch ruột non đã được ghi nhận gần đây [49]. - Sự đáp ứng của mạch máu phổi với hiện tượng giảm oxy máu Áp lực oxy trong phế nang là yếu tố chính quyết định trương lực ở tiểu động mạch phổi.

Giảm oxy phế nang gây nên tình trạng co thắt mạch máu phổi, sự co thắt này là do giảm sản xuất NO và tăng sản xuất ET- 1. Trong khi ở các mô khác, sự giảm oxy gây nên giãn mạch [43]. - Sức đề kháng của mạch máu phổi Sức đề kháng của mạch máu phổi được quyết định bởi thiết diện cắt ngang của các động mạch và tiểu động mạch. Khi hẹp động mạch phổi hoặc huyết khối thì sức đề kháng sẽ gia tăng.

Các yếu tố khác quyết định sức đề kháng mạch máu phổi bao gồm độ nhớt của máu, khối lượng của phổi hay chèn ép tĩnh mạch ngoại biên [43]. - Sự gia tăng lưu lượng máu lên phổi khi vận động Khi vận động, ALĐMP tăng nhẹ bởi sự xẹp các mao mạch gần để đảm bảo tăng lượng máu đến phổi. Tăng áp lực ở nhĩ trái là nguyên nhân gây tăng áp lực động mạch phổi [43]. Sinh lý bệnh của tăng áp lực động mạch phổi Thất phải bình thường không thể thích ứng đột ngột được với áp lực từ 40- 50 mmHg, nếu tăng áp lực động mạch phổi nặng, xuất hiện đột ngột và thất phải chưa kịp thích nghi (chưa dãn kịp) thì sẽ dẫn đến suy tim phải, ví dụ 6 trong bệnh lý tắt nghẽn đường hô hấp trên cấp ở trẻ nhỏ và thuyên tắc phổi ở người lớn.

Với tăng áp lực động mạch phổi mãn tính, thất phải sẽ dầy và dãn một cách từ từ, áp lực trong thất phải cũng tăng dần theo sự phì đại này và áp phổi có thể vượt quá áp lực hệ thống. Ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi, sự giảm cung lượng tim có thể xảy ra theo ít nhất 2 cơ chế: - Sự quá tải về thể tích và áp lực của thất phải làm giảm chức năng tim. Thất phải vừa dầy và dãn là cho giảm tưới máu của mạch vành đến thất phải, giảm chức năng thất trái chức do thất phải dãn đẩy lệch vách tim về bên trái. Thất phải dãn cũng làm thay đổi cấu trúc và độ đàn hồi của thất trái (TT) do làm tăng cả áp lực cuối tâm trương thất trái lẫn áp lực nhĩ trái do đó làm tăng co thắt mạch máu phổi.

- Sự gia tăng kháng lực mạch máu phổi đột ngột có thể làm giảm lượng máu về nhĩ trái, có thể gây tụt huyết áp trong trường hợp không có luồng shunt phải- trái trong tim. Phù phổi có thể xảy mà không kèm tăng áp lực của nhĩ trái.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tăng Áp Phổi Ở Trẻ Em Tại Bệnh Viện Nhi Đồng Cần Thơ (2018-2019)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng tăng áp phổi ở trẻ em, một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và chất lượng cuộc sống của trẻ. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các đặc điểm lâm sàng mà còn đánh giá hiệu quả điều trị, từ đó giúp các bác sĩ và phụ huynh hiểu rõ hơn về căn bệnh này và các phương pháp can thiệp kịp thời.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu 1714 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và nhận xét kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu não cấp tại bv đa khoa trung ương cần thơ, nơi cung cấp thông tin về các bệnh lý não bộ có thể liên quan đến tình trạng sức khỏe của trẻ.

Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc y học cổ truyền điều trị các bệnh lý về khớp và di chứng mạch máu não tại các trạm y tế của quận ninh kiều thành phố cần thơ năm 2018 cũng có thể cung cấp những góc nhìn bổ ích về các phương pháp điều trị truyền thống có thể áp dụng cho trẻ em mắc bệnh lý tương tự.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng một số yếu tố nguy cơ và đánh giá kết quả điều trị lấy huyết khối bằng dụng cụ ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp tại bệnh viện đa khoa tru, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố nguy cơ và phương pháp điều trị trong lĩnh vực y tế.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các vấn đề sức khỏe liên quan, từ đó có thể đưa ra những quyết định tốt hơn cho sức khỏe của trẻ.