Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp thời trang toàn cầu sở hữu quy mô thị trường ước tính đạt khoảng 3 nghìn tỷ USD, đóng góp khoảng 2% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thế giới. Tuy nhiên, mô hình phát triển dựa trên thời trang nhanh (fast fashion) với chu kỳ sản phẩm ngắn và sản lượng tiêu thụ ồ ạt đã dẫn đến những hệ lụy môi trường nghiêm trọng. Theo thống kê của Liên Hợp Quốc, thời trang là ngành gây ô nhiễm môi trường đứng thứ hai trên thế giới, chỉ sau ngành dầu khí, chiếm từ 8% đến 10% tổng lượng phát thải khí carbon toàn cầu do tiêu tốn năng lượng trong các khâu sản xuất, gia công và vận chuyển. Tại Hội nghị Ecosperity (Singapore, tháng 6/2019), đại diện tổ chức Forum for the Future nhận định nếu không có sự điều chỉnh, tỷ lệ phát thải của ngành dệt may có thể gia tăng đến mức 26% vào năm 2050. Báo cáo Pulse of the Fashion Industry 2017 do Boston Consulting Group (BCG) và Global Fashion Agenda (GFA) công bố chỉ ra rằng lượng rác thải dệt may toàn cầu đã đạt mức 92 triệu tấn vào năm 2015 và dự báo chạm mốc 148 triệu tấn vào năm 2030, tương đương 17,5 kg rác thải/người/năm. Đáng chú ý, có tới 85% sản phẩm dệt may hàng năm bị vứt bỏ tại các bãi chôn lấp, tương ứng lượng rác thải của một xe tải quần áo bị đốt hoặc loại bỏ mỗi giây.

Trước áp lực môi trường và sự suy thoái tài nguyên, thời trang bền vững (TTBV) xuất hiện như một xu thế tất yếu nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực qua việc sử dụng nguyên liệu thân thiện, tiết kiệm tài nguyên và cải thiện điều kiện lao động. Người tiêu dùng trẻ, đặc biệt là sinh viên, đang dần thể hiện sự quan tâm đến lối sống xanh. Dù vậy, tại thị trường Việt Nam tồn tại khoảng cách đáng kể về sự chú ý đến thời trang bền vững giữa hai giới: nam giới thường ít quan tâm đến thời trang hơn nữ giới, có xu hướng ưu tiên tính tiện lợi, độ bền, sự thoải mái và tính công năng khi lựa chọn trang phục. Cho đến thời điểm nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu, các công trình khảo sát chuyên biệt về hành vi tiêu dùng thời trang bền vững dành riêng cho khách hàng là nam sinh viên khối kỹ thuật tại một trường đại học còn rất hạn chế.

Từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận được xác lập với các nội dung sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu các yếu tố tâm lý tiêu dùng hàng thời trang bền vững của khách hàng là nam sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy tiêu dùng với hàng thời trang bền vững ở nhóm khách hàng trẻ tuổi nói chung và nam sinh viên nói riêng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu tổng quan các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến tiêu dùng hàng thời trang bền vững.
    2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về đặc điểm tâm lý người tiêu dùng, thời trang bền vững.
    3. Nhiệm vụ 3: Khảo sát yếu tố tâm lý tiêu dùng hàng thời trang bền vững của nam sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
    4. Nhiệm vụ 4: Xử lý thống kê những số liệu đã thu thập thông qua khảo sát.
    5. Nhiệm vụ 5: Phân tích dữ liệu từ kết quả xử lý thống kê về tâm lý tiêu dùng của nam sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
    6. Nhiệm vụ 6: Đề xuất một số giải pháp cho doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tâm lý tiêu dùng hàng thời trang bền vững của nam sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
    • Không gian nghiên cứu: Khuôn viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/01/2024 đến ngày 30/06/2024.
    • Giới hạn nội dung: Tập trung vào các yếu tố nhận thức, động cơ và xu hướng tiêu dùng hàng thời trang bền vững của đối tượng nam sinh viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đồ án được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa tâm lý học kinh doanh, hành vi người tiêu dùng và các nguyên lý về phát triển bền vững trong ngành dệt may:

  • Khái niệm và cơ chế tâm lý người tiêu dùng: Dẫn chiếu theo Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và giáo trình Tâm lý học kinh doanh của PGS.TS. Nguyễn Hữu Thụ (2009), người tiêu dùng được xác định là cá nhân hoặc nhóm mua sắm sản phẩm/dịch vụ cho mục đích sinh hoạt không vì mục đích thương mại. Tâm lý người tiêu dùng bao hàm toàn bộ các đặc điểm, quy luật và cơ chế tâm lý thể hiện qua quá trình lựa chọn, sử dụng và đánh giá sản phẩm.
  • Hệ thống phân loại nhận thức: Đồ án tổng hợp hai trường phái tiếp cận:
    • Theo Nguyễn Hữu Thụ (2009): Nhận thức phản ánh qua các tiến trình tâm lý gồm cảm giác, tri giác, trí nhớ, chú ý và tưởng tượng của người tiêu dùng đối với thuộc tính sản phẩm.
    • Theo PGS. Vũ Huy Thông (2014, giáo trình Hành vi người tiêu dùng): Nhận thức được phân loại theo tính chất (nhận thức cơ bản gồm nhận thức rời rạc, nhận thức chuỗi; nhận thức ứng dụng) và theo tư duy marketing gồm các cấp độ bậc thang: biết về sản phẩm, biết giá, biết mua, biết mua ở đâu, biết mua khi nào và biết sử dụng.
  • Phân loại động cơ tiêu dùng: Dựa trên mô hình của Nguyễn Hữu Thụ (2009), động cơ được chia thành động cơ có tính chất sinh lý và động cơ có tính chất tâm lý. Trong hành vi thực tế, nhóm tác giả xem xét 8 dạng động cơ điển hình: động cơ thực dụng, động cơ chạy theo cái mới, động cơ chạy theo cái đẹp, động cơ mua hàng giá rẻ, động cơ dự trữ, động cơ phô trương, động cơ thói quen và động cơ tình nghĩa.
  • Đặc điểm tâm lý nam sinh viên: Nhóm thanh niên lứa tuổi 18–26 tuổi (theo thống kê năm 2023, Việt Nam có 23,6 triệu thanh niên, chiếm 24,1% dân số) mang các nét tâm lý nổi bật: tính độc lập, chạy theo mốt, nhu cầu thể hiện "cái tôi", tính thực dụng và tính nhạy cảm về cảm xúc. Về kinh tế, sinh viên làm thêm có mức thu nhập trung bình dao động khoảng 2.000.000 VNĐ/tháng, chịu ảnh hưởng mạnh bởi niềm tin về giá trị sản phẩm ("tiền nào của nấy"). Đối với nam giới, hành vi mua sắm có đặc thù: tốc độ ra quyết định nhanh hơn nữ giới, chuộng sự tư vấn của nhân viên bán hàng, mua hàng dựa trên lý trí, đặt chất lượng và tính công năng lên trên tính thời thượng hoặc thương hiệu.
  • Khung lý thuyết về thời trang bền vững: Thuật ngữ bền vững (sustainability) bắt nguồn từ Báo cáo Brundtland (Our Common Future, 1987) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED), cấu thành từ ba trụ cột: Môi trường sinh thái (Ecology), Phát triển kinh tế (Economics) và Công bằng xã hội (Social Equity). Thời trang bền vững được phân định thành thời trang xanh (chú trọng vật liệu tự nhiên, tái chế, tiết kiệm tài nguyên) và thời trang nhân đạo (loại trừ da lông thú hoang dã, minh bạch xuất xứ theo chứng nhận Fair Trade Certified™, GOTS). Các mô hình kinh doanh TTBV được phân theo nguyên liệu (tự nhiên, tái chế, sáng tạo), theo phương thức vận hành (thời trang chậm, cho thuê, tái chế) và phân khúc giá (cao cấp, bình dân).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận từ giáo trình, kỷ yếu hội thảo, văn bản pháp luật và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan (Trần Thị Tú Uyên và cs., 2021; Đặng Mai Anh, 2022; Đỗ Thu Ngân và cs., 2023; Trần Thanh Kỳ và cs., 2021; Hà Minh Trí, 2022; Nguyễn Thị Mỹ Linh và cs., 2022; Nguyễn Thanh Huyền, 2023).
    • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Sử dụng bảng hỏi thiết kế trên nền tảng Google Forms kết hợp lấy phiếu trực tiếp tại khuôn viên trường nhằm tiếp cận đối tượng nam sinh viên.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Khai thác các câu hỏi mở để làm rõ động cơ và rào cản tiêu dùng.
    • Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Tham vấn các giảng viên, chuyên gia có chuyên môn sâu về lĩnh vực dệt may và tâm lý tiêu dùng để hiệu chỉnh bảng hỏi.
  • Nguồn dữ liệu và kỹ thuật xử lý: Thu thập thông qua kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện. Tổng số phiếu thu về là 301 phiếu trực tuyến, sau quá trình sàng lọc đã loại bỏ 01 phiếu không hợp lệ (do chọn cùng một phương án cho toàn bộ câu hỏi), còn lại 300 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích. Dữ liệu được mã hóa, tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm IBM SPSS phiên bản 20.0.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 thiết lập bức tranh tổng thể về tình hình nghiên cứu thời trang bền vững trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân chia các công trình tiền nhiệm thành hai luồng chính: nghiên cứu về tâm lý tiêu dùng hàng thời trang bền vững nói chung (ứng dụng các mô hình TPB, TRA, SEM, hồi quy đa biến) và nghiên cứu chuyên sâu về nhóm khách hàng thanh niên - sinh viên (như các nghiên cứu tại Đại học Ngoại thương Cơ sở II, các đại học trên địa bàn TP.HCM và Hà Nội, nhóm tiêu dùng thế hệ Z). Qua đó, chương chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát sinh viên nói chung hoặc nữ giới chiếm đa số, chưa có công trình nào đi sâu vào đặc điểm tâm lý tiêu dùng của đối tượng khách hàng nam sinh viên thuộc các khối ngành kỹ thuật. Chương 1 đồng thời công bố đầy đủ 2 mục tiêu, 6 nhiệm vụ cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi giới hạn về không gian - thời gian (tháng 01/2024 đến tháng 06/2024) và hệ phương pháp nghiên cứu áp dụng cho toàn bộ đồ án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài qua hai nội dung lớn:

  1. Tâm lý tiêu dùng và đặc điểm tâm lý của nam sinh viên: Trình bày định nghĩa người tiêu dùng, cấu trúc nhận thức marketing (từ biết sản phẩm đến biết sử dụng), các dạng động cơ tiêu dùng xã hội và sinh lý theo Nguyễn Hữu Thụ (2009) và Vũ Huy Thông (2014). Chương phân tích đặc thù lứa tuổi thanh niên 18–26 tuổi và các đặc tính mua sắm của nam giới: tính mục tiêu cao, quyết định mua dựa trên lý trí, coi trọng chất lượng thực tế hơn mẫu mã phức tạp, ít bị chi phối bởi khuyến mại ngắn hạn nhưng thích sự tư vấn trực tiếp từ người bán.
  2. Thời trang bền vững: Khái quát lịch sử hình thành TTBV từ các thương hiệu tiên phong thập niên 80–90 như Patagonia, ESPRIT; phân tích Báo cáo Brundtland (1987) với mô hình 3 trụ cột (hệ sinh thái, kinh tế, công bằng xã hội). Chương làm rõ các tiêu chí đo lường tính bền vững của sản phẩm dệt may, phân loại TTBV theo nguyên liệu (tự nhiên, tái chế, sáng tạo từ tảo, vỏ cam, nấm), theo mô hình kinh doanh và giá cả. Đồng thời, chương điểm luận thực tiễn phát triển qua các thương hiệu quốc tế (Patagonia, Everlane, Allbirds, Pact, Levi's) và các thương hiệu nội địa tại Việt Nam (The 31, Kilomet109, Môi Điên, TimTay, Coolmate).

Chương 3: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 3 tập trung trình bày dữ liệu khảo sát thực nghiệm thu được từ 300 nam sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Cấu trúc chương gồm các phân đoạn dữ liệu chính:

  • Mô tả mẫu nghiên cứu: Thống kê cơ cấu mẫu theo nhóm năm học và theo khoa/viện đào tạo.
  • Nhận thức về thời trang bền vững: Đánh giá tỷ lệ nam sinh viên nhận biết khái niệm TTBV, các kênh truyền thông tiếp nhận thông tin (mạng xã hội, nhà trường, bạn bè) và mức độ nhận diện các thương hiệu TTBV trên thị trường (Uniqlo, Levi's, Coolmate). Đánh giá các quan điểm của sinh viên về tính thẩm mỹ, tính chất sản phẩm và dịch vụ bán hàng của sản phẩm bền vững.
  • Động cơ tiêu dùng thời trang bền vững: Phân tích quan điểm ủng hộ lối sống xanh, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến việc nam sinh viên chưa chọn mua TTBV (rào cản về giá bán, sự thiếu hụt thông tin minh bạch, mẫu mã chưa đa dạng).
  • Xu hướng tiêu dùng: Khảo sát khả năng chi trả thực tế cho một sản phẩm thời trang bền vững dựa trên mức thu nhập sinh viên và tổng hợp các mong muốn, kỳ vọng của nam sinh viên đối với các dòng sản phẩm này trong tương lai.

Chương 4: Kết luận – Kiến nghị

Chương 4 đúc kết các phát hiện chính của đồ án và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu dùng hàng thời trang bền vững ở nhóm khách hàng trẻ tuổi, chia theo hai đối tượng thực thi:

  • Đối với nhà trường: Đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường và thời trang bền vững vào các hoạt động ngoại khóa; tổ chức các buổi triển lãm thời trang, hội chợ thời trang tái chế, tạo sân chơi thực tế để sinh viên công nghệ may và sinh viên kỹ thuật tiếp cận trực quan với sản phẩm xanh.
  • Đối với doanh nghiệp thời trang: Hoạch định chính sách giá phù hợp với khả năng tài chính của học sinh - sinh viên; áp dụng các chương trình kích cầu thực tế (ví dụ: các chiến dịch đồng giá, chương trình mua 1 tặng 1); tối ưu hóa nền tảng bán hàng trực tuyến và dịch vụ hậu mãi (như chính sách đổi trả); đẩy mạnh truyền thông trên mạng xã hội; phát triển các bộ sưu tập kết hợp (collab) mang phong cách tối giản, bền bỉ và hiện đại. Chương kết thúc bằng việc phân tích các ưu điểm, hạn chế về phạm vi mẫu và nêu lên hướng phát triển tiếp theo của đề tài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu

Dữ liệu khảo sát từ 300 mẫu hợp lệ ghi nhận sự phân bổ đồng đều giữa các nhóm năm học và sự tham gia đa dạng của các khoa kỹ thuật trong trường:

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Nhóm năm học Sinh viên năm đầu (Năm 1, Năm 2) 146 48,7%
Sinh viên năm cuối (Năm 3, Năm 4, Năm 5) 154 51,3%
Tổng số mẫu theo năm học 300 100,0%
Khoa / Viện trực thuộc Khoa Điện – Điện tử 79 26,3%
Khoa Cơ khí Động Lực 45 15,0%
Khoa Cơ khí Chế tạo máy 39 13,0%
Khoa Công nghệ Thông tin 38 12,7%
Khoa Xây dựng 21 7,0%
Viện Đào tạo quốc tế 21 7,0%
Khoa Thời trang và Du lịch 11 3,7%
Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm 7 2,0%
Khoa In và Truyền thông 6 2,0%
Viện Khoa học ứng dụng 4 1,3%
Khoa Chính trị và Luật 1 0,7%
Tổng số mẫu theo Khoa/Viện 300 100,0%

Các kết quả nghiên cứu chính

  1. Về nhận thức và khả năng tiếp cận: Mức độ nhận biết khái niệm thời trang bền vững của nam sinh viên kỹ thuật đang dần gia tăng nhưng chủ yếu dừng lại ở mức nhận biết cơ bản qua mạng xã hội và truyền thông đại chúng. Nhóm khách hàng này nhận diện tốt hơn ở các thương hiệu thời trang nam có áp dụng vật liệu thân thiện kết hợp dịch vụ trực tuyến thuận tiện (điển hình như Coolmate với các sản phẩm từ sợi Sorona, vải bã cà phê; Levi's với dòng sản phẩm denim bền vững; Uniqlo).
  2. Về động cơ và rào cản tiêu dùng: Động cơ tiêu dùng TTBV của nam sinh viên gắn liền với tính thực dụng và độ bền của sản phẩm hơn là động cơ phô trương hay chạy theo trào lưu thẩm mỹ đơn thuần. Trở ngại lớn nhất khiến nam sinh viên chưa chọn mua TTBV là giá thành sản phẩm còn cao so với mức thu nhập trung bình (khoảng 2.000.000 VNĐ/tháng đối với sinh viên làm thêm), bên cạnh việc thiếu thông tin kiểm chứng minh bạch về nguồn gốc vật liệu.
  3. Về xu hướng chi trả và mong muốn: Nam sinh viên có quan điểm ủng hộ tiêu dùng xanh nhưng mức sẵn sàng chi trả bị giới hạn trong khung ngân sách nhất định. Khách hàng nam ưu tiên các sản phẩm có thiết kế tối giản, dễ phối đồ, chất liệu thoáng mát, bền chắc và kỳ vọng các nhãn hàng cung cấp chính sách giá ưu đãi dành cho sinh viên.

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Đối với nhà trường: Tăng cường lồng ghép kiến thức phát triển bền vững vào chương trình đào tạo của Khoa Thời trang và Du lịch; định kỳ tổ chức các buổi triển lãm sản phẩm sinh viên công nghệ may, hội chợ trao đổi/tái chế trang phục cũ nhằm nâng cao ý thức tiêu dùng trách nhiệm trong toàn thể sinh viên các khối ngành kỹ thuật.
  • Đối với doanh nghiệp:
    • Chiến lược sản phẩm: Tập trung vào các dòng trang phục cơ bản (áo thun, quần jeans, trang phục thể thao, đồ lót, phụ kiện) với vật liệu tái chế, độ bền cao và phom dáng dễ ứng dụng.
    • Chiến lược giá và xúc tiến: Đưa ra khung giá phù hợp với sinh viên; áp dụng các chiến dịch bán hàng trực tiếp như "đồng giá 99k", chương trình "mua 1 tặng 1", triển khai các bộ sưu tập kết hợp (collab) để tăng sức hút thương hiệu.
    • Kênh phân phối và dịch vụ: Đẩy mạnh các tiện ích mua sắm trực tuyến 4.0, chính sách hỗ trợ đổi trả linh hoạt (tương tự chính sách đổi trả trong vòng 60 ngày) nhằm giảm thiểu thời gian mua sắm và tạo dựng niềm tin cho nam giới.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp học thuật: Bổ sung dữ liệu thực nghiệm về hành vi tiêu dùng thời trang bền vững của nhóm đối tượng đặc thù là nam sinh viên khối trường đại học kỹ thuật tại TP.HCM, làm tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Công nghệ May và nghiên cứu thị trường dệt may.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về nhận thức, động cơ và mức chi trả của nam sinh viên, hỗ trợ các doanh nghiệp may mặc trong nước xây dựng chiến lược tiếp thị, định giá và phát triển sản phẩm thời trang bền vững phù hợp với khách hàng trẻ tuổi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trường đại học khác trên địa bàn thành phố hoặc các khu vực địa lý khác, làm hạn chế tính khái quát hóa của kết quả.
    • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với dung lượng 300 mẫu hợp lệ; cơ cấu mẫu tập trung phần lớn vào các khoa kỹ thuật (Điện - Điện tử chiếm 26,3%, Cơ khí Động lực chiếm 15%), chưa bao quát đồng đều các ngành nghề xã hội.
    • Độ sâu phân tích: Các phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm bằng Excel và SPSS 20.0, chưa triển khai các kiểm định hồi quy đa biến hay mô hình cấu trúc tuyến tính chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô khảo sát với số lượng mẫu lớn hơn, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng trên nhiều trường đại học thuộc các khối ngành kinh tế, khoa học xã hội và y dược.
    • Ứng dụng các mô hình nghiên cứu định lượng phức hợp như Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), Thuyết giá trị - niềm tin - chuẩn mực (VBN), kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA), khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc (SEM) trên các phần mềm chuyên dụng (AMOS, SmartPLS) để kiểm định sâu các mối quan hệ tác động đến ý định và hành vi mua hàng thời trang bền vững của nam giới.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Công nghệ May, Thiết kế Thời trang, Marketing, Quản trị Kinh doanh và Tâm lý học ứng dụng đang thực hiện các đề tài liên quan đến thời trang xanh, chuỗi cung ứng bền vững hoặc nghiên cứu hành vi khách hàng trẻ.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo:
    • Chương 2: Cung cấp hệ thống lý thuyết về phân loại nhận thức marketing (Vũ Huy Thông), phân loại động cơ tiêu dùng (Nguyễn Hữu Thụ) và tổng quan các tiêu chuẩn, thương hiệu thời trang bền vững quốc tế và nội địa.
    • Chương 3: Cung cấp mẫu bảng hỏi, bảng mã hóa dữ liệu khảo sát và các bảng thống kê cơ cấu mẫu theo khoa/viện đào tạo kỹ thuật, có thể sử dụng làm nguồn số liệu thứ cấp để đối chiếu.
    • Chương 4: Hệ thống các đề xuất marketing và chính sách sản phẩm may mặc bền vững định hướng cho phân khúc khách hàng nam giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích và nhiệm vụ trọng tâm của đồ án tốt nghiệp này là gì?
Mục đích chính của đồ án là nghiên cứu các yếu tố tâm lý tiêu dùng hàng thời trang bền vững của nam sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và đề xuất các giải pháp thúc đẩy tiêu dùng mặt hàng này ở nhóm khách hàng trẻ tuổi. Tác giả thực hiện 6 nhiệm vụ cụ thể: nghiên cứu tổng quan; xây dựng cơ sở lý thuyết; khảo sát thực tế; xử lý thống kê; phân tích dữ liệu; và đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp.

2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và cơ cấu phân bổ như thế nào?
Nghiên cứu thu về 301 phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms kết hợp khảo sát trực tiếp tại trường, loại bỏ 01 phiếu không hợp lệ, thu được 300 mẫu đạt yêu cầu để phân tích bằng Excel và SPSS 20.0. Mẫu gồm 146 sinh viên năm đầu (48,7%) và 154 sinh viên năm cuối (51,3%). Về đơn vị đào tạo, sinh viên Khoa Điện – Điện tử chiếm tỷ lệ cao nhất với 79 người (26,3%), tiếp theo là Cơ khí Động lực (15,0%), Cơ khí Chế tạo máy (13,0%) và Công nghệ Thông tin (12,7%).

3. Đề tài sử dụng những lý thuyết tâm lý học kinh doanh nào để phân tích hành vi người tiêu dùng?
Đề tài dựa trên định nghĩa người tiêu dùng và phân loại 8 dạng động cơ tiêu dùng (thực dụng, chạy theo cái mới, chạy theo cái đẹp, mua hàng giá rẻ, dự trữ, phô trương, thói quen, tình nghĩa) của PGS.TS. Nguyễn Hữu Thụ (2009); khung phân loại nhận thức marketing (biết sản phẩm, biết giá, biết mua, biết nơi mua, biết thời điểm mua, biết sử dụng) của PGS. Vũ Huy Thông (2014); cùng các đặc điểm tâm lý lứa tuổi thanh niên (18–26 tuổi) và tâm lý mua sắm lý trí, ưu tiên công năng của nam giới.

4. Khái niệm và tiêu chuẩn của thời trang bền vững được nhóm tác giả xác định ra sao?
Thời trang bền vững được giải thích dựa trên khái niệm tính bền vững từ Báo cáo Brundtland (1987) với 3 trụ cột: sinh thái, kinh tế và công bằng xã hội. TTBV bao gồm thời trang xanh (sử dụng nguyên liệu tái tạo, hữu cơ như cotton, len organic, sợi Sorona, bã cà phê; tối ưu hóa quy trình sản xuất tiết kiệm nước và năng lượng) và thời trang nhân đạo (không sử dụng da lông thú hoang dã, minh bạch xuất xứ theo chứng nhận Fair Trade, GOTS).

5. Những rào cản chính nào khiến nam sinh viên chưa lựa chọn thời trang bền vững theo kết quả của đồ án?
Dữ liệu khảo sát chỉ ra các rào cản chính gồm: giá bán của các sản phẩm thời trang bền vững còn cao so với mức thu nhập sinh viên (thu nhập làm thêm bình quân khoảng 2.000.000 VNĐ/tháng); kênh tiếp cận và phân phối chưa thực sự phổ biến; thông tin minh bạch về quy trình sản xuất và nguồn gốc vật liệu thân thiện môi trường còn hạn chế đối với người tiêu dùng đại chúng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Hạnh và Nguyễn Thị Vân Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tâm lý học tiêu dùng và các nguyên lý phát triển thời trang bền vững trong chuyên ngành Công nghệ May. Thông qua khảo sát thực nghiệm trên 300 nam sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, công trình làm rõ nét đặc thù nhận thức, động cơ thực dụng và các rào cản chi phí của nhóm khách hàng nam giới trẻ tuổi. Các giải pháp phối hợp giữa mô hình giáo dục học đường và chiến lược xúc tiến thương mại của doanh nghiệp là cơ sở thực tiễn hữu ích nhằm thúc đẩy tiêu dùng xanh trong ngành dệt may tại Việt Nam.