Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học của nghiên cứu sinh Lê Thị Thu Hà với đề tài "Thích ứng của giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La với đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực", chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành (mã số: 931.01), được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đức Sơn vào năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, giáo dục phổ thông Việt Nam chuyển từ tiếp cận nội dung sang định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh là khâu then chốt trong tiến trình này. Tại cấp tiểu học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và sau đó điều chỉnh bằng Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT, thay đổi phương thức đánh giá thường xuyên bằng nhận xét thay vì chấm điểm số đơn thuần, đồng thời yêu cầu giáo viên thiết kế ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực.

Sự chuyển đổi này tạo ra nhiều khó khăn đối với giáo viên tiểu học do thói quen đánh giá truyền thống đã định hình lâu năm. Thực tế tại tỉnh Sơn La – địa bàn miền núi Tây Bắc với điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số cao – giáo viên gặp nhiều rào cản về chuyên môn và tâm lý khi thực hiện đánh giá theo tiếp cận năng lực. Mặc dù các nghiên cứu về thích ứng nghề nghiệp và nghiên cứu về đánh giá năng lực học sinh diễn ra tương đối nhiều, việc nghiên cứu chuyên biệt về sự thích ứng tâm lý của giáo viên tiểu học đối với hoạt động đánh giá theo tiếp cận năng lực tại khu vực miền núi phía Bắc vẫn là một khoảng trống thực tiễn và lý luận chưa được giải quyết đầy đủ.

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng sự thích ứng của giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La với việc đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực; từ đó đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm giúp giáo viên thích ứng nhanh và hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học tại địa phương.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác lập hệ thống giả thuyết khoa học gồm 4 luận điểm:

  1. Thích ứng của giáo viên tiểu học với đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực thể hiện qua các mặt nhận thức, thái độ, kĩ năng đối với các khâu của quá trình đánh giá (thu thập thông tin, đối chiếu thông tin với chuẩn, đưa ra nhận định và giải pháp).
  2. Giáo viên đã có sự thích ứng nhất định đối với việc đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực, tuy nhiên các mặt biểu hiện chưa đồng đều; trong đó, thích ứng về mặt kĩ năng có mức độ thấp nhất trong ba mặt biểu hiện.
  3. Thực trạng thích ứng của giáo viên tiểu học bị chi phối bởi các yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó nhóm yếu tố chủ quan có mức độ ảnh hưởng lớn hơn.
  4. Nếu áp dụng các biện pháp tập huấn nâng cao nhận thức, tổ chức rèn luyện kĩ năng đánh giá, bồi dưỡng thường xuyên và giảm thiểu áp lực tâm lý thì sẽ nâng cao được mức độ thích ứng của giáo viên tiểu học với việc đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản quy định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về thích ứng nghề nghiệp và thích ứng của giáo viên tiểu học với đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực (khái niệm, biểu hiện, tiêu chí và các yếu tố ảnh hưởng).
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng mức độ và biểu hiện thích ứng của giáo viên tiểu học đối với việc đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực tại tỉnh Sơn La.
  3. Đề xuất các biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm nâng cao khả năng thích ứng cho giáo viên tiểu học trên địa bàn nghiên cứu.
  4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm tác động để khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ và biểu hiện thích ứng của giáo viên tiểu học với việc đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực (xét dưới góc độ thích ứng tâm lý với một yêu cầu nghề nghiệp mới, không tiếp cận thuần túy theo khoa học đo lường giáo dục).
  • Khách thể nghiên cứu:
    • Khảo sát thực trạng: 262 giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường tiểu học.
    • Phỏng vấn sâu: 30 giáo viên tiểu học, 18 cán bộ quản lý trường tiểu học và 30 phụ huynh học sinh.
  • Phạm vi địa bàn: 09 trường tiểu học thuộc 4 địa bàn của tỉnh Sơn La, gồm thành phố Sơn La, huyện Sông Mã, huyện Mộc Châu và huyện Phù Yên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và hồi cứu diễn ra trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 năm học, gắn liền với giai đoạn chuyển tiếp từ Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT sang Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai hướng lớn: nghiên cứu về thích ứng nghề nghiệp và nghiên cứu về đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.

Các nghiên cứu quốc tế

  • Về thích ứng nghề nghiệp: E. Ermolaeva (1969) nghiên cứu sự thích ứng xã hội và nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp sư phạm, đưa ra 4 chỉ số khách quan và 3 chỉ số chủ quan của thích ứng nghề. Mudric phân tích sự thích ứng tâm lý của giáo viên với hoạt động sư phạm và các yếu tố tác động. Andreeva (1973) phân biệt thích ứng và xã hội hóa, xem thích ứng là quá trình tạo ra chế độ hoạt động tối ưu của nhân cách. O. Kariagieva làm rõ vai trò chủ thể của nhân cách trong quá trình thích ứng. Golomstooc sử dụng khái niệm "thích hợp nghề nghiệp", nhấn mạnh khía cạnh tình cảm. A. Kalinhitreva nghiên cứu tương quan giữa trí tuệ và sự thích ứng. Krisêva chỉ ra các đặc trưng thích ứng sản xuất. Pine (1980) nghiên cứu sự thích ứng của giáo viên với phương pháp giảng dạy thông thường. Xađônôp và Vôlanen phân tích thích ứng nghề nghiệp trong quá trình hướng nghiệp và giai đoạn chuyển tiếp việc làm. Holland đưa ra lý thuyết về sự tương thích giữa kiểu nhân cách và môi trường nghề nghiệp. Hesketh nghiên cứu thích ứng tâm lý nghề nghiệp để ứng phó với thay đổi công nghệ. Shcheglova nghiên cứu sự thích ứng của giáo viên với công nghệ thông tin. C. Cooper đề cập tới mối quan hệ giữa tuyển chọn đào tạo và khả năng thích nghi xã hội.
  • Về đánh giá theo tiếp cận năng lực: C. Paloma và Robert L. Ebel nghiên cứu đo lường thành tích giáo dục; Norman E. Gronlund khẳng định năng lực là đối tượng đo lường sư phạm; D. Macintosh hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch đánh giá bằng nhận xét; Anthony J. Nitko nhấn mạnh vai trò quản lý của hiệu trưởng trong đánh giá học sinh; các tài liệu quản lý đánh giá của N. Postlethwaite (2004), Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2004), Kath Aspinwall và cộng sự (1992), Jody Zall Kusek và Ray C. Rist (2005), cùng tài liệu của UNESCO về giám sát thành tích giáo dục tại Việt Nam.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về thích ứng nghề nghiệp: Nguyễn Thạc nghiên cứu định hướng nghề nghiệp và kế hoạch đường đời của thanh niên; Nguyễn Văn Hộ xây dựng khái niệm thích ứng sư phạm; Nguyễn Xuân Thức và Nguyễn Minh Huyền (2000) nghiên cứu khả năng thích ứng giải quyết tình huống sư phạm; Lê Ngọc Lan (2002) nghiên cứu thích ứng với hoạt động thực hành môn học của sinh viên sư phạm; Nguyễn Xuân Thức (2003-2005) nghiên cứu thích ứng với hoạt động ngoại khóa và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm; Lê Thị Minh Loan (2010) đánh giá mức độ thích ứng nghề nghiệp của sinh viên sau tốt nghiệp; Nguyễn Chí Tăng (2011) nghiên cứu thích ứng của giáo viên trung học cơ sở với ứng dụng công nghệ thông tin; Dương Thị Nga (2012) nghiên cứu phát triển năng lực thích ứng nghề cho sinh viên cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc; Dương Thị Thanh Thanh (2013) nghiên cứu sự thích ứng với hoạt động quản lý dạy học của hiệu trưởng tiểu học; Nguyễn Thị Thanh Nga nghiên cứu sự thích ứng với hoạt động dạy học của giáo viên tiểu học mới vào nghề; Nguyễn Thị Hiền (2015) nghiên cứu sự thích ứng nghề công tác xã hội của sinh viên.
  • Về đánh giá theo tiếp cận năng lực: Các tác giả Trần Thị Tuyết Oanh, Dương Thiệu Tống, Lâm Quang Thiệp nghiên cứu lý thuyết đo lường giáo dục; Phó Đức Hòa (2014) đề xuất kỹ thuật thiết kế đề kiểm tra theo định hướng năng lực; Nguyễn Xuân Huy phân tích đánh giá năng lực trong mô hình trường học mới VNEN; Trần Thị Ngọc Lan nghiên cứu bất cập và giải pháp đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực; Nguyễn Thị Hạnh thiết kế chuẩn môn học theo năng lực; Vũ Trọng Nghị (2010) và Cao Danh Chính (2012) nghiên cứu đánh giá theo năng lực thực hiện; Nguyễn Khải Hoàn và Nguyễn Bá Đức (2015), Trịnh Thị Hồng Hà phân tích cơ sở đánh giá học sinh tiểu học; Nguyễn Công Khanh và cộng sự (2015, 2016) biên soạn tài liệu hướng dẫn kiểm tra, đánh giá và triển khai tập huấn Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT; Nguyễn Hữu Hợp (2018) xây dựng quy trình thiết kế bài học và đánh giá năng lực học sinh tiểu học.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tập trung nghiên cứu lý luận đánh giá hoặc sự thích ứng nghề nghiệp nói chung của giáo viên mới ra trường, hiệu trưởng, hoặc thích ứng với công nghệ thông tin. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về mặt tâm lý học đối với sự thích ứng của giáo viên tiểu học trước việc đổi mới đánh giá theo tiếp cận năng lực, đặc biệt tại địa bàn miền núi đặc thù như tỉnh Sơn La. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách phân tích cấu trúc thích ứng (nhận thức, thái độ, kĩ năng) gắn liền với 4 khâu của hoạt động đánh giá học sinh tiểu học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Luận án dựa trên các trường phái tâm lý học nền tảng:

  • Tâm lý học hành vi (J. Watson, B.F. Skinner, A. Bandura): Thích ứng là sự biến đổi hành vi nhằm đáp lại các kích thích mới từ môi trường theo cơ chế kích thích - phản ứng (S - R), hành vi tạo tác và học tập xã hội qua quan sát.
  • Tâm lý học nhận thức (J. Piaget): Thích ứng là quá trình lập lại trạng thái cân bằng giữa chủ thể và môi trường thông qua hai cơ chế bổ trợ lẫn nhau: đồng hóa (tiếp nhận thông tin mới vào sơ đồ nhận thức có sẵn) và điều ứng (biến đổi sơ đồ nhận thức hiện có hoặc tạo lập sơ đồ mới cho phù hợp với hoàn cảnh mới).
  • Tâm lý học hoạt động (L.S. Vygotsky, A.N. Leontiev): Thích ứng của con người mang bản chất xã hội - lịch sử, được hình thành thông qua hoạt động và giao tiếp bằng cơ chế lĩnh hội kinh nghiệm xã hội - lịch sử. Thích ứng không phải là sự thích nghi sinh học thụ động mà là quá trình cá nhân chủ động thay đổi tâm lý, hình thành năng lực hoạt động và các cấu tạo tâm lý mới.

Tác giả đưa ra định nghĩa thao tác về thích ứng: Thích ứng là sự thay đổi tâm lí của chủ thể về mặt nhận thức, thái độ và kĩ năng nhằm vượt qua những khó khăn, trở ngại để đáp ứng với những biến đổi (hoặc yêu cầu mới) của môi trường (hay hoạt động) giúp chủ thể hoạt động một cách tích cực, chủ động và có hiệu quả.

Cấu trúc thích ứng của giáo viên tiểu học với đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực được xác định gồm 3 mặt biểu hiện:

  • Nhận thức: Hiểu biết về mục đích, bản chất, nguyên tắc, tiêu chí và quy trình đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực so với đánh giá kiến thức truyền thống.
  • Thái độ: Sự sẵn sàng, tích cực, yên tâm, hứng thú và chủ động khắc phục khó khăn khi chuyển sang phương pháp đánh giá mới; mức độ hài lòng với hoạt động nghề nghiệp.
  • Kĩ năng: Mức độ thuần thục trong việc thực hiện các thao tác đánh giá, gồm 4 khâu: (1) Thu thập thông tin về kết quả học tập và rèn luyện; (2) Đối chiếu thông tin với chuẩn năng lực; (3) Đưa ra nhận định đánh giá; (4) Đề xuất giải pháp và biện pháp hỗ trợ học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên 4 nguyên tắc phương pháp luận: nguyên tắc tiếp cận hoạt động, nguyên tắc tiếp cận hệ thống, nguyên tắc tiếp cận lịch sử và nguyên tắc tiếp cận quá trình.

Hệ thống phương pháp cụ thể bao gồm:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các chủ trương, văn bản pháp quy (Nghị quyết 29, Thông tư 30, Thông tư 22) và các công trình lý luận trong, ngoài nước.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế anket khảo sát 262 giáo viên tiểu học nhằm định lượng hóa mức độ nhận thức, thái độ, kĩ năng và các yếu tố ảnh hưởng.
  3. Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát trực tiếp hành vi đánh giá của giáo viên trên lớp và cách giáo viên nhận xét bài làm của học sinh.
  4. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện với 30 giáo viên, 18 cán bộ quản lý và 30 phụ huynh học sinh để thu thập dữ liệu định tính về nhận thức, thái độ và những rào cản thực tế.
  5. Phương pháp hồi cứu: Khảo sát sự thay đổi tâm lý của giáo viên qua các mốc thời gian: trước khi có Thông tư 30, giai đoạn thực hiện Thông tư 30 và khi chuyển đổi áp dụng Thông tư 22.
  6. Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Phân tích sâu các trường hợp điển hình đại diện cho các nhóm thâm niên, trình độ và vùng miền khác nhau.
  7. Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Kiểm tra giáo án, sổ theo dõi chất lượng giáo dục, lời nhận xét trong vở học sinh, đề kiểm tra định kỳ và ma trận đề do giáo viên thiết kế.
  8. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức chương trình tác động nâng cao năng lực thích ứng trên nhóm giáo viên thực nghiệm và so sánh với nhóm đối chứng.
  9. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và kiểm định sự khác biệt t-test độc lập/cặp đôi.
Hạng mục phương pháp / Mẫu khảo sát Quy mô / Thông số kỹ thuật Địa bàn triển khai
Khảo sát đại trà bằng bảng hỏi 262 giáo viên và cán bộ quản lý tiểu học 09 trường tiểu học tại TP Sơn La, Sông Mã, Mộc Châu, Phù Yên
Phỏng vấn sâu định tính 30 giáo viên, 18 cán bộ quản lý, 30 phụ huynh Các trường tiểu học thuộc địa bàn nghiên cứu
Khảo sát hồi cứu Nhóm khách thể tham gia khảo sát đại trà Theo các mốc thời gian từ Thông tư 30/2014 đến Thông tư 22/2016
Xử lý số liệu thống kê ĐTB, ĐLC, hệ số tương quan, kiểm định T-test Đánh giá trước thực nghiệm (TTN) và sau thực nghiệm (STN)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lí luận về thích ứng của giáo viên tiểu học với đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận tâm lý học về sự thích ứng nghề nghiệp và hoạt động đánh giá học sinh tiểu học:

  • Bản chất của thích ứng: Luận giải các quan niệm từ tâm lý học hành vi, nhận thức và hoạt động; phân biệt sự khác nhau giữa "thích nghi" (mang tính sinh học, phản ứng thụ động để sinh tồn) và "thích ứng" (mang tính tâm lý - xã hội, cá nhân chủ động thay đổi cấu trúc tâm lý để hoạt động hiệu quả). Thích ứng có 3 đặc trưng: tính thay đổi của chủ thể, tính tích cực chủ động và tính hiệu quả của hành động.
  • Đặc điểm đánh giá theo tiếp cận năng lực: Khác với đánh giá kiến thức truyền thống (chỉ chú trọng khả năng tái hiện thông tin đã học), đánh giá theo tiếp cận năng lực tập trung vào khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh vào việc giải quyết các tình huống thực tiễn. Đánh giá tiểu học coi trọng đánh giá quá trình thông qua nhận xét, giúp đỡ học sinh tự tin, hình thành động cơ học tập nội tại.
  • Khó khăn nghề nghiệp: Phân tích những khó khăn của giáo viên tiểu học khi áp dụng Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT: khối lượng hồ sơ sổ sách nhiều, thói quen chấm điểm số chi phối, kỹ năng viết nhận xét định hướng còn lúng túng, kỹ thuật thiết kế ma trận đề kiểm tra 4 mức độ chưa chuẩn xác.
  • Mô hình cấu trúc thích ứng: Luận án xác lập mô hình thích ứng gồm 3 thành tố tâm lý (nhận thức, thái độ, kĩ năng) gắn chặt với 4 khâu của hoạt động đánh giá. Đồng thời, chương 1 phân loại hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng: nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức nghề nghiệp, động cơ làm việc, trình độ chuyên môn, thâm niên, ý chí khắc phục khó khăn) và nhóm yếu tố khách quan (chính sách quản lý, điều kiện cơ sở vật chất, sự ủng hộ của phụ huynh, sĩ số lớp học và đặc điểm học sinh vùng dân tộc thiểu số).

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình triển khai nghiên cứu thực tiễn:

  • Địa bàn và khách thể: Nghiên cứu lựa chọn 09 trường tiểu học tại 4 đơn vị hành chính của tỉnh Sơn La (thành phố Sơn La đại diện cho khu vực thuận lợi; các huyện Sông Mã, Mộc Châu, Phù Yên đại diện cho khu vực vùng nông thôn, vùng cao, vùng biên giới). Tổng số mẫu khảo sát đại trà là 262 giáo viên và cán bộ quản lý tiểu học.
  • Quy trình nghiên cứu: Được chia thành 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Xây dựng khung lý luận, biên soạn phiếu điều tra, câu hỏi phỏng vấn, thử nghiệm thang đo và kiểm tra độ tin cậy.
    • Giai đoạn 2: Tiến hành khảo sát thực trạng diện rộng, phỏng vấn sâu, thu thập tài liệu hồi cứu, dự giờ quan sát và phân tích hồ sơ đánh giá của giáo viên.
    • Giai đoạn 3: Phân tích định lượng số liệu bằng thống kê toán học, thiết kế và tiến hành thực nghiệm sư phạm tác động, tổng kết kết quả nghiên cứu.
  • Tiêu chí và thang đánh giá: Xây dựng hệ thống tiêu chí đo lường mức độ thích ứng trên thang điểm cụ thể cho từng mặt biểu hiện (nhận thức, thái độ, kĩ năng) và các khâu đánh giá; kiểm tra độ tin cậy của thang đo thích ứng và thang đo các yếu tố ảnh hưởng đạt chuẩn thống kê trước khi thu thập số liệu chính thức.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về thích ứng của giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La với đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và khảo sát định lượng:

  • Thực trạng khó khăn: Giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La đối mặt với nhiều khó khăn khi chuyển sang đánh giá năng lực. Khó khăn lớn nhất nằm ở khâu thiết kế công cụ đánh giá, viết lời nhận xét phù hợp với từng đối tượng học sinh và xử lý thông tin để đưa ra biện pháp hỗ trợ học sinh yếu kém. Giáo viên có sự phân hóa về mức độ khó khăn theo thâm niên công tác, trình độ đào tạo và vùng miền (giáo viên ở vùng sâu, vùng xa gặp khó khăn cao hơn khu vực thành phố).
  • Mức độ thích ứng chung và qua các mặt biểu hiện:
    • Đa số giáo viên tiểu học đạt mức độ thích ứng trung bình.
    • Các mặt biểu hiện có sự phát triển không đồng đều: Thích ứng về mặt nhận thức đạt mức độ cao nhất; tiếp theo là thích ứng về mặt thái độ; thích ứng về mặt kĩ năng đạt mức thấp nhất.
    • Xét theo các khâu của quá trình đánh giá: Thích ứng ở khâu thu thập thông tin đạt kết quả tốt hơn so với khâu đối chiếu với chuẩn, khâu nhận định và khâu đề xuất giải pháp.
    • Biến số thâm niên và khu vực có ảnh hưởng rõ nét: Giáo viên có thâm niên công tác từ 10 đến 20 năm có khả năng thích ứng kĩ năng ổn định hơn giáo viên mới vào nghề; giáo viên khu vực thành phố Sơn La có mức độ thích ứng cao hơn giáo viên các huyện vùng sâu như Sông Mã, Phù Yên.
  • Kết quả khảo sát hồi cứu: Sự thích ứng của giáo viên có sự biến chuyển rõ rệt theo thời gian. Ở giai đoạn đầu triển khai Thông tư 30/2014, giáo viên có mức độ lo lắng cao, thái độ e ngại và kỹ năng lúng túng do áp lực sổ sách. Khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 22/2016 điều chỉnh, giảm tải hồ sơ và làm rõ quy trình lượng hóa, mức độ hài lòng, sự sẵn sàng vượt khó và kĩ năng đánh giá của giáo viên đã tăng lên đáng kể.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Cả yếu tố chủ quan và khách quan đều tác động đến quá trình thích ứng. Tuy nhiên, yếu tố chủ quan (nhận thức, trách nhiệm nghề nghiệp, tính tích cực học hỏi của bản thân giáo viên) giữ vai trò quyết định; yếu tố khách quan (sự hỗ trợ của ban giám hiệu, tập huấn chuyên môn, sự hợp tác của cha mẹ học sinh và rào cản ngôn ngữ của học sinh dân tộc thiểu số) giữ vai trò điều kiện quan trọng.
  • Biện pháp tác động và kết quả thực nghiệm:
    • Tác giả thiết kế 4 biện pháp tâm lý - giáo dục: (1) Nâng cao nhận thức về đánh giá năng lực; (2) Tổ chức rèn luyện kĩ năng đánh giá thông qua tập huấn thực hành và phân tích tình huống sư phạm; (3) Bồi dưỡng thường xuyên năng lực dạy học cho giáo viên vùng sâu, vùng xa; (4) Xây dựng môi trường tâm lý thoải mái, không gây sức ép hành chính đối với giáo viên.
    • Thực nghiệm tác động sư phạm được tiến hành và kiểm chứng bằng phương pháp so sánh nhóm thực nghiệm trước và sau thực nghiệm (TTN và STN). Kết quả kiểm định T-test cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa thời điểm trước và sau thực nghiệm: điểm trung bình về nhận thức, thái độ và đặc biệt là kĩ năng đánh giá của giáo viên ở nhóm thực nghiệm đều tăng lên rõ rệt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã làm sáng tỏ bản chất tâm lý học của sự thích ứng nghề nghiệp đối với một hoạt động chuyên biệt: đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực. Luận án định vị đây là quá trình biến đổi có chủ đích về nhận thức, thái độ và kĩ năng của giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu mới của hoạt động sư phạm.
  • Xác định cấu trúc tâm lý của quá trình thích ứng gồm 3 thành tố (nhận thức, thái độ, kĩ năng) tương ứng với 4 khâu kỹ thuật của quá trình đánh giá (thu thập thông tin, đối chiếu chuẩn, đưa ra nhận định, đề xuất biện pháp can thiệp).
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí và bộ công cụ đo lường mức độ thích ứng của giáo viên tiểu học đối với hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về mức độ và các mặt biểu hiện thích ứng của giáo viên tiểu học tại tỉnh Sơn La – một địa bàn miền núi có tính đặc thù cao về kinh tế và giáo dục.
  • Khẳng định quy luật không đồng đều giữa các mặt thích ứng: nhận thức chuyển biến nhanh nhất, thái độ chuyển biến tiếp theo, trong khi kĩ năng hình thành chậm nhất và gặp nhiều trở ngại nhất.
  • Đề xuất hệ thống 4 biện pháp tâm lý - giáo dục có tính khả thi:
    1. Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng chuyên sâu nhằm nâng cao nhận thức đúng đắn và đầy đủ về triết lý đánh giá năng lực học sinh tiểu học.
    2. Xây dựng chương trình rèn luyện kỹ năng thực hành đánh giá: hướng dẫn giáo viên kỹ thuật viết nhận xét định hướng, kỹ thuật quan sát hành vi học sinh và kỹ thuật biên soạn ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực.
    3. Tăng cường công tác bồi dưỡng thường xuyên năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên công tác tại các điểm trường lẻ, vùng sâu, vùng xa, vùng có đông học sinh dân tộc thiểu số.
    4. Đổi mới công tác quản lý chuyên môn của các cấp quản lý giáo dục, giảm bớt gánh nặng hành chính, tạo bầu không khí tâm lý sư phạm thuận lợi, không tạo áp lực thành tích giúp giáo viên tự tin đổi mới phương pháp đánh giá.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp rèn luyện kỹ năng và nâng cao nhận thức trong việc gia tăng mức độ thích ứng thực tế của giáo viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Giới hạn phạm vi địa bàn: Khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn trong phạm vi 09 trường tiểu học thuộc 4 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La, chưa thể bao quát toàn bộ các huyện vùng cao, vùng biên giới đặc biệt khó khăn khác của tỉnh và khu vực Tây Bắc.
  • Giới hạn về nội hàm chuyên môn: Đề tài chỉ tiếp cận đánh giá theo tiếp cận năng lực dưới góc độ một yêu cầu nghề nghiệp mới trong tâm lý học lao động sư phạm nhằm đo lường sự thích ứng tâm lý của giáo viên, không đi sâu phân tích đánh giá như một bộ môn khoa học đo lường giáo dục độc lập.
  • Giới hạn mẫu thực nghiệm: Phạm vi thực nghiệm tác động sư phạm mới chỉ triển khai trên một nhóm giáo viên cụ thể, chưa tổ chức thực nghiệm đối chứng trên diện rộng ở nhiều loại hình trường khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô khảo sát sang các tỉnh miền núi phía Bắc khác có điều kiện tương đồng để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình thích ứng.
  • Đi sâu nghiên cứu sự tương tác giữa các đặc điểm văn hóa, rào cản ngôn ngữ của học sinh dân tộc thiểu số với kỹ năng đánh giá định tính của giáo viên tiểu học.
  • Tiếp tục theo dõi quá trình thích ứng của giáo viên trong bối cảnh triển khai toàn diện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở các khối lớp tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cụ thể:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tâm lý học, Giáo dục học: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận chi tiết về sự thích ứng nghề nghiệp sư phạm; tham khảo khung phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, phương pháp hồi cứu và kỹ thuật thiết kế thang đo tâm lý.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu các trường tiểu học): Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế các đợt tập huấn chuyên môn sát với nhu cầu thực tế của giáo viên; chỉ ra tầm quan trọng của việc giảm tải áp lực hồ sơ sổ sách và tạo dựng môi trường tâm lý tích cực để giáo viên yên tâm công tác.
  • Đối với giáo viên tiểu học, đặc biệt là giáo viên vùng miền núi: Giúp giáo viên tự nhận diện những rào cản nhận thức, thái độ và kỹ năng của bản thân trong quá trình thực hiện Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, từ đó chủ động rèn luyện các kỹ năng viết lời nhận xét và thiết kế công cụ đánh giá năng lực học sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc thích ứng của giáo viên tiểu học với đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực gồm những thành tố nào?

Cấu trúc thích ứng được xác định gồm 3 mặt biểu hiện tâm lý: nhận thức, thái độ và kĩ năng. Ba mặt biểu hiện này gắn liền trực tiếp với 4 khâu của quy trình đánh giá học sinh, bao gồm: thu thập thông tin, đối chiếu thông tin với chuẩn năng lực, đưa ra nhận định đánh giá và đề xuất các giải pháp hỗ trợ học sinh.

2. Mặt biểu hiện nào trong sự thích ứng của giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La đạt mức độ thấp nhất?

Kết quả khảo sát thực tiễn cho thấy sự thích ứng về mặt kĩ năng có mức độ thấp nhất trong ba mặt biểu hiện (nhận thức đạt mức cao nhất, tiếp theo là thái độ). Giáo viên còn gặp nhiều lúng túng trong các thao tác kỹ thuật như thiết kế ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực và viết lời nhận xét mang tính định hướng phát triển cho học sinh.

3. Nghiên cứu hồi cứu trong luận án chỉ ra sự thay đổi tâm lý của giáo viên diễn ra như thế nào qua các giai đoạn văn bản?

Nghiên cứu hồi cứu chỉ ra rằng ở giai đoạn đầu áp dụng Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT, giáo viên gặp nhiều áp lực tâm lý, hoang mang và lo lắng do khối lượng sổ sách quá lớn và cách đánh giá nhận xét còn xa lạ. Đến khi Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ra đời điều chỉnh và hoàn thiện các quy định, mức độ sẵn sàng khắc phục khó khăn, sự hài lòng nghề nghiệp và kĩ năng đánh giá của giáo viên đã có sự chuyển biến tích cực rõ rệt.

4. Nhóm yếu tố nào ảnh hưởng nhiều hơn đến sự thích ứng của giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La?

Luận án kết luận nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, năng lực tự học, thâm niên và ý chí khắc phục khó khăn của bản thân giáo viên) có mức độ ảnh hưởng lớn hơn và mang tính quyết định so với nhóm yếu tố khách quan (sự chỉ đạo của cấp quản lý, điều kiện cơ sở vật chất, áp lực sổ sách và đặc thù học sinh dân tộc thiểu số).

5. Biện pháp thực nghiệm sư phạm tác động đã mang lại kết quả cụ thể gì?

Biện pháp thực nghiệm tập trung vào việc nâng cao nhận thức và tổ chức các chuyên đề rèn luyện kĩ năng thực hành đánh giá. Kết quả kiểm định thống kê T-test so sánh trước và sau thực nghiệm (TTN và STN) khẳng định điểm trung bình các mặt thích ứng của nhóm giáo viên thực nghiệm tăng lên có ý nghĩa thống kê, trong đó kĩ năng đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực có sự cải thiện rõ rệt nhất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Thu Hà đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề thích ứng tâm lý của giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La trước yêu cầu đổi mới đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự thích ứng của giáo viên diễn ra không đồng đều trên ba mặt nhận thức, thái độ và kĩ năng; trong đó kĩ năng là khâu yếu nhất và chịu sự chi phối quyết định bởi các yếu tố chủ quan. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp nâng cao nhận thức, rèn luyện kĩ năng và cải thiện môi trường tâm lý quản lý đã được thực nghiệm chứng minh là biện pháp hữu hiệu giúp nâng cao khả năng thích ứng nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên tiểu học miền núi.