CHƯƠNG 1.1 Tình hình sản xuất thép Việt Nam .2 Tình hình xử lý xỉ lò thổi luyện thép .1 Tình hình xử lý xỉ lò thổi luyện thép trên thế giới .2 Dây chuyền sản xuất và xử lý xỉ lò thổi tại nhà máy luyện thép Hòa Phát Hải Dương .1 Tiền xử lý gang lỏng .2 Vê viên quặng .1 Lý thuyết vê viên.2 Nhân tố ảnh hưởng tới quá trình bột quặng vê thành viên.3 Sấy khô và nung đóng kết của quặng viên sống. QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM .1 Vật liệu thí nghiệm .2 Quy trình thí nghiệm vê viên quặng .1 Tạo mẫu vê viên .2 Nung quặng viên tươi.3 Kiểm tra tính chất viên quặng sau nung .3 Quy trình thí nghiệm khử S trong gang lỏng. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Đánh giá xỉ luyện thép trong quá trình khử Lưu Huỳnh (S) và Phốt pho (P) của gang lỏng .1 Ảnh hưởng môi trường đến khả năng khử S trong gang .2 Ảnh hưởng môi trường đến sự thay đổi hàm lượng C trong gang 49 4.3 Hàm lượng S và Fe trong chất khử sau khi tiền khử lý gang lỏng 50 4.4 Hàm lượng P trong gang và ảnh hưởng của môi trường .2 Đánh giá đặc tính của quặng viên sau nung sử dụng xỉ luyện thép là chất trợ dung .1 Độ bền nén quặng viên.2 Độ xốp quặng viên .3 Tổ chức tế vi viên quặng. 61 ii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Tình hình sản xuất thép thành phẩm năm 2019.2 Sơ đồ công nghệ quá trình xử lý xỉ thép lò thổi.3 Sử dụng xỉ luyện thép tại Nhật Bản.
Sơ đồ công nghệ luyện thép lò thổi. Dây chuyền xử lý xỉ tại công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương. Phương pháp khử lưu huỳnh trước thép lỏng. Cơ cấu đưa chất khử vào gang lỏng.
Súng phun thổi chất khử. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất quặng vê viên. Hình vẽ máy vê viên mâm tròn. Sơ đồ nung quặng viên.
Sự thay đổi của cường độ chống áp lực của quặng viên sống trong quá trình sấy khô. Thiết bị vê viên quặng sắt. Quy trình thí nghiệm khử S trong gang lỏng. Mối quan hệ giữa hàm lượng Si và tỷ lệ giảm S trong gang.
Hàm lượng C của các mẫu gang sau thí nghiệm. Hàm lượng S thay đổi trong xỉ sau phản ứng. Hàm lượng Fe trong xỉ sau khi phản ứng. Mối quan hệ giữa khử P và hàm lượng Si.
Độ bền nén của quặng viên sau nung. Ảnh hưởng của hàm lượng xỉ đến độ xốp của quặng viên. Phân bố lỗ rỗng trong viên quặng. Ảnh hưởng của hàm lượng xỉ đến độ co ngót viên quặng.
Tổ chức tế vi của các mẫu có và không có than (X100). Tổ chức tế vi của mẫu quặng viên sau nung (X500). 59 iii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 So sánh tỉ lệ sử dụng xỉ luyện thép ở Nhật Bản và Châu Âu. Thông số thành phần hóa học các loại xỉ.
Thành phần hóa học của xỉ luyện thép. Thành phần quặng sắt. Thành phần mác gang ban đầu. Phối liệu tạo viên.
Kết quả phân tích thành phần hóa học mẫu gang sau thí nghiệm. 47 iv TỔNG QUAN 1.1 Tình hình sản xuất thép Việt Nam Hình 1.1 mô tả tình hình sản xuất các sản phẩm thép năm 2019. Trong đó sản xuất đạt 2.795 tấn, tăng 11,9% so với cùng kỳ 2018.739 tấn, tăng 10,8% so với cùng kỳ năm 2018. Bên cạnh đó, xuất khẩu thép đạt 359.929 tấn, giảm 9% so với cùng kỳ năm 2018.
Nếu loại trừ tăng trưởng của thép cuộn cán nóng thì tốc độ tăng trưởng sản xuất các sản phẩm thép tăng 14% so với cùng kỳ 2018 trong khi bán hàng tăng 9% so với tháng 12/2018. Năm 2019, sản xuất đạt 25.113 tấn, tăng 4,4% so với cùng kỳ 2018, bán hàng đạt 23.480 tấn, tăng 6,4% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu thép là 4.079 tấn, giảm 3,4% so với năm 2018.1 Tình hình sản xuất thép thành phẩm năm 2019. Trong bối cảnh thị trường toàn cầu trầm lắng, thị trường thép trong nước năm 2019 có mức tăng trưởng sản xuất và bán hàng thép khá khiêm tốn lần lượt đạt 4,4 và 6,4 % so với cùng kỳ năm 2018.
Tuy nhiên, loại trừ tăng 1 trưởng của thép cuộn cán nóng (HRC) thì mức tăng trưởng trên lần lượt là 2 và 3%.2 Tình hình xử lý xỉ lò thổi luyện thép 1.1 Tình hình xử lý xỉ lò thổi luyện thép trên thế giới Theo số liệu thống kê sản lượng thép năm 2018, xỉ thép của thế giới tương ứng với sản lượng thép thô trên thế giới là 1.302 triệu tấn thép được luyện trong lò chuyển (BOF) đã phát sinh lượng xỉ thép BOF khoảng 170 triệu tấn, và 506 triệu tấn thép được luyện trong lò điện (EAF) đã phát sinh lượng xỉ thép EAF khoảng 80 triệu tấn. Do lượng xỉ thép phát sinh hàng năm trong quá trình sản xuất thép rất lớn nên các nước đã thực hiện quản lý, nghiên cứu chế biến, sử dụng xỉ thép nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp thép và góp phần bảo vệ môi trường hiệu quả.2 Sơ đồ công nghệ quá trình xử lý xỉ thép lò thổi. 2 Xử lý xỉ lò thổi được mô tả như trong Hình 1. Các nước đã chế biến xỉ thép bằng cách nghiền nhỏ, sau đó tuyển từ tách thép vụn (mạt sắt) và ôxít sắt để tái sử dụng cho sản xuất quặng thiêu kết và luyện thép, phần còn lại được sử dụng cho các lĩnh vực khác nhau, chủ yếu là làm đường (43 %) và sử dụng nội bộ (19 %).
Xỉ luyện thép được xử lý và tái sử dụng ở nhiều lĩnh vực tại Nhật Bản (Hình 1. Đối với xỉ thép sử dụng để làm đường 32%, các công trình dân dụng 29%, tái sử dụng cho sản xuất thép 22%, làm đường nội bộ 5%, sản Hình 2.3 Sử dụng xỉ luyện thép tại Nhật Bản. xuất xi măng 3%, cải tạo đất 3% và còn lại cho các mục đích khác như (cải tạo bờ biển, các rạn san hô…). Đối với các nước Châu Âu, sử dụng để làm đường 43%; tái sử dụng trong nội bộ nhà máy 30%; sản xuất xi măng 5%; công trình dân dụng 3%; sử dụng làm phân bón 3% và còn lại cho các mục đích khác, như trong Bảng 1.1 So sánh tỉ lệ sử dụng xỉ luyện thép ở Nhật Bản và Châu Âu.
Lĩnh vực sử dụng Châu Âu Nhật Bản Sản xuất xi măng 5 3 Giao thông (làm đường) 43 32 Nông nghiệp (phân bón) 3 3 Công trình dân dụng 3 29 3 Tái sử dụng và tồn kho nội 30 27 bộ trong nhà máy thép Lĩnh vực khác 16 6 1.2 Dây chuyền sản xuất và xử lý xỉ lò thổi tại nhà máy luyện thép Hòa Phát Hải Dương 1. Dây chuyền sản xuất nhà máy luyện thép Hòa Phát Hải Dương Nhà máy thép Hòa Phát – Kinh Môn, Hải Dương sử dụng công nghệ luyện thép lò thổi. Dây chuyền công nghệ được mô tả như trong Hình 1. Các thiết bị chính: + 3 lò thổi công suất mỗi lò 45 tấn/ mẻ.
+ 1 lò tinh luyện LF công suất 45 tấn/ mẻ. 4 + Kích thước phôi 130x130mm, 150x150mm, 165x165mm. Chiều dài 6m và 12m. Sơ đồ công nghệ luyện thép lò thổi.
Gang lỏng từ lò cao được rót vào thùng chuyển gang lỏng và được vận chuyển và đưa vào lò thổi cùng với thép phế và các chất trợ dung. Sau đó, quy trình thổi oxi để khử Cacbon và các tạp chất trong gang được tiến hành để đạt phạm vi quy định của mác thép cần luyện. Thép lỏng ra khỏi lò thổi được tiến hành hợp kim hóa và khử oxi trong thùng thép. Nếu nhiệt độ và thành phần thép lỏng chưa đạt yêu cầu đúc thì đưa vào tinh luyện trong lò LF.
Thép lỏng đạt yêu cầu về thành phần và nhiệt độ được rót vào máy đúc liên tục để đúc thành phôi thép. Dây chuyền xử lý xỉ lò thổi tại nhà máy luyện thép Hòa phát Hải Dương Nhà máy luyện thép Hải Dương đã nâng công suất lên 2.000 tấn/năm, tương đương với lượng phát sinh xỉ lò thổi từ 250. Sau khi kết thúc mẻ luyện, xỉ lò thổi được đổ vào khay xỉ. Sau đó sử dụng xe tải để vận chuyển xỉ ra bãi xỉ.
Các loại xỉ thải có trong nhà máy luyện thép: - Xỉ lò thổi: là sản phẩm phụ của quá trình sơ luyện thép tại lò thổi. - Xỉ tinh luyện: là sản phẩm phụ của quá trình tinh luyện thép lỏng. - Xỉ đúc: là sản phẩm phụ của quá trình đúc liên tục. - Xỉ khử lưu huỳnh: là sản phẩm phụ của quá trình khử lưu huỳnh trong gang lỏng.
Thông số thành phần hóa học các loại xỉ. Thành phần hóa học xỉ (%) Loại xỉ CaO SiO2 FeO MgO MnO Xỉ lò thổi 40 – 55 10 – 17 10,0 – 15,0 6,0 – 12,0 4,5 – 5,8 Xỉ tinh luyện 37 – 40 15 – 19 1,0 – 5,0 7,5 – 8,0 4,5 – 5,8 Xỉ đúc 37 – 40 33 – 37 0,25 – 4,5 7,5 – 8,3 4,0 – 5,0 Xỉ khử S 37 – 40 33 – 37 0,25 – 0,45 7,5 – 8,3 2,0 – 3,5 Dây chuyền xử lý xỉ lò thổi được mô tả như trong Hình 1. Cẩu trục 32T sẽ cẩu và đổ xỉ ra bãi xỉ. Xỉ được phun nước làm nguội.
Sử dụng cẩu trục 10T để chuyển bằng mâm từ và đập nhỏ xỉ bằng cục tải trọng. Các mảng xỉ lớn sẽ được máy đục PC200 đập nhỏ. Nếu quá lớn sẽ được máy đục PC450 đập nhỏ hoặc cắt bằng oxy cao áp. Sau đó, xỉ lớn sẽ được phối chung với phế để đưa vào lại lò thổi.
Xỉ nhỏ, mịn sẽ được xe xúc lật XL10 đưa vào Silo, thông qua các băng chuyền để tuyển xỉ. Dây chuyền xử lý xỉ tại công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương 1. Mục đích nghiên cứu Quá trình sản xuất thép luôn có một lượng xỉ lớn được thải ra. Thành phần hóa học và khoáng vật có biên độ thay đổi rất lớn.
Khi so sánh với xỉ lò cao, xỉ lò thổi hoặc lò điện được tạo ra trong quá trình oxy hóa. Chính vì vậy, hàm lượng oxit sắt cao hơn rất nhiều. Đối với xỉ luyện thép, thường thì xỉ có thành phần Fe: 2-10%; CaO 40- 60%; MgO 3-10%; Mn: 1-8%. Độ kiềm của xỉ thường đạt giá trị khoảng 3.
Xỉ luyện thép có thể là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình thiêu kết, luyện gang, luyện thép. Khi đó, một số nguyên tố trong xỉ có thể được hoàn nguyên và tái sử dụng. Mặt khác, xỉ luyện thép có thể được sử dụng cho vật liệu xây dựng, vật liệu cho gạch lát vỉa hè hoặc là vật liệu kỹ thuật. Xỉ luyện thép có thể được 7 dùng để san lấp mặt bằng.