KHOA LAM HOC KHOẢ LUẬN TÓT NGHIỆP | ` | “NGHIEN CUU DAC DIEM TAI SINH TU’ NHIEN DUOI TAN RUNG TU NHIEN CUA CONG TY TNHHNNMTV CON CUONG - NGHỆ AN NGAN#: LAM HOC Mã số: 301 Gido vién hwéng dan : TS. Nguyén Minh Thanh Sinh viên thực hiện. : Phạm Xuân Khánh | lì APL ere) Ha Noi, 2013 ES SE ASS EAS /£50.5 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA LÂM HỌC KHOÁ LUẬN TÓT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIÊM TÁI SINH TỰ NHIÊN DƯỚI TÁN RỪNG | TU NHIEN CUA CONG TY TNHHNNMTV CON CUONG - NGHE AN NGANH: LAM HOC Mã số: 301 Giáo viên hướng dẫn / Mine4 thực hiện ait il Riáihzl 3 é 21 + 20092013 Hà Nội, 2013 LOI CAM ON Nhân dịp kết thúc khóa học 2009 - 2013 và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp xin cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô giáo, những, người đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cũng như đã cùng đồng hành với chúng em trong suất 4 năm học vừa qua, không chỉ về mặt kiến thức mà còn giúp em có được những tài liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu được thành công: Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu 'sắc tới TS. Nguyén Minh Thanh, người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận.
A si & Mặc dù đã nỗ lực làm việc nhưng do thời gian thực hiện cũng như kinh nghiệm chuyên môn còn nhiều hạn ciế Bà khóa luận chưa thể đi sâu nghiên cứu được các vấn đề liên quan và cũng,không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được sự giúp đóng Bóp ýý kiến xây dựng của thầy cô để khóa luận ngày càng hoàn Miền hơn. MUC LUC Lời cảm ơn ĐẶT VÁN ĐÈ PHAN I. TÔNG QUAN VỀ VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU.
Trên thế giới 1. Việt Nam PHAN III: MỤC TIÊU, ĐÓI TƯỢNG, NOL HỒNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm tầng cây cao tại khu vực nghiên cứu 4.1 Đặc điểm về tổ thành. Đặc điêm về câu trúc 4. Đặc ati: Hy ep, PS 4.
Hàm lượng mùn của đất dưới tán rừng tại khu vực nghiên cứu. Đề xuất một số biện pháp tác động nhằm đạt được tái sinh rừng thành PHAN V. KET LUAN, TON TAI, KIEN NGHI .1 Kết luận s‹ Ôn n. 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Danh mục các từ viết tắt ^ Danh mục các bảng ^ DANH MUC BANG TT Tén bang Trang 4.
| Tổng hợp quá trình biến đổi tổ thành loài cây gỗ 30 4. | Đặc điểm một số chỉ tiêu sinh trưởng tẳng cây cao 32 4. | Tổ thành cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu 33 _ 4. | Mạng hình phân bố cây tái sinh theo mặt phẳng ni gang ` 37 os ~=> 4.
| Nguồn gốc và chất lượng tái sinh theo các thái rừng: 39 Hy 4. | Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao (cây/ha) tại khũ vực 42 nghiên cứu ỹ & Á— 4. | Số cây tái sinh tham gia vào tầng cây cao es 42 4. Đặc điểm mùn và độ âm đắt dưới tánrừng 43 DANH MUC VIET TAT Chir viet tat Chit nguyén nghia OTC O tiéu chuan TNHHNNMTV | Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên N S6 loai trong trang thái he Nerrr Sô loài tham gia vào công thức tô > T.rùng Trạng thái rừng Nha Mật độ cây trên ha Re a Dịa Đường kính ngang ngực @U Hợ Chiêu cao vút ngọn ey i.
G Tổng tiết diện ngang Á => M Trữ lượng ma ay 2 Tăng trưởng thường xuyên hàng năm về đường kinh % Tăng trưởng thường xuyên hàng năm về tiệt diện ngang “hi Tăng trưởng thud Xuyên hàng năm về trữ lượng — DAT VAN DE Rừng là một hệ thống phức tap bao gồm nhiều thành phần và được trải qua những quá trình sinh học quan trọng diễn ra liên tục. Trong đó, tái sinh rừng là một trong những quá trình sinh học quan trọng nhất diễn ra trong toàn bộ đời sống của hệ sinh thái rừng. Nó là một nhân tố. quan trọng làm ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ sinh thái rừng, đồng thời ig, phong phú thêm về số lượng và thành phân loài trong hệ SH: thái.
Qua thi gian sự phát triển của lớp cây tái sinh lại ảnh hưởng đến cấu{ íc củarừng trong tương lai và mục tiêu kinh doanh rừng ở mức độ nhất atch sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn và sử dụng các biệnphiy Ă thuật lầm sinh tác động vào rùng. Vì vậy, có thể nói tái sinh rừng là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan đên rừng. a Do đó, việc nghiên cứu đề xác định diễn ngần tái sinh rừng và cao hơn nữa là động thái tái sinh rừng làcông Việc rắt quan trọng và hết sức cần thiết đối với việc bảo tồn và phát nà Thấy Tõ được hiện trạng và tiềm năng phát triển của rừng trong tương lắm." vững được các quy luật về động (hái tải sinh sé gitp ich lén tro: thục hiện các mục tiêu khác nhau của con người. Xuất phát từ mục ló khói luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng lỳ nhiên của công ty TNHHNNMTV Con Chuông - Nghệ An” i Bigg đềxuất thực hiện.
aS Phan I TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN CUU 2. Trên thế gi Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu lâm học, hiệu quả của tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng 4 cây con, đặc điểm phân bố. Do vậy vai trò của cây con tái sinh là rất quan trọng. Nó là lớp cây thay thế những cây già cỗi của fing trong |“tương lai.
Vi vay hiéu theo nghia hep, tái sinh rừng là quá trình phục hồithành phần cơ bản Ỹ 3Ä ‘adi 1k Gano nay of cuả rừng, chủ yêu là tâng cây gỗ. la} ey eo SX Trên thế giới, lịch sử nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên đã trải qua hàng trăm năm nhưng đối với rừng nhiệt đới ee dễ Bây Mới chỉ đề cập đến từ những năm 1930 trở lại đây. _ N ^ Kết quả nghiên cứu được tóm tắt như sau: 2.1 Xác định thời gian nghiên cứu tái sinh €@ Đa số các nhà lâm nghiệp ẹ ng, ie thai gian nghiên cứu tái sinh cần phải xem xét quá trình tái Sinh k từ khi hình thành cơ quan sinh sản, sự hình thành hoa, quả, các tác nhân pháCần hạt, sự phù hợp của Mùa vụ hạt giống với điều kiện khí lậu. h ần lớn các nhà lâm học Liên Xô cũ lại đề nghị chỉ nên nghiên cứu quá trình tái sinh rừng bắt đầu từ cây có hoa quả.2 Điều trađánh, á đái sinhtịtế nhiên Điều tra đánh giá tái sinh tự nhiên rừng là nhiệm vụ cần thiết của các ¡phân bố tái sinh tự nhiên cũng có nhiều công trình ngưình của Richards P.
Tác giả đã nghiên Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong các ô dạng bản, thế hệ cây tái ó tổ thành giống hoặc khác biệt cây mẹ. Các nhà nghiên cửu đều có chung một quan điểm là hiệu quả tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, chất lượng cây con, phân bố và độ dài thời kỳ tái sinh rừng. Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành cây tái sinh và tầng cây gỗ đã được nhiều nhà khoa học quan tâm (Mibbread, 1930; Richards,1933 1939;Aubresville,1938;Bread,1946; Lebrun va Gilbert, 1954; Jonh,1955-1956; Schultz 1960;Baur, 1964; Rollet,1969). Do tinh chat phức tạp về tổ thành loài cây, trong đó chỉ có một số loài có giá trị nên trong thực tiễn lâm sinh người ta chỉ tập trung khảo sát những cây có giá trị nhất định.
Về phương pháp điều tra tái sinh, nhiều tác giả đã sử dụng cách lấy ô mẫu hình vuông theo hệ thống do Lowdermilk (1972) để nghị với diện tích ô dạng bản thông thường từ 1-4 mỶ. Bên cạnh đó, cũng có. nhiều tác giả đề nghị sử dụng phương pháp điều tra dài hẹp với các. ð đo đếm có điện tích biến > độngộng từ 10 -100 m”.
m Phổô biến biến nhất là là bố bốtrítrí thị eo hệ hồng trons to ø các điệndién tích tic! nghiên cứu từ 0. Phuong pháp này trong điều tra cây tái sinh sẽ khó xác định được quy luật phân bố hình thái của lớp cây tái sinh trên mặt đất rừng. Để giảm sai số trong khi thống kê, Barmard (1950) đã đề nghị p lương, pháp * Điều tra chuẩn đoán”, theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi ty giai đoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác nhau.Phương pháp này được áp dụng nhiều hơn vì nó thích hợp cho từng đồi tượng cụ thể. Vansteenis (1956) khi nghiên cứu về rừng mưa đã nhận xét, đặc điểm hỗn loài của rừng mưa nhiệt đối là nguyên nhân dẫn đến đặc điểm tái sinh phân tán liên tục và ngược Tei tssinh phân tán liên tục ở rừng mưa nhiệt đới lại là tiền đề để tạo G mưa hỗn loài khác tuổi.
Tổ thành anne cây tiên phong lài lệm vụ hàn gắn các lỗ trống trong rừng. Sau khi các cây ưa sáng đã tạo ra bóng cây tái sinh của những loài cây chịu bóng có trong thanh phần của rừng nguyên sinh xuất hiện, vươn lên thay thế các loài cây ưa sáng. K hi nghiên cứu rừng nhiệt đới ở Châu Á, tác giả cho thấy có hai đặc điểm tái sinh phổ biến, đó là tái sinh vệt và tái snh phân tán liên tục. Khi nghiên cứu ở Châu phi A.Obrevin (1938) nhận thấy: cây con của những loài cây ưu thế trong tán rừng có thể cực hiếm hoặc vắng hắn.
Day là hiện tượng không sinh con đẻ cái của cây mẹ trong rừng mưa. Mặt khác, tô thành rừng thường thay đổi theo không gian và thời gian, ngay cả trong cùng một địa điểm, cùng thời gian nhất định, tổ hợp loài cây sẽ được thay thế bằng tổ hợp loài cây khác hẳn. Nếu xét trên diện tích nhỏ, tổ tây tái sinh không mang tính chất thừa kế. Nhưng nếu xét trên phạm vi rộng, thì tổ hợp các loài cây sẽ kế thừa nhau theo phương pháp tuần hoàn.
Thant công của A.Obrevin đã khái quát được hiện tượng bức khảm tái sinh | oï đổ là “hiện tượng. AS thuân túy ngẫu nhiên”. Bernard rollet (1974) tổng kết các kết quả nghiền cứu về phân bố tái sinh đã nhận xét. Trong các ô tiêu chuẩn có kích thước nhỏ (11) và (I1.5 m) cây tái sinh có dạng phân bố cụm, một số it có đặng phan bé dang Poisson.