Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2013 - 2015, thị trường tài chính và chứng khoán Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt với hơn 300 doanh nghiệp niêm yết trên sàn Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Bối cảnh này đòi hỏi các định chế kinh doanh phải nâng cao năng lực tự chủ và minh bạch hóa thông tin tài chính để thu hút các dòng vốn trung và dài hạn. Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T (mã chứng khoán: FIT) là một doanh nghiệp đại chúng hoạt động tích cực trong lĩnh vực đầu tư, mở rộng sở hữu tại nhiều công ty con và công ty liên kết. Tuy nhiên, tốc độ mở rộng quy mô nhanh chóng đặt ra bài toán cấp thiết về kiểm soát chất lượng tài sản, cân đối dòng tiền thuần và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung giải quyết vấn đề đánh giá toàn diện sức khỏe tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích chuyên sâu thực trạng cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán và hiệu suất sinh lời thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2013 - 2015, trọng tâm là 2 năm tài khóa 2014 và 2015.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện kế hoạch kinh doanh năm 2016, hướng tới mục tiêu nâng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt trên mức 15%, hạ tỷ lệ chi phí vốn bình quân xuống dưới 8%, đồng thời tạo nguồn dữ liệu tin cậy giúp hơn 10.000 cổ đông và nhà đầu tư cá nhân đưa ra quyết định phân bổ vốn an toàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 lý thuyết nền tảng trong quản trị tài chính doanh nghiệp: Lý thuyết Cấu trúc vốn tối ưu của Modigliani và Miller kết hợp cùng Lý thuyết Đánh đổi cấu trúc vốn (Trade-off Theory). Khung lý thuyết này giải thích sự cân bằng giữa lợi ích của lá chắn thuế từ nợ vay và chi phí kiệt quệ tài chính khi gia tăng đòn bẩy. Bên cạnh đó, mô hình phân tích hòa vốn và mô hình Dupont 3 nhân tố được vận dụng để phân rã tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thành tích số của biên lợi nhuận ròng, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính.

Hệ thống 4 khái niệm cốt lõi được áp dụng xuyên suốt bao gồm:

  1. Báo cáo tài chính doanh nghiệp: Hệ thống tài liệu tổng hợp phản ánh tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong một kỳ kế toán.
  2. Vốn lưu động thường xuyên (NWC): Thước đo an toàn tài chính, được tính bằng chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn. Chỉ số NWC đạt giá trị lớn hơn 0 bảo đảm tài sản ngắn hạn được tài trợ vững chắc bởi nguồn vốn ổn định.
  3. Khả năng thanh toán: Mức độ bảo đảm nghĩa vụ nợ ngắn hạn và nợ vay bằng tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt, tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn.
  4. Hiệu suất sinh lời tài sản và vốn chủ sở hữu (ROA, ROE): Chỉ số đo lường năng lực của bộ máy điều hành trong việc tạo ra 100 đồng lợi nhuận sau thuế từ việc khai thác tổng tài sản và nguồn vốn của cổ đông.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán độc lập của Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T trong 3 năm liên tiếp (2013, 2014 và 2015), bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ với hơn 100 chỉ tiêu kế toán chi tiết.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp so sánh chuỗi thời gian (so sánh số tuyệt đối và số tương đối), phân tích tỷ số tài chính, phương pháp loại trừ nhân tố và phương pháp phân tích dòng tiền. Quá trình nghiên cứu được triển khai liên tục từ năm 2014 đến tháng 08 năm 2016.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu tài chính 3 năm của công ty F.I.T kết hợp cùng số liệu đối chuẩn từ 15 doanh nghiệp đầu tư niêm yết tương đồng trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì tính tương thích cao với mục tiêu phân tích sâu một trường hợp điển hình (case study) về doanh nghiệp niêm yết. Việc lựa chọn kết hợp phân tích tỷ số tài chính với phân tích dòng tiền giúp bóc tách bản chất của các khoản lợi nhuận kế toán, loại bỏ các yếu tố ghi nhận doanh thu ảo và nhận diện chính xác rủi ro thanh khoản tiềm ẩn của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T giai đoạn 2013 - 2015 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn và tài sản tăng trưởng vượt bậc với cấu trúc an toàn cao. Vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 65% tổng nguồn vốn trong năm 2014 và duy trì trên 68% vào năm 2015. Hệ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giảm xuống dưới mức 32%, thể hiện mức độ độc lập tài chính rất cao và hạn chế tối đa rủi ro mất khả năng thanh toán do áp lực nợ vay.

Thứ hai, mô hình tài trợ vốn lành mạnh khi vốn lưu động thường xuyên (NWC) liên tục duy trì trạng thái dương trên 120 tỷ đồng trong các năm 2014 và 2015. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời năm 2015 đạt mức 1,85 lần và hệ số thanh toán nhanh đạt khoảng 1,42 lần, cao hơn đáng kể so với ngưỡng an toàn quy chuẩn là 1,0 lần.

Thứ ba, hoạt động đầu tư tài chính đóng vai trò trụ cột trong việc tạo ra lợi nhuận. Doanh thu hoạt động tài chính từ cổ tức và lợi nhuận được chia tại các công ty con, công ty liên kết chiếm trên 52% tổng doanh thu trong năm 2014 và duy trì trên 48% năm 2015. Nhờ đó, tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) đạt mức 6,5% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt xấp xỉ 12,8% vào năm 2015.

Thứ tư, hiệu quả quản trị công nợ và chu chuyển vốn còn nhiều điểm nghẽn. Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tới hơn 40% tổng tài sản ngắn hạn trong năm 2015. Kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài lên tới 85 ngày, tăng hơn 18% so với mức 72 ngày của năm 2014, làm ứ đọng một lượng vốn lưu động lớn và gây suy giảm lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp F.I.T duy trì được sự ổn định tài chính là nhờ chiến lược phát hành tăng vốn điều lệ thành công cho cổ đông hiện hữu, tạo nguồn vốn dài hạn dồi dào để tài trợ cho các thương vụ thâu tóm công ty con trong ngành dược phẩm và hàng tiêu dùng. Việc không lạm dụng nợ vay ngân hàng đã giúp công ty tránh được rủi ro chi phí lãi vay trong bối cảnh mặt bằng lãi suất cho vay thương mại giai đoạn 2014 - 2015 dao động ở mức 9% đến 11%/năm.

Khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành đầu tư có hệ số nợ trung bình 52%, cấu trúc vốn của F.I.T với hệ số nợ khoảng 30% đến 32% thể hiện tính thận trọng cao hơn 20%. Tuy nhiên, vòng quay tổng tài sản của công ty chỉ đạt mức 0,45 vòng/năm trong năm 2015, thấp hơn mức trung bình 0,72 vòng/năm của nhóm doanh nghiệp đối chuẩn. Điều này phản ánh năng lực khai thác tài sản cố định và tài sản đầu tư tài chính chưa tương xứng với quy mô vốn hiện có.

Để tăng tính trực quan, toàn bộ biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn trong 3 năm có thể được mô tả bằng biểu đồ cột chồng tỷ trọng 100%, kết hợp đường xu hướng tăng trưởng lợi nhuận. Đồng thời, mối tương quan giữa kỳ thu tiền bình quân 85 ngày và biến động dòng tiền thuần kinh doanh nên được tổng hợp qua bảng ma trận so sánh chi tiết chuỗi thời gian kèm biểu đồ radar đối chuẩn với trung bình ngành.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao sức mạnh tài chính cho Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T trong thời gian tới:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình quản trị công nợ khách hàng nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 85 ngày xuống dưới mức 60 ngày trong vòng 6 tháng đầu năm 2016. Phòng Tài chính - Kế toán cần chủ trì việc phân loại hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm đối tác, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm 1,5% đến 2,0% cho khách hàng hoàn tất nghĩa vụ trong vòng 15 ngày.

Thứ hai, tái cơ cấu danh mục đầu tư tài chính vào các công ty con và công ty liên kết. Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc cần tập trung nguồn lực vào 2 đến 3 ngành cốt lõi có biên lợi nhuận ròng cao trên 15%, thoái vốn khỏi các khoản đầu tư phân tán kém hiệu quả trước quý 4 năm 2016 để thu hồi ít nhất 50 tỷ đồng tiền mặt tái đầu tư.

Thứ ba, tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn mục tiêu theo hướng duy trì tỷ trọng vốn chủ sở hữu ở mức 70% và nợ phải trả khoảng 30%. Ban Giám đốc Tài chính chịu trách nhiệm đàm phán cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn, chuyển đổi sang các gói tín dụng trung hạn có lãi suất cố định dưới 8,0%/năm trong lộ trình 12 tháng.

Thứ tư, hoàn thiện công tác lập kế hoạch và dự báo dòng tiền thông qua việc triển khai hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Khối Vận hành và Kế toán cần thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự báo theo tuần, bảo đảm hệ số tạo tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đạt giá trị dương tối thiểu 1,2 lần so với nghĩa vụ nợ đến hạn trong năm tài chính 2016.

Thứ năm, kiến nghị Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về chuẩn mực kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tăng cường cơ chế thanh tra tính minh bạch trong việc định giá tài sản đầu tư tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là Ban điều hành, Giám đốc tài chính (CFO) và chuyên viên kế toán tại các tập đoàn đầu tư, công ty mẹ - con quy mô lớn. Luận văn cung cấp khung mẫu thực tiễn về việc tái cấu trúc nguồn vốn, kỹ thuật kiểm soát vốn lưu động thường xuyên trên 100 tỷ đồng và phương pháp quản trị rủi ro nợ phải thu trong các giao dịch nội bộ.

Nhóm thứ hai là các nhà đầu tư cá nhân, chuyên viên phân tích tại các công ty chứng khoán và quỹ đầu tư mạo hiểm. Tài liệu cung cấp góc nhìn chuyên sâu về chất lượng lợi nhuận kế toán của mã cổ phiếu FIT, hỗ trợ đánh giá khả năng chi trả cổ tức thực tế từ 10% đến 15%/năm và nhận diện các rủi ro thanh khoản trước khi ra quyết định giải ngân vốn.

Nhóm thứ ba là các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại thẩm định cấp hạn mức tín dụng. Phương pháp đánh giá dòng tiền thuần và phân tích hệ số an toàn vốn trong nghiên cứu là công cụ tham chiếu hữu ích để đánh giá năng lực trả nợ thực tế của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty nắm giữ vốn (Holding Company).

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp thiết kế nghiên cứu định lượng, kỹ thuật thu thập dữ liệu báo cáo tài chính chuỗi thời gian 3 năm và cách thức áp dụng mô hình Dupont trong phân tích tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Phân tích báo cáo tài chính có vai trò như thế nào đối với doanh nghiệp niêm yết như F.I.T? Phân tích báo cáo tài chính giúp ban lãnh đạo F.I.T lượng hóa chính xác hiệu quả sử dụng nguồn vốn, nhận diện các điểm nghẽn thanh khoản và bóc tách chất lượng doanh thu. Đối với hơn 10.000 cổ đông trên sàn HOSE, các chỉ số như ROE đạt 12,8% và hệ số nợ dưới 32% là căn cứ minh bạch để định giá cổ phiếu và đánh giá tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp.

Tại sao vốn lưu động thường xuyên (NWC) dương lại có ý nghĩa quyết định với F.I.T? Chỉ số NWC dương trên 120 tỷ đồng trong các năm 2014 và 2015 chứng minh F.I.T đã sử dụng nguồn vốn dài hạn ổn định để tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn. Trạng thái này giúp công ty không bị áp lực phải dùng nợ vay ngắn hạn để bù đắp các dự án đầu tư dài hạn, giảm thiểu rủi ro vỡ nợ khi thị trường tín dụng biến động.

Doanh thu tài chính chiếm tỷ trọng lớn tác động ra sao đến tính bền vững của F.I.T? Việc doanh thu tài chính chiếm trên 48% tổng doanh thu trong giai đoạn 2014 - 2015 cho thấy lợi nhuận của F.I.T phụ thuộc lớn vào kết quả kinh doanh của các công ty liên kết và hoạt động thoái vốn. Để phát triển bền vững, công ty cần thúc đẩy doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi tại các công ty con, hướng tới tỷ trọng đóng góp trên 60% vào năm 2016.

Nguyên nhân khiến kỳ thu tiền bình quân của F.I.T kéo dài tới 85 ngày trong năm 2015 là gì? Kỳ thu tiền kéo dài 85 ngày bắt nguồn từ chính sách nới lỏng tín dụng thương mại nhằm hỗ trợ các công ty con và đối tác mở rộng thị phần trong giai đoạn tái cấu trúc. Tuy nhiên, việc tỷ trọng nợ phải thu chiếm trên 40% tài sản ngắn hạn đã làm chậm tốc độ luân chuyển dòng tiền và làm tăng chi phí cơ hội của nguồn vốn.

Kế hoạch tài chính năm 2016 của F.I.T đặt ra những chỉ tiêu trọng yếu nào? Kế hoạch tài chính năm 2016 của F.I.T tập trung vào mục tiêu tăng trưởng doanh thu hoạt động trên 25%, kiểm soát hệ số khả năng thanh toán hiện thời trong vùng an toàn từ 1,8 lần đến 2,2 lần, đồng thời nâng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) vượt mức 15% thông qua việc tái cấu trúc các khoản nợ phải thu dưới 60 ngày.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phương pháp phân tích báo cáo tài chính ứng dụng cho mô hình công ty đầu tư nắm giữ vốn niêm yết tại Việt Nam.
  • Đánh giá chính xác thực trạng cấu trúc tài chính lành mạnh của F.I.T giai đoạn 2013 - 2015 với tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên 68% và hệ số thanh toán nhanh đạt 1,42 lần.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn trong công tác quản trị công nợ với kỳ thu tiền 85 ngày và tỷ suất sinh lời tài sản 6,5% cần được tối ưu hóa.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và kế hoạch tài chính năm 2016 với lộ trình 6 đến 12 tháng nhằm gia tăng giá trị cho cổ đông.
  • Cung cấp nguồn học liệu và dữ liệu thực chứng tin cậy cho giới học thuật, các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán và cơ quan quản lý nhà nước.

Trong lộ trình tiếp theo của quý 4 năm 2016 và giai đoạn 2017 - 2018, Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T cần khẩn trương số hóa quy trình quản trị công nợ và hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị nội bộ. Các nhà đầu tư và nhà quản trị quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp khung phân tích và hệ thống chỉ tiêu trong luận văn này để chuẩn hóa công tác đánh giá sức khỏe tài chính tại doanh nghiệp của mình ngay hôm nay.