CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TU MƠ RÔNG 1. Đặc điểm tự nhiên 1. Vị trí địa lý Huyện Tu Mơ Rông nằm ở Đông bắc tỉnh Kon Tum, trong vùng toạ độ địa lý từ 107 46’17,8” đến 108009’22,5” kinh Đông và từ 14044’28,6” đến 15002’7,9” vĩ 0 Bắc; phía Đông giáp huyện Kon Plông, phía Tây giáp huyện Ngọc Hồi, phía Nam giáp các huyện Đăk Tô và Đăk Hà, phía Bắc giáp huyện Đăk Glei và huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
Huyện có 11 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Đăk Hà, Đăk Tờ Kan, Đăk Rơ Ông, Đăk Sao, Đăk Na, Tu Mơ Rông, Văn Xuôi, Tê Xăng, Măng Ri, Ngọc Yêu và Ngọc Lây (Hình 1. Vị trí địa lý huyện Tu Mơ Rông 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Địa hình Tu Mơ Rông là huyện miền núi, địa hình phức tạp, bị cắt xẻ mạnh bởi hệ thống dòng chảy. Địa hình của huyện có xu thế chung là thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây (Hình 1.
Huyện có nhiều bậc địa hình, tạo nên nhiều kiểu địa hình đa dạng: Gò đồi, vùng trũng và núi cao xen kẽ nhau khá phức tạp. Trong đó mỗi bậc là địa hình đồi núi bao quanh tạo thành những thung lũng hẹp. Nhìn chung địa hình toàn huyện có ba dạng địa hình chính: + Địa hình núi trung bình: Phân bố ở sườn núi phía Nam dãy núi Ngọc Linh; núi Ngọc Tu Măng, Ngọc Puôk, Ngọc Păng. Độ cao trung bình so với mặt nước biển 1.333 m; gồm các dãy núi phía Bắc và Đông Bắc huyện, thuộc địa bàn các xã Đăk Na, Ngọc Lây, Tê Xăng, Măng Ri, Ngọc Yêu.
Độ dốc khu vực này trên 250; có nhiều thung lũng hẹp và sâu. + Địa hình núi thấp: Có độ cao trung bình 800 - 1.000 m, phân bố ở phía Bắc và Đông của huyện, có nhiều thung lũng hẹp và sâu. + Địa hình thấp được bồi tụ: Có độ cao trung bình dưới 800 m; phân bổ ở khu vực phía Nam và Tây Nam huyện. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Mô hình số độ cao vùng nghiên cứu (DEM) 1. Khí hậu Khí hậu huyện Tu Mơ Rông là khí hậu Tây Trường Sơn; khu vực phía Đông bắc gián tiếp ảnh hưởng của khí hậu Đông Trường Sơn. Chia làm 2 tiểu vùng khí hậu: + Tiểu vùng 1: Là khu vực trung tâm và phía Tây của huyện, bao gồm các xã Đăk Hà, Đăk Tờ Kan, Đăk Rơ Ông, Đăk Sao, Đăk Na, Tu Mơ Rông. Tổng nhiệt độ năm từ 7.5000C; Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 12, 01) đạt dưới 180C; nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 4) khoảng 230C.
Lượng mưa hàng năm dao động phổ biến từ 1.000mm; mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 11. Phù hợp với cây có nguồn gốc á nhiệt đới. + Tiểu vùng 2: Thuộc khu vực Đông Bắc huyện bao gồm các xã Măng Ri, Tê Xăng, Ngọc Lây, Văn Xuôi, Ngọc Yêu. Tổng nhiệt độ năm từ 6.
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 12, 01) xuống dưới 180C; Nhiệt độ trung bình 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tháng cao nhất (tháng 4) khoảng 230C. Lượng mưa hàng năm tương đối cao phổ biến từ 2.300mm; Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 11; Tháng có lượng mưa và số ngày mưa cao là tháng 8, 9, 10, 11. Chế độ nhiệt tại huyện là chế độ nhiệt đới gió mùa cao nguyên; Nền nhiệt tương đối thấp, nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng theo độ cao. Nhiệt độ tại khu vực phía Tây nam cao hơn khu vực Đông bắc, chênh lệch phổ biến từ 1-20C.
Nhiệt độ không khí đạt thấp nhất vào tháng 1 và tháng 12, đạt cao nhất vào tháng 4, 5. Các tháng 1, 2, 11, 12 có nhiệt độ trung bình dưới 190C (lạnh); Các tháng còn lại nhiệt độ trung bình từ 20-230C. Chế độ mưa tại khu vực huyện phụ thuộc vào chế độ gió mùa và địa hình. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và cho đến hết tháng 10 là do tác động của gió mùa Tây Nam mang lại.
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau do tác động trực tiếp của gió mùa Đông bắc bị chặn bởi dãy Trường Sơn là mùa khô. Lượng mưa tại khu vực Đông Bắc huyện đạt trên 2.400 mm; Tại khu vực còn lại của huyện lượng mưa phổ biến 2. Độ ẩm không khí: Khu vực Đông Bắc có độ ẩm lớn hơn khu vực phía Tây Nam huyện; Độ ẩm đạt thấp nhất xảy ra vào tháng 3 phổ biến từ 74- 75%; Cao nhất xảy ra vào các tháng 7, 8, 9 phổ biến là 91-92%. Thổ nhưỡng Căn cứ vào một số kết quả điều tra nghiên cứu về phân loại lập bản đồ đất tỉnh Kon Tum theo phân loại định lượng FAO - UNESCO, đặc điểm thổ nhưỡng huyện Tu Mơ Rông có 4 nhóm đất chính và 7 loại đất, cụ thể như sau: * Nhóm đất phù sa suối: Có diện tích 1.182 ha, chiếm 1,4% tổng diện tích toàn huyện, nhóm đất này được hình thành do sản phẩm bồi tụ của sông suối lớn như lưu vực sông Đăk Tờ Kan; nhóm đất này phân bổ ở xã Đăk Hà, Đăk Rơ Ông, Đăk Tờ Kan và Đăk Sao.
* Nhóm đất xám: Có diện tích 79.255 ha, chiếm 92,8% tổng diện đất toàn huyện, phân bố ở tất cả các xã, gồm 3 loại đất: - Đất xám, đỏ vàng: Diện tích có 1.419 ha, chiếm 1,7 % diện tích đất toàn huyện. Đất phân bổ ở tất cảc các xã trên toàn huyện trên đá biến chất (1.200 ha) và magma axit (219 ha). Hầu hết diện tích đất có độ dốc 15-250 có 1.227 ha, diện tích 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đất dốc <150 có 192 ha. Ở độ dốc thấp <150 độ có thể sử dụng trồng các loại hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp; diện tích có độ dốc >15 0 độ thuận lợi cho việc khoanh nuôi bảo vệ hoặc trồng mới rừng.
- Đất xám giàu mùn, tích nhôm: Diện tích 70.044 ha, chiếm 82% tổng diện tích toàn huyện, được hình thành trên đá biến chất; toàn bộ diện tích đất có tầng dày đất mịn trên 100 cm, nhưng phân bổ ở độ dốc >250, đất này thuận lợi để sử dụng cho mục đích lâm nghiệp. - Đất xám, sỏi sạn nâu, đỏ vàng: Diện tích 7.792 ha, chiếm 9,1% diện tích đất toàn huyện. Đất phân bố ở tất cả các xã trong huyện, trong đó tập trung chủ yếu ở xã Đăk Tờ Kan, Đăk Rơ Ông (4.965 ha), xã Tu Mơ Rông (1.435 ha), xã Ngọc Yêu (344 ha). Toàn bộ diện tích đất có tầng dày trên 50 cm, trong đó phân bổ chủ yếu ở độ dốc >250 (7.671 ha), diện tích đất ~15 độ chỉ có 121 ha.
Đất có độ dốc <150 có thể sử dụng trồng hoa màu, cây ăn quả, chè. Đất có độ dốc trên 150 nên khoanh nuôi hoặc trồng rừng. * Nhóm đất đỏ : Diện tích đất đỏ có 1.589 ha, phát triển trên đá bazan, gồm 2 loại đất: - Đất đỏ chua, tầng mặt giàu mùn: Đất được hình thành trên đá bazan, phân bổ ở xã Ngọc Yêu. Toàn bộ diện tích đất có tầng dày dày trên 100 cm, độ dốc >250, ít có khả năng sử dụng cho nông nghiệp.
- Đất đỏ chua, tầng mặt giàu mùn: Đất được hình thành trên đá bazan có diện tích 84 ha, chiếm 0,1% diện tích đất toàn huyện, phân bổ ở xã Ngọc Yêu. Toàn bộ diện tích đất có tầng dày trên 100 cm, độ dốc <80. Hướng sử dụng là trồng các loại cây hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm. * Nhóm đất mùn axit trên núi cao: Diện tích có 3.361 ha, chiếm 3,9% diện tích đất toàn huyện, phân bổ ở các xã Đăk Na (1.010 ha), Đăk Sao (50 ha), Măng Ri (1.464 ha), Ngọc Lây (837 ha).
Toàn bộ diện tích đất phân bố ở độ dốc >25 0, tầng dày > 100cm; loại đất này sử dụng cho mục đích lâm nghiệp và phát triển cây dược liệu. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Diện tích đất theo độ dốc tầng dày: Toàn huyện có 8.676 ha đất phân bố ở độ dốc <150, chiếm 10,2% tổng diện tích đất toàn huyện, trong đó đất có tầng dày đất mịn >70 cm là 8.267 ha, có khả năng sử dụng cho phát triển nông nghiệp, chủ yếu là đất xám (6.383 ha) và đất phù sa (1. - Diện tích đất có độ dốc >150 cần sử dụng cho mục đích lâm nghiệp như trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng hoặc sử dụng nông lâm kết hợp; trồng bời lời, ca ri, quế. Thuỷ văn Sông suối: Trên địa bàn huyện không có sông lớn mà chỉ có suối nhỏ và hệ thống suối đầu nguồn của các sông: - Lưu vực sông Đăk Psi nằm trong địa bàn huyện có diện tích lớn nhất tập trung ở phía Đông - Nam huyện; gồm các hệ thống suối như: Suối nước Chim, suối Đăk PSi, suối Đăk Lây, suối Đăk Ter, suối Đăk Xe,.
- Lưu vực sông Đăk Tờ Kan trong địa bàn huyện chủ yếu ở phía Tây - Nam của huyện (xã Đăk Tờ Kan, Đăk Rơ Ông). - Lưu vực sông Pô Kô có các suối chủ yếu ở phía Tây - Bắc huyện (xã Đăk Na, Đăk Sao). Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện tuy khá phong phú nhưng việc khai thác gặp nhiều khó khăn do địa hình chia cắt, không bằng phẳng nên mặt nước ngầm ở mỗi vùng có khác nhau. Nước ngầm có chất lượng tốt, hiện nay khai thác chủ yếu cho sinh hoạt (khoan giếng, đào giếng).
Địa chất Địa tầng Theo các tài liệu địa chất, khu vực nghiên cứu có mặt 03 phân vị hệ tầng sau: - Hệ tầng Tắc Pỏ (PR1 tp) Hệ tầng Tắc Pỏ có tuổi Paleoproterozoi, là hệ tầng có diện phân bố lớn nhất trong khu vực nghiên cứu. Hệ tầng Tắc Pỏ có mặt tại địa phận tất cả các xã của huyện Tu Mơ Rông, nhưng chủ yếu là ở phía Tây và trung tâm của huyện, với diện phân bố khoảng 524,2 km2. Thành phần bao gồm: gneis biotit, gneis plagioclas - 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com biotit xen đá phiến thạch anh - biotit, thấu kính amphibolit, đá phiến thạch anh - biotit - silimanit - granat, đá phiến và gneis biotit có pyroxen, đá phiến thạch anh hai mica. - Hệ tầng Sông Re (PR1 sr): Trong khu vực nghiên cứu hệ tầng Sông Re có tuổi Paleoproterozoi, diện phân bố khoảng 23,17 km2, chủ yếu ở xã Đăk Na và một phần rất nhỏ thuộc phía Bắc xã Đăk Sao.
Thành phần bao gồm gneis biotit-horblenđ, plagiogneis biotit- horblenđ, gneis biotit, đá phiến kết tinh silimanit, corđierit.