Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HàC Y D¯þC NGUYàN THÞ TUYÀT NGHIÊN CĄU TÁC DĀNG H¾ ACID URIC MÁU CĂA CAO CHIÀT TĆ LÁ CÂY H¯¡NG THÀO (Rosmarinus officinalis L.) TRÊN THþC NGHIÞM KHÓA LU¾N TÞT NGHIÞP Đ¾I HàC NGÀNH D¯þC HàC Hà Nội - 2023 Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HàC Y D¯þC Ng°ßi thực hiện: NGUYàN THÞ TUYÀT NGHIÊN CĄU TÁC DĀNG H¾ ACID URIC MÁU CĂA CAO CHIÀT TĆ LÁ CÂY H¯¡NG THÀO (Rosmarinus officinalis L.) TRÊN THþC NGHIÞM KHÓA LU¾N TÞT NGHIÞP Đ¾I HàC NGÀNH D¯þC HàC Khóa: QH.Y Ng°ßi h°ớng dẫn: Th.S PHAN HàNG MINH Hà Nội - 2023 2 LàI CÀM ¡N Lßi đầu tiên, em xin gửi lßi cÁm ¡n sâu sắc đến ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo tr°ßng Đ¿i hác Y D°ợc- Đ¿i hác Quác gia Hà Nái đã t¿o điều kiện thuận lợi cho em đ°ợc hác tập rèn luyện và trau dồi kiến thức cũng nh° kinh nghiệm trong chặng đ°ßng dài 5 năm vừa qua. Em cũng xin gửi lßi cÁm ¡n chân thành đến các thầy cô trong bá môn D°ợc lý của tr°ßng đã chÃp nhận và t¿o điều kiện cho em đ°ợc thực hiện đề tài nghiên cứu này. Đặc biệt, em xin bày tß lòng biết ¡n sâu sắc đến cô h°ớng dẫn, ThS. Phan Háng Minh đã trực tiếp h°ớng dẫn em, cô luôn nhiệt tình chỉ bÁo giúp đỡ em trong suát quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận.
Xin gửi lßi cÁm ¡n đến gia đình, ng°ßi thân và b¿n bè đã luôn đáng viên tinh thần giúp em có thể vững vàng h¡n vào quyết đßnh của mình và hoàn thiện khóa luận này. Bằng tÃt cÁ sự nß lực, em đã cá gắng để hoàn thành Khóa luận tát nghiệp- bài kiểm tra cuái cùng của đßi sinh viên mát cách tát nhÃt. Xong, không tránh khßi thiếu sót do h¿n chế về kiến thức và kinh nghiệm. Em rÃt vinh dự đ°ợc các thầy cô trong hái đồng nhận xét và góp ý giúp em hoàn thiện h¡n.
Em xin chân thành cÁm ¡n! Hà Nái, ngày tháng năm 2023 Sinh viên NGUYàN THÞ TUYÀT 3 DANH MĀC CÁC TĆ VIÀT TÀT STT Tć viÁt tÁt Tć/cām tć đầy đă 1 ACR/EULAR American College of Rheumatology/ European League Against Rhumatism 2 AU acid uric 3 CAPE caffeic acid phenethyl ester 4 CCHT cao chiết H°¡ng thÁo 5 CD14 cluster of differentiation 14 6 CVKS cháng viêm không steroid 7 DECT dual energy computed tomography 8 EULAR European League Against Rheumatism 9 FDA Food & Drug Administration 10 FST force swimming test 11 GLUT9 glucose transporter 9 12 HGPRT hypoxanthine-guanine phosphoribosyl-transferase 13 HT H°¡ng thÁo 14 IC 50 the half maximal inhibitory concentration 15 IL-1β interleukin-1β 16 IL1R interleukin 1 receptor 17 MYD88 myeloid differentiation primary response protein 88 18 NFkB nuclear factor kappa B 4 19 PRPP phosphoribosyl pyrophosphate synthetase 20 REO rosemary essential oil 21 TLR-2, TLR-4 TLR-Toll-like receptor-các thụ thể miễn dßch tự nhiên 22 TST tail-suspension test 23 XO xanthin oxidase 5 DANH MĀC BÀNG STT Tên bÁng bißu 1 BÁng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán Gout theo ACR/EULAR 2015 2 BÁng 3. Mô hình gây tăng acid uric máu bằng kali oxonat 3 BÁng 3. Ành h°áng của H°¡ng thÁo lên nồng đá acid uric máu chuát nhắt 4 BÁng 3.
Sự thay đổi nồng đá acid uric n°ớc tiểu trên mô hình gây tăng acid uric máu bằng kali oxonat 5 BÁng 3. Ành h°áng của H°¡ng thÁo lên nồng đá acid uric trong n°ớc tiểu chuát nhắt 6 BÁng 3. Ành h°áng của H°¡ng thÁo lên nồng đá creatinin trong máu và n°ớc tiểu chuát nhắt 7 BÁng 3. Ành h°áng của H°¡ng thÁo đến thể tích n°ớc tiểu chuát nhắt 6 DANH MĀC HÌNH ÀNH STT Tên hình v¿ 1 Hình 1.
Quá trình chuyển hóa base purin trong c¡ thể 2 Hình 1. C¡ chế gây viêm của tinh thể urat 3 Hình 1. Hợp chÃt thực vật có trong Rosmarinus officinalis L.10 CH¯¡NG 1: TâNG QUAN. Tổng quan về bệnh Gout.
Tăng acid uric. Bệnh Gout theo Y hác hiện đ¿i. Bệnh Gout theo Y hác cổ truyền. Các thuác điều trß bệnh Gout.
Theo Y hác cổ truyền. Mát sá mô hình nghiên cứu sử dụng d°ợc liệu với tác dụng h¿ giÁm acid uric trên thực nghiệm. Trên thế giới. Tổng quan về cây H°¡ng thÁo (Rosmarinus officinalis L.
Mát sá nghiên cứu tác dụng chung của H°¡ng thÁo. Mát sá nghiên cứu về tác dụng ức chế enzym xanthin oxidase của H°¡ng thÁo trong điều trß gout .32 CH¯¡NG 2: ĐÞI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU. Đái t°ợng nghiên cứu. Thuác nghiên cứu.
Đáng vật nghiên cứu. Hóa chÃt phục vụ nghiên cứu. Ph°¡ng pháp nghiên cứu. Đánh giá khÁ năng h¿ acid uric máu trên mô hình gây tăng acid uric cÃp thực nghiệm bằng kali oxonat.
Nghiên cứu Ánh h°áng của cao chiết H°¡ng thÁo trên sự thÁi trừ acid uric qua thận. Đ¿o đức nghiên cứu.37 CH¯¡NG 3: KÀT QUÀ NGHIÊN CĄU. Tác dụng h¿ acid uric máu của cao chiết H°¡ng thÁo. Tác dụng h¿ acid uric n°ớc tiểu của cao chiết H°¡ng thÁo.39 CH¯¡NG 4: BÀN LU¾N.
Đánh giá về mô hình tăng acid uric cÃp bằng kali oxonat. Đánh giá Ánh h°áng của cao chiết H°¡ng thÁo lên acid uric máu chuát nhắt trên thực nghiệm. Đánh giá Ánh h°áng của cao chiết H°¡ng thÁo đến sự thÁi trừ urat qua thận chuát nhắt trên thực nghiệm .44 CH¯¡NG 5: KÀT LU¾N VÀ Đ XUÂT .46 TÀI LIÞU THAM KHÀO .47 9 ĐẶT VÂN Đ Bệnh gút (Gout) là mát bệnh do rái lo¿n chuyển hóa các nhân purin có đặc điểm chính là tăng acid uric máu. Khi acid uric bß bão hòa á ngoài màng tế bào, sẽ gây lắng đáng các tinh thể monosodium urat á các mô.
Tùy theo vi tinh thể urat bß tích lũy á mô nào mà bệnh biểu hiện bái mát hoặc nhiều triệu chứng lâm sàng nh° viêm khớp và c¿nh khớp cÃp và/hoặc m¿n tính, th°ßng đ°ợc gái là viêm khớp do Gout [1]. Tỷ lệ bệnh Gout đã tăng gÃp đôi trong 20 năm gần đây, sự gia tăng này cùng với sự xuÃt hiện th°ßng xuyên của các bệnh đồng mắc và các yếu tá tim m¿ch t¿o nên mát thách thức lớn cho sức khoẻ á cáng đồng. T¿i Anh, tỷ lệ l°u hành bệnh Gout tăng từ 1,4% năm 1997 lên 2,5% năm 2012. Và t¿i Việt Nam, bệnh Gout đứng hàng thứ t° trong các bệnh khớp nái trú th°ßng gặp t¿i khoa c¡ x°¡ng khớp, bệnh viện B¿ch Mai với tỷ lệ 10,5% [2].
Nếu không đ°ợc chẩn đoán sớm và điều trß kßp thßi, bệnh tiến triển ngày càng nặng dẫn đến hủy ho¿i khớp Ánh h°áng đến chÃt l°ợng cuác sáng của bệnh nhân và là gánh nặng cho gia đình và xã hái [3]. Trong điều trß bệnh Gout m¿n tính, Y hác hiện đ¿i chú tráng sử dụng các thuác h¿ acid uric máu. Việc điều trß này cũng th°ßng kéo dài nhiều tháng, do đó để tránh khái phát đợt cÃp của bệnh, các thuác h¿ acid uric máu th°ßng đ°ợc kết hợp với các nhóm thuác cháng viêm [4,5]. Các thuác này có tác dụng nhanh, hiệu quÁ tát nh°ng có nhiều tác dụng không mong muán nh°: các thuác cháng viêm giÁm đau gây kích ứng d¿ dày [6], thuác Colchicin gây tiêu chÁy và các rái lo¿n tiêu hóa [7], Allopurinol là thuác h¿ acid uric đ°ợc sử dụng phổ biến hiện nay, tuy nhiên thuác có thể gây dß ứng thuác với tỉ lệ cao á ng°ßi châu Á [8,9].
Việc nghiên cứu tìm các thuác điều trß Gout, đặc biệt các thuác có nguồn gác thiên nhiên, giá thành rẻ, h¿n chế tác dụng không mong muán là việc làm có ý nghĩa khoa hác và thực tiễn. Việt Nam là mát n°ớc nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nên có nguồn d°ợc liệu rÃt phong phú và đa d¿ng. Phần lớn các cây thuác Việt Nam ch°a đ°ợc nghiên cứu mát cách đầy đủ, nhÃt là về thành phần hóa hác, tác dụng sinh hác và hàm l°ợng các ho¿t chÃt do đó ch°a có đ°ợc các c¡ sá khoa hác để t¿o đ°ợc các sÁn phẩm ứng dụng mới trong các lĩnh vực d°ợc phẩm, thực phẩm và nông nghiệp. Trong sá đó có cây H°¡ng thÁo (Rosmarinus officinalis L.) là mát lo¿i cây có nhiều ứng dụng trong cuác sáng.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng nó có các khÁ 10 năng nh° cháng oxi hóa, kháng viêm và cháng ung th°, ức chế m¿nh sự tăng tr°áng tế bào trong tÃt cÁ các dòng tế bào ung th° thử nghiệm, có tác dụng h¿ đ°ßng huyết, kích thích hệ thần kinh. Các chÃt ức chế xanthin oxidase (XO) ngăn chặn quá trình chuyển đổi xanthin thành acid uric và do đó có khÁ năng hữu ích trong điều trß chứng tăng acid uric máu hoặc bệnh Gout [11]. Theo kết quÁ nghiên cứu các chÃt ức chế XO t¿i Jordan năm 2011 của tác giÁ Mohamad M Hudaib và cáng sự, có sáu cây đ°ợc tìm thÃy ho¿t đáng m¿nh nhÃt (% ức chế h¡n 39%). Trong đó có cây H°¡ng thÁo (Rosmarinus officinalis L.
Tuy nhiên, thông tin về tác dụng ức chế enzym XO trong điều trß bệnh gút của H°¡ng thÁo vẫn còn h¿n chế. Do vậy chúng tôi thực hiện đề tài <Nghiên cứu tác dụng h¿ acid uric máu của cao chiết từ cây H°¡ng thÁo trên thực nghiệm= với 2 mục tiêu: - Đánh giá mô hình gây tăng acid uric cÃp bằng kali oxonat trên động v¿t thÿc nghißm - Đánh giá khÁ năng h¿ acid uric máu căa cao chiÁt tć lá cây H°¢ng thÁo trên mô hình gây tăng acid uric cÃp thÿc nghißm. 11 CH¯¡NG 1: TâNG QUAN 1. Tãng quan và bßnh Gout 1.
Tăng acid uric 1. Acid uric máu - Đặc điểm hóa hác của acid uric Acid uric có công thức hoá hác C5H4N4O3. Do là mát acid yếu nên acid uric th°ßng bß ion hóa thành muái urat hòa tan trong huyết t°¡ng, đ¿i đa sá tồn t¿i d°ới d¿ng monosodium urat. Giới h¿n hoà tan của muái urat khoÁng 6,8 mg/dl á nhiệt đá 37oC.
à nồng đá cao h¡n các tinh thể urat sẽ bß kết tủa. - Chuyển hóa acid uric máu à ng°ßi, acid uric là sÁn phẩm thoái hóa cuái cùng của nhân purin. Nồng đá acid uric trong máu ng°ßi bình th°ßng là 2,2-8mg/dl (130-480 µmol/l). L°ợng acid uric trong n°ớc tiểu khoÁng 0,3-0,8g/24h và thay đổi theo chế đá ăn [4].
Purin trong c¡ thể nhß mát sá enzym thoái hóa thành hypoxanthin. Hypoxanthin d°ới sự tác đáng của xanthin oxidase thoái hoá thành xanthin và cuái cùng là acid uric. à tr¿ng thái ổn đßnh, mát ngày l°ợng acid uric đ°ợc t¿o ra trong c¡ thể con ng°ßi khoÁng 700 mg, trong đó khoÁng 70% đ°ợc đào thÁi qua thận và khoÁng 30% đ°ợc đào thÁi qua đ°ßng tiêu hoá [5]. Acid uric không tích lũy lâu trong c¡ thể.
T¿i thận, khoÁng 90% l°ợng acid uric hàng ngày lác qua thận đ°ợc tái hÃp thu thông qua hệ tháng vận chuyển đặc hiệu nằm trên diềm bàn chÁi của áng l°ợn gần [7]. Quá trình chuyển hóa base purin trong cơ thể [8].