Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình toàn cầu hóa và chính sách mở cửa kinh tế đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh quốc tế của Việt Nam phát triển, trong đó xuất nhập khẩu là chỉ dấu quan trọng đánh giá hiệu quả hội nhập. Tại thị trường nội địa, ngành chăn nuôi phát triển tạo ra nhu cầu lớn và liên tục về thức ăn chăn nuôi (TACN). Tuy nhiên, nguồn cung ứng nguyên liệu trong nước luôn thiếu hụt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài. Trước bối cảnh đó, Công ty TNHH An Phú Linh – một doanh nghiệp thành lập năm 2005 ban đầu hoạt động trong lĩnh vực thi công nền móng và thiết bị xây dựng – đã mở rộng sang nhập khẩu nông sản từ năm 2012, trở thành đơn vị cung ứng nguyên liệu đậu tương cho các nhà máy sản xuất TACN lớn tại Việt Nam. Quá trình nhập khẩu từ thị trường Mỹ chịu tác động đa chiều từ môi trường kinh doanh bên trong lẫn bên ngoài, đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng để duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp.
  2. Thứ hai, tìm hiểu và phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến hoạt động nhập khẩu đậu tương từ thị trường Mỹ của Công ty TNHH An Phú Linh, chỉ ra và đánh giá cách mà doanh nghiệp đã phản ứng với các ảnh hưởng đó.
  3. Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại và hoàn thiện hơn hoạt động kinh doanh quốc tế của Công ty TNHH An Phú Linh trước những ảnh hưởng của môi trường kinh doanh.

Để thực hiện các mục tiêu trên, khóa luận triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thứ nhất, đưa ra tổng quan về nghiên cứu tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động nhập khẩu đậu tương từ thị trường Mỹ của Công ty TNHH An Phú Linh.
  2. Thứ hai, xây dựng cơ sở lý luận về tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp.
  3. Thứ ba, tiến hành phân tích thực trạng tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động nhập khẩu đậu tương từ thị trường Mỹ của Công ty TNHH An Phú Linh.
  4. Thứ tư, nêu ra một số định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh quốc tế của Công ty TNHH An Phú Linh trước ảnh hưởng của môi trường kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động nhập khẩu đậu tương từ thị trường Mỹ của Công ty TNHH An Phú Linh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty TNHH An Phú Linh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tế được thu thập và phân tích trong 4 năm (2018, 2019, 2020 và 2021).
  • Phạm vi nội dung: Các yếu tố thuộc môi trường bên trong (nguồn vốn, nhân lực) và môi trường bên ngoài (chính trị, kinh tế, pháp luật, văn hóa, tự nhiên) chi phối hoạt động nhập khẩu đậu tương từ Mỹ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu kinh doanh quốc tế:

  • Khái niệm kinh doanh quốc tế: Được định nghĩa dựa theo tài liệu của Marios I. Katsioloudes & Spyros Hadjidakis (2007), Giáo trình Kinh doanh quốc tế của TS. Nguyễn Thị Hồng Yến (2011) và Bài giảng Kinh doanh quốc tế của Trường Đại học Thương Mại (2019). Kinh doanh quốc tế là toàn bộ các hoạt động giao dịch thương mại, mua bán hàng hóa, dịch vụ và đầu tư vượt qua biên giới quốc gia nhằm mục đích sinh lợi.
  • Khái niệm nhập khẩu: Tiếp cận theo Điều 2 Thông tư số 04/TM-ĐT ngày 30/7/1993 của Bộ Thương mại và Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005.
  • Khái niệm môi trường kinh doanh và môi trường kinh doanh quốc tế: Trích dẫn theo Donald A. (2004), xác định môi trường kinh doanh là tổng thể các nhân tố bên trong và bên ngoài tương tác lẫn nhau, chi phối trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp.
  • Môi trường bên trong: Gồm nguồn vốn (phân loại theo hình thái, luân chuyển, quan hệ sở hữu và thời gian huy động) và nguồn nhân lực (số lượng, chất lượng, cơ cấu dựa theo Giáo trình Nguồn nhân lực của PGS. Nguyễn Tiệp).
  • Môi trường bên ngoài: Gồm môi trường chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa và tự nhiên (khí hậu, dịch bệnh).
  • Hệ thống văn bản pháp luật và quy chuẩn: Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại 2005; Thông tư số 61/2011/TT-BNNPTNT ngày 12/9/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia lĩnh vực TACN; Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN) năm 2008 về hạt đậu tương; Mã HS 120119000 (thuế nhập khẩu 0%, chỉ chịu thuế GTGT). Về phía Mỹ, văn bản trích dẫn Đạo luật Tiêu chuẩn Ngũ cốc Hoa Kỳ (USGSA), cơ chế giám sát chất lượng và trọng lượng của Cơ quan Kiểm tra Ngũ cốc Liên bang (FGIS) thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), cùng quy định cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật từ Cơ quan Kiểm tra Sức khỏe Động thực vật (APHIS).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua quan sát thực tế tại doanh nghiệp và phỏng vấn, tìm hiểu trực tiếp cán bộ nhân viên Phòng Xuất nhập khẩu. Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính (BCTC), báo cáo tổng hợp (BCTH) của Công ty giai đoạn 2018–2021, kết hợp các tài liệu từ báo chí, tạp chí và website ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê để phân loại số liệu; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tài chính, kim ngạch qua các năm; phương pháp tổng hợp để đưa ra các nhận định, đánh giá và khuyến nghị giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động nhập khẩu đậu tương từ thị trường Mỹ của công ty TNHH An Phú Linh

Chương này trình bày lý do chọn đề tài, nêu bật sự cần thiết của việc đánh giá tác động môi trường kinh doanh tới một mặt hàng nông sản cụ thể nhập khẩu từ thị trường Mỹ. Tác giả thực hiện tổng quan 5 công trình nghiên cứu đi trước:

  • Tạ Thị Nhung (2010), nghiên cứu môi trường kinh doanh quốc tế đối với doanh nghiệp Việt Nam.
  • Nguyễn Quốc Định (2017), phân tích tác động môi trường kinh doanh đến doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Đào Xuân Minh (2009), khảo sát thực trạng môi trường kinh doanh của doanh nghiệp ngành gỗ.
  • Nguyễn Chí Tranh (2019), luận án tiến sĩ về hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp du lịch.
  • Nguyễn Thu Phương (2009), phân tích và dự báo môi trường kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.

Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước chủ yếu nghiên cứu môi trường kinh doanh diện rộng cho cả ngành hoặc loại hình doanh nghiệp, chưa có nghiên cứu cụ thể về hoạt động nhập khẩu một mặt hàng nông sản chuyên biệt từ một quốc gia đối tác duy nhất. Từ đó, chương xác định mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2018–2021 và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về kinh doanh quốc tế, nhập khẩu hàng hóa, môi trường kinh doanh nội bộ và môi trường kinh doanh quốc tế. Tác giả phân tích cơ chế tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) của từng yếu tố môi trường:

  • Yếu tố bên trong: Nguồn vốn quyết định quy mô thanh toán ngoại thương, khả năng đổi mới và uy tín của doanh nghiệp; nguồn nhân lực quyết định năng lực đàm phán, tìm kiếm nguồn hàng và xử lý chứng từ.
  • Yếu tố bên ngoài: Chính trị bình ổn tạo môi trường thương mại thuận lợi, bất ổn ngoại giao gây gián đoạn chuỗi cung ứng; pháp luật minh bạch giúp chuẩn hóa thủ tục, sự sai khác quy định giữa hai nước tạo rủi ro pháp lý; tăng trưởng kinh tế kích cầu tiêu thụ trong khi biến động tỷ giá và lãi suất gây tổn thất tài chính; rào cản văn hóa (ngôn ngữ, quan niệm thời gian, nghi thức giao tiếp) dễ dẫn đến đứt gãy đàm phán; yếu tố tự nhiên (thời tiết biển, độ ẩm, thiên tai, dịch bệnh) ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nông sản trong quá trình vận tải dài ngày. Chương này cũng tổng hợp các giải pháp lý thuyết giúp doanh nghiệp thích ứng: cơ cấu lại nguồn vốn, đào tạo nhân lực ngoại ngữ, theo dõi biến động chính trị - kinh tế thế giới, rà soát luật pháp và chuẩn bị phương án phòng ngừa rủi ro tự nhiên.

Chương 3: Phân tích thực trạng về tác động của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu đậu tương từ thị trường Mỹ của công ty TNHH An Phú Linh

Chương 3 là nội dung cốt lõi của khóa luận, phản ánh toàn diện hoạt động thực tế của Công ty TNHH An Phú Linh (trụ sở tại 94A Hoàng Ngân, Cầu Giấy, Hà Nội; kho tại KĐT Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội). Từ năm 2012, Công ty mở rộng sang nhập khẩu đậu tương cung cấp cho các nhà máy thức ăn chăn nuôi như C.P Việt Nam, PROCONCO, DABACO, De Heus.

Kết quả kinh doanh tổng thể và mảng đậu tương giai đoạn 2018–2021:

Chỉ tiêu 2018 2019 2020 2021
Tổng doanh thu công ty (tỷ VND) 556,8 607,5 629,2 723,6
Tổng chi phí công ty (tỷ VND) 534,8 581,5 603,1 693,5
Lợi nhuận sau thuế công ty (tỷ VND) 17,6 20,8 20,9 24,1
Doanh thu mảng đậu tương (tỷ VND) 365,2 402,1 474,0 549,8
Lợi nhuận sau thuế mảng đậu tương (tỷ VND) 11,7 14,7 14,0 16,4
Kim ngạch nhập khẩu đậu tương (tỷ VND) 339,4 374,4 428,1 492,7

Doanh thu nhập khẩu đậu tương luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu công ty, tăng từ 65,6% năm 2018 lên 76,0% vào năm 2021. Công ty nhập khẩu trực tiếp theo điều kiện CIF Cảng Lạch Huyện (Incoterms 2010).

Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo dòng sản phẩm và thị trường cung ứng:

Tiêu chí phân loại 2018 2019 2020 2021
Theo sản phẩm (tỷ VND)
- Đậu tương vàng 136,4 (40,2%) 114,5 (30,6%) 89,2 (20,8%) 79,8 (16,2%)
- Đậu tương đen 92,3 (27,2%) 108,4 (29,0%) 131,8 (30,8%) 163,1 (33,1%)
- Đậu tương ép đùn 110,7 (32,6%) 151,5 (40,4%) 207,1 (48,4%) 249,8 (50,7%)
Theo thị trường (tỷ VND)
- Mỹ 154,2 (45,4%) 145,3 (38,8%) 143,7 (33,6%) 158,1 (32,1%)
- Brazil 61,2 (18,0%) 79,5 (21,2%) 97,9 (22,9%) 120,6 (24,5%)
- Canada 70,1 (20,7%) 66,6 (17,8%) 64,3 (15,0%) 70,5 (14,3%)
- Trung Quốc 33,4 (9,8%) 52,2 (13,9%) 75,7 (17,7%) 68,6 (13,9%)
- Khác 20,5 (6,0%) 30,8 (8,2%) 48,1 (11,2%) 74,7 (15,2%)

Phân tích tác động thực tế của môi trường kinh doanh:

  • Nguồn vốn: Vốn vay luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn mảng đậu tương (năm 2018 là 201,1 tỷ / 323,9 tỷ VND; năm 2021 là 248,3 tỷ / 479,5 tỷ VND), tạo áp lực thanh toán và rủi ro tín dụng.
  • Nguồn nhân lực: Số lượng lao động tăng từ 15 người (2018) lên 29 người (2021). Trình độ đại học tăng từ 9 lên 17 người, sau đại học từ 6 lên 12 người; nhân sự có trên 5 năm kinh nghiệm tăng từ 6 lên 13 người. Tiêu chuẩn ngoại ngữ tuyển dụng năm 2021 yêu cầu từ IELTS 6.0 trở lên.
  • Chính trị - Kinh tế quốc tế: Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung khiến giá đậu tương Mỹ biến động mạnh (tháng 5/2019 Trung Quốc dừng mua làm giá Mỹ giảm, công ty tranh thủ nhập; cuối năm 2021 Trung Quốc mua trở lại đẩy giá tăng). Sự cố tắc nghẽn cảng Los Angeles và Long Beach vào năm 2021 khiến hơn 20 tàu phải neo chờ trên 1 tuần, làm cước tàu container toàn cầu tăng gần 195% (từ 1.377 USD lên hơn 4.000 USD/container 40 foot), giá giao dịch tại sàn Chicago tháng 4/2021 tăng lên 14,22 USD/giạ. Công ty đã chủ động giảm tỷ trọng nhập từ Mỹ (xuống 32,1%) và tăng nhập từ Brazil (lên 24,5%).
  • Pháp luật: Sản phẩm đậu tương chịu thuế nhập khẩu 0%, thuế GTGT, chịu kiểm dịch thực vật và kiểm tra nhà nước về chất lượng theo Thông tư 61/2011/TT-BNNPTNT. Do phía Mỹ không bắt buộc kiểm dịch xuất khẩu mà phụ thuộc vào nước nhập khẩu, Công ty phải chủ động gửi quy định kiểm dịch Việt Nam cho đối tác Mỹ xin chứng thư từ APHIS.
  • Văn hóa: Bất đồng phong cách giao tiếp (Mỹ nói thẳng, đúng giờ; Việt Nam linh hoạt, coi trọng nghi lễ) và ngôn ngữ khiến một số đàm phán bị kéo dài hoặc hủy bỏ.
  • Tự nhiên: Khí hậu ẩm ướt tại Việt Nam dễ làm mốc đậu tương; dịch bệnh COVID-19 buộc nhân viên làm việc từ xa, cản trở thông quan trực tiếp. Công ty ứng phó bằng quy chuẩn bao bì 2 lớp (trong nilon trong suốt, ngoài PP dệt, 50kg/bao) và kiểm tra chất lượng 2 đầu thông qua chụp ảnh đối chiếu hàng hóa trước khi bốc lên tàu tại Mỹ và khi về đến cảng Lạch Huyện. Điển hình vào tháng 9/2019, quy trình này giúp xác định lỗi do chuột lọt vào khoang tàu vận chuyển làm rách 10 bao đậu nành ép đùn của nhà cung cấp Stone Arch Commodities, bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu đậu tương cho công ty TNHH An Phú Linh trước những biến động từ môi trường kinh doanh

Tác giả nêu rõ mục tiêu giai đoạn 2021–2025: tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận mảng đậu tương từ 15–20%/năm. Mục tiêu doanh thu cụ thể: năm 2021 đạt 549,8 tỷ VND; năm 2022 đạt 659,8 tỷ VND (tăng 20%); năm 2023 đạt 790,7 tỷ VND (tăng 20%); năm 2024 đạt 948,8 tỷ VND (tăng 20%); năm 2025 đạt 1.138,56 tỷ VND (tăng 20%).

Các giải pháp đề xuất đối với doanh nghiệp gồm:

  1. Cơ cấu lại vốn: Hạn chế vốn vay, tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành tín phiếu nội bộ, huy động vốn nhàn rỗi từ cán bộ nhân viên với lãi suất hợp lý, đồng thời tìm kiếm gói vay ưu đãi để giảm chi phí tài chính.
  2. Nâng cao chất lượng lao động: Cử nhân viên xuất sắc tham gia các khóa đào tạo ngoại thương để về đào tạo nội bộ; đưa tiêu chí doanh thu, hiệu suất và chứng chỉ ngoại ngữ vào đánh giá xét thưởng hàng tháng/quý.
  3. Mở rộng thị trường tiêu thụ: Duy trì các khách hàng lớn hiện hữu, đồng thời tiếp cận phân khúc các cơ sở sản xuất TACN vừa và nhỏ tại miền Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang) và miền Nam (Long An, Bình Dương) – nhóm khách hàng có khả năng tiêu thụ nguồn đậu tương phẩm cấp trung bình, giá rẻ từ Brazil.
  4. Giảm thiểu rủi ro văn hóa: Tổ chức nâng cao hiểu biết về văn hóa đối tác Mỹ cho nhân viên đàm phán, nghiêm túc chấn chỉnh vấn đề đúng giờ, áp dụng chế tài đối với hành vi chủ quan gây tổn thất.

Đồng thời, khóa luận nêu 2 kiến nghị với Nhà nước:

  • Điều hành tỷ giá hối đoái linh hoạt, cân bằng giữa hỗ trợ xuất khẩu và kiềm chế chi phí nhập khẩu nguyên liệu sản xuất.
  • Tiếp tục kiểm soát dịch bệnh linh hoạt, bảo đảm thông suốt cho logistics và chuỗi lưu thông hàng hóa quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Chứng minh sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm và thị trường phù hợp với thực tiễn: Giai đoạn 2018–2021, kim ngạch nhập khẩu tăng từ 339,4 tỷ lên 492,7 tỷ VND; doanh thu mảng đậu tương tăng từ 365,2 tỷ lên 549,8 tỷ VND; lợi nhuận sau thuế mảng này tăng từ 11,7 tỷ lên 16,4 tỷ VND. Tỷ trọng đậu nành ép đùn nguyên béo tăng mạnh từ 32,6% lên 50,7%, trở thành mặt hàng chủ lực.
  • Phân tích chi tiết sự điều chỉnh tỷ trọng thị trường: Trước biến động giá tại Mỹ và khủng hoảng logistics cảng biển 2021, doanh nghiệp đã giảm tỷ trọng nhập từ Mỹ từ 45,4% xuống 32,1%, đồng thời tăng nhập từ Brazil từ 18,0% lên 24,5%.
  • Đánh giá năng suất lao động: Năng suất bình quân có biến động giảm (từ 21,37 tỷ VND/người năm 2018 xuống 17,48 tỷ năm 2019, sau đó đạt 18,95 tỷ VND/người năm 2021), làm rõ sự gia tăng nhân sự nhưng hiệu quả khai thác chưa tương xứng.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu ca điển hình (case study) giải quyết bài toán nhập khẩu một nông sản cụ thể (đậu tương) từ một thị trường đặc thù (Mỹ) trong điều kiện thị trường toàn cầu biến động do chiến tranh thương mại và đại dịch. Nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp tài chính, nhân sự, kiểm soát kỹ thuật logistics có giá trị thực tiễn cho Công ty TNHH An Phú Linh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do chính tác giả chỉ ra và giới hạn nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài giới hạn số liệu tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH An Phú Linh) trong giai đoạn 4 năm (2018–2021); dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên quan sát nội bộ tại Phòng Xuất nhập khẩu mà chưa khảo sát diện rộng các đối tác vận tải và nhà cung ứng tại Mỹ.
  • Hạn chế do điều kiện khách quan: Giai đoạn 2020–2021 chịu tác động của dịch bệnh COVID-19, nhiều hoạt động đàm phán diễn ra trực tuyến, hạn chế cơ hội thu thập trải nghiệm đàm phán trực tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích so sánh chuỗi cung ứng đậu tương từ các thị trường cạnh tranh khác (Brazil, Argentina, Canada); nghiên cứu chuyên sâu về các công cụ phái sinh giá hàng hóa nông sản (sàn giao dịch CBOT Chicago) để phòng ngừa rủi ro biến động giá cho doanh nghiệp nhập khẩu Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế: Tham khảo phương pháp phân tích tác động môi trường vĩ mô gắn liền với số liệu BCTC và BCTH thực tế của một doanh nghiệp thương mại.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu nông sản và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi: Tham khảo các kinh nghiệm thực tế về quy trình kiểm soát chất lượng 2 đầu bằng hình ảnh, quy cách đóng gói bao bì 2 lớp chống ẩm, kinh nghiệm làm việc với các cơ quan kiểm định FGIS, APHIS của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), và phương thức ứng phó khi cước vận tải biển biến động.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH An Phú Linh áp dụng hình thức nhập khẩu và điều kiện Incoterms nào cho mặt hàng đậu tương từ Mỹ?

Công ty áp dụng hình thức nhập khẩu trực tiếp và mua hàng theo điều kiện CIF Cảng Lạch Huyện (Incoterms 2010). Theo điều kiện này, người bán chịu chi phí cước vận chuyển và bảo hiểm về đến cảng Lạch Huyện, nhưng rủi ro về hàng hóa chuyển giao cho Công ty An Phú Linh từ thời điểm hàng được bốc lên tàu tại cảng đi của Mỹ.

Cơ cấu dòng sản phẩm đậu tương nhập khẩu của công ty chuyển dịch như thế nào từ 2018 đến 2021?

Cơ cấu sản phẩm có sự thay đổi rõ rệt: tỷ trọng đậu tương vàng giảm liên tục từ 40,2% (136,4 tỷ VND) năm 2018 xuống còn 16,2% (79,8 tỷ VND) năm 2021. Ngược lại, đậu tương đen tăng từ 27,2% lên 33,1%, và đậu nành ép đùn nguyên béo tăng mạnh từ 32,6% (110,7 tỷ VND) năm 2018 lên 50,7% (249,8 tỷ VND) năm 2021, trở thành dòng sản phẩm nhập khẩu lớn nhất do nhu cầu cao từ các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Những biến động kinh tế - logistics nào tại Mỹ năm 2021 đã ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhập khẩu của công ty?

Năm 2021, nhu cầu tiêu dùng tại Mỹ phục hồi mạnh sau dịch khiến hai cảng Los Angeles và Long Beach tắc nghẽn nghiêm trọng (tháng 4/2021 có hơn 20 tàu phải chờ trên 1 tuần). Sự cố này gây thiếu hụt container toàn cầu, đẩy giá cước vận tải container tăng gần 195% (từ 1.377 USD lên hơn 4.000 USD/container 40 foot). Cùng với việc Trung Quốc tăng mua, giá đậu tương tại sàn Chicago tăng lên mức 14,22 USD/giạ, buộc công ty phải nhập đậu tương Mỹ với giá thành cao hơn.

Doanh nghiệp xử lý rủi ro suy giảm chất lượng và tranh chấp hàng hóa trong vận chuyển đường biển bằng cách nào?

Doanh nghiệp quy định đối tác phải đóng gói đậu tương 2 lớp (lớp trong nilon trong suốt, lớp ngoài PP dệt, 50kg/bao) để chống ẩm mốc. Đồng thời, công ty thực hiện quy trình kiểm soát hình ảnh hai đầu: đối tác chụp ảnh hiện trạng khi bốc hàng lên tàu tại Mỹ gửi về, và công ty chụp ảnh nguyên trạng khi mở khoang tàu tại cảng Lạch Huyện. Nhờ quy trình này, vụ việc 10 bao đậu nành ép đùn bị chuột cắn rách trong khoang tàu vào tháng 9/2019 của nhà cung cấp Stone Arch Commodities đã được quy trách nhiệm chính xác cho hãng vận chuyển.

Cơ cấu nguồn vốn nhập khẩu của An Phú Linh có hạn chế gì và tác giả đề xuất biện pháp khắc phục nào?

Nguồn vốn dành cho nhập khẩu đậu tương của công ty phụ thuộc quá lớn vào vốn vay (năm 2018 vốn vay là 201,1 tỷ / tổng vốn 323,9 tỷ VND; năm 2021 là 248,3 tỷ / tổng vốn 479,5 tỷ VND), làm gia tăng chi phí lãi vay và rủi ro tín dụng. Tác giả đề xuất công ty tăng vốn chủ sở hữu thông qua phát hành tín phiếu nội bộ, huy động vốn nhàn rỗi từ cán bộ nhân viên trong công ty với mức lãi suất thỏa đáng, đồng thời tái cơ cấu dòng tiền để giảm dần tỷ trọng nợ vay.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đỗ Thị Lệ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh quốc tế và phản ánh chi tiết thực trạng nhập khẩu đậu tương từ thị trường Mỹ của Công ty TNHH An Phú Linh giai đoạn 2018–2021. Bằng các dữ liệu tài chính và hoạt động thực tế, tác giả đã làm rõ tác động từ biến động kinh tế - chính trị quốc tế, khủng hoảng vận tải biển và rào cản văn hóa đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất về cơ cấu lại nguồn vốn, đào tạo nhân sự, kiểm soát logistics và mở rộng tệp khách hàng có giá trị ứng dụng cụ thể, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh nông sản nhập khẩu trong bối cảnh thị trường nhiều biến động.