Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích (mã số 9340301) của tác giả Đặng Thu Hà, với đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố phi tài chính đến hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn Việt Nam", được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Trung Kiên vào năm 2019.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động (PMS) truyền thống trước những năm 1980 chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu tài chính kế toán như lợi nhuận, chi phí đơn vị, lợi tức đầu tư (Srinivasan, 1997). Tuy nhiên, các thước đo này bộc lộ nhược điểm do mang định hướng ngắn hạn, phản ánh kết quả lịch sử và phụ thuộc vào phán đoán phân bổ chi phí (Ittner và Larcker, 1998). Nhằm bổ khuyết hạn chế này, các thước đo phi tài chính được đưa vào hệ thống quản trị vì ít bị bóp méo, mang tính dự báo dòng tiền tương lai và phản ánh trực tiếp quy trình vận hành.
Tại Việt Nam, ngành khách sạn giữ vị trí trụ cột trong kinh doanh du lịch, chiếm trên 60% tổng doanh thu toàn ngành. Năm 2017, Việt Nam đón hơn 12,9 triệu lượt khách quốc tế với tốc độ tăng trưởng 30%/năm; chi tiêu cho lưu trú và ăn uống chiếm 60% tổng chi tiêu của du khách. Hoạt động kinh doanh khách sạn mang đặc thù dịch vụ rõ nét: tính mau hỏng, tính không đồng nhất, không thể chuyển giao quyền sở hữu, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời. Do đó, các nhân tố phi tài chính nội bộ quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu quốc tế trước đây còn phân mảnh, chủ yếu khảo sát mẫu nhỏ ở các nền kinh tế phát triển và chỉ đo lường hiệu quả tài chính ở một khía cạnh đơn lẻ; tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu dùng dữ liệu thứ cấp và tập trung vào các chỉ số tài chính, chưa có nghiên cứu kiểm định đồng thời tác động của hệ thống nhân tố phi tài chính nội bộ đến hai khía cạnh hiệu quả tài chính (khả năng sinh lời và chỉ số tài chính đặc thù ngành) dựa trên dữ liệu sơ cấp.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định và đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố phi tài chính đến hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- (i) Xác định các nhân tố phi tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn.
- (ii) Kiểm định mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phi tài chính đến hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn Việt Nam.
- (iii) Qua kết quả nghiên cứu, đề xuất khuyến nghị cho các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- (1) Những nhân tố phi tài chính nào có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn?
- (2) Lựa chọn những nhân tố phi tài chính nào để kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố đó với hiệu quả tài chính?
- (3) Chiều ảnh hưởng cũng như mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố phi tài chính tới hiệu quả tài chính được thể hiện như thế nào qua kiểm định thực tế?
- (4) Từ kết quả phân tích dữ liệu cụ thể về các nhân tố phi tài chính và ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả tài chính có đề xuất như thế nào đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của các nhân tố phi tài chính đến hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn Việt Nam.
- Phạm vi đối tượng khảo sát: Doanh nghiệp kinh doanh khách sạn từ 3 đến 5 sao tại Việt Nam đã hoạt động từ 3 năm trở lên (loại trừ các doanh nghiệp mới thành lập từ năm 2016 trở lại đây, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp mà lưu trú không phải là hoạt động duy nhất). Người trả lời phiếu khảo sát là các nhà quản lý thuộc Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc hoặc trưởng/phó các bộ phận.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thu thập thông tin diễn ra từ tháng 5/2017 đến tháng 4/2018 (phỏng vấn chuyên gia vào tháng 5-6/2017; khảo sát sơ bộ vào tháng 8-9/2017; khảo sát chính thức diện rộng từ tháng 11/2017 đến tháng 4/2018).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án phân loại tổng quan nghiên cứu quốc tế thành hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính khách sạn:
Nhân tố phi tài chính bên ngoài: Các công trình xem xét tác động của lực lượng kinh tế vĩ mô (Barrows và Naka, 1994; Chen và cộng sự, 2005; Chen M., 2007; Tang và Jang, 2009); các cú sốc ngoại cảnh như sự kiện 11/9 (Enz và Canina, 2002) hoặc dịch bệnh hô hấp cấp (Chen và cộng sự, 2007); cấu trúc thị trường theo mô hình cấu trúc – hành vi – kết quả (SCP) (Bain, 1951; Mason, 1939; Pan, 2005; Lado-Sestayo và cộng sự, 2016); mức độ quốc tế hóa DOI (Brida và cộng sự, 2016); văn hóa quốc gia (Nazarian và cộng sự, 2017). Tác giả nhận định các nhân tố bên ngoài có tính phức tạp, là biến số khách quan mà khách sạn khó chủ động điều chỉnh.
Nhân tố phi tài chính nội bộ: Tập trung vào bốn mảng chính:
- Chiến lược: Hoạch định chiến lược tác động thuận chiều đến lợi nhuận và doanh thu (Phillips, 1996; Phillips và cộng sự, 1999); năng lực cốt lõi của chủ sở hữu (Bowman và Helfat, 2001; Xiao Qu, 2007); chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, thương hiệu và địa lý (Kang Kyung Ho, 2011); thực thi trách nhiệm xã hội và môi trường (Molina-Azorín và cộng sự, 2009; Tari và cộng sự, 2010; Kang, Lee và Huh, 2010; Pereira-Moliner và cộng sự, 2015; Bordean và cộng sự, 2010).
- Nguồn lực (lý thuyết RBV): Thực tiễn quản lý nguồn nhân lực HRM (Hoque, 1999; Namasivayam và cộng sự, 2007; Budhwar và cộng sự, 2007); sự tương tác giữa nhân viên và khách hàng (Chi và Gursoy, 2009); tài sản thương hiệu (Prasad và Dev, 2000; Kim và Kim, 2005); tài sản tổ chức và cơ cấu tổ chức (Sharma và Upneja, 2005; Cho và cộng sự, 2006; Pimtong và cộng sự, 2012); vốn trí tuệ (Rudež và Mihalič, 2007; Kim và cộng sự, 2012); ứng dụng công nghệ thông tin (Sirirak, Islam & Khang, 2011).
- Chất lượng dịch vụ: Mối liên hệ tích cực giữa chất lượng dịch vụ, quản lý chất lượng toàn diện (TQM) với hiệu quả (Chu và Choi, 2000; Claver-Cortés và cộng sự, 2006, 2008; Wilkins và cộng sự, 2007; Tari và cộng sự, 2010; Molina-Azorín và cộng sự, 2012; Wang và cộng sự, 2012; Patiar và cộng sự, 2012). Một số nghiên cứu ghi nhận chính sách chất lượng chưa tạo ra hiệu suất vượt trội trực tiếp (Harrington và Akehurst, 1996).
- Định hướng thị trường và tiếp thị: Năng lực đáp ứng khách hàng (Sin và cộng sự, 2005; Tse và cộng sự, 2005; Gray, Matear và Matheson, 2000); sự hài lòng và giải quyết khiếu nại khách hàng gắn với doanh thu dài hạn (Srinivasan, 1997; Banker và cộng sự, 2005; Chi và Gursoy, 2009; Assaf và Magnini, 2012); tiếp thị điện tử (Jang và cộng sự, 2006); định hướng thị trường theo văn hóa tổ chức (Cadez và Guilding, 2008; Wang và cộng sự, 2012; Josiassen và cộng sự, 2014).
Về mô hình đánh giá và thang đo hiệu quả: Nghiên cứu ứng dụng Bảng điểm cân bằng - BSC (Brander-Brown & McDonnell, 1995; Huckestein & Duboff, 1999; Denton & White, 2000; Doran và cộng sự, 2001; Phillips & Louvieris, 2005; Elbanna và cộng sự, 2015) và Ma trận kết quả và yếu tố quyết định (Fitzgerald và cộng sự, 1991; Atkinson & Brander-Brown, 2001; Wadongo và cộng sự, 2010). Thang đo hiệu quả tài chính được chia thành: lợi nhuận kế toán (Billy Wadongo và cộng sự, 2010; Salem, Islam El-Bayoumi, 2014); khả năng sinh lời ROA, ROI, ROE, ROS (Harrington và Akehurst, 1996; Ben Aissa Sami và cộng sự, 2016); tăng trưởng doanh thu, thị phần (Min và cộng sự, 2008); chỉ số tài chính đặc thù ngành như RevPAR, ADR, OCR, GOPPAR (Qu Xiao, 2007; Bordean và cộng sự, 2010; Odysseas Pavlatos, 2014); giá trị thị trường Tobin’s Q (Zhenxing Mao, 2006).
Tại Việt Nam: Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tập trung vào phân tích chỉ tiêu tài chính trong các ngành khoáng sản (Nguyễn Thị Mai Hương, 2008), chế biến gỗ (Đỗ Huyền Trang, 2012), công ty niêm yết (Trần Thị Thu Trang, 2012). Một số đề tài bắt đầu đưa chỉ tiêu xã hội vào doanh nghiệp du lịch (Nguyễn Ngọc Tiến, 2015) hoặc đánh giá sự hài lòng nhân viên dịch vụ (Nguyễn Bình Minh, 2016). Tuy nhiên, chưa có công trình kiểm định mô hình định lượng về tác động của các biến số phi tài chính nội bộ đến hiệu quả tài chính ngành khách sạn.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Luận án khắc phục tính rời rạc của các nghiên cứu trước bằng cách tổng hợp 5 nhân tố phi tài chính nội bộ then chốt vào cùng một mô hình phân tích cấu trúc.
- Luận án giải quyết khoảng trống trong việc so sánh đồng thời tác động của các nhân tố phi tài chính lên 2 khía cạnh đo lường tài chính riêng biệt: khả năng sinh lời truyền thống (ROA, ROI, ROE, ROS) và các chỉ số tài chính đặc thù ngành khách sạn (RevPAR, ADR, OCR).
- Luận án thu thập dữ liệu sơ cấp quy mô lớn tại nền kinh tế chuyển đổi Việt Nam thay vì chỉ phân tích dữ liệu thứ cấp hay nghiên cứu trường hợp mẫu nhỏ (1-100 khách sạn) như các công bố quốc tế trước đây.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hai nền tảng lý thuyết chính:
- Ma trận kết quả và yếu tố quyết định (Results and Determinants Matrix) của Fitzgerald và cộng sự (1991): Mô hình được thiết kế chuyên biệt cho ngành dịch vụ, phân định hiệu quả tổ chức thành hai nhóm: nhóm thước đo kết quả (hiệu quả tài chính và hiệu quả cạnh tranh) và nhóm yếu tố quyết định (chất lượng dịch vụ, tính linh hoạt, sử dụng nguồn lực và sự đổi mới).
- Lý thuyết định hướng thị trường của Narver và Slater (1990): Xác định định hướng thị trường là một dạng văn hóa tổ chức gồm 3 thành phần hành vi: định hướng khách hàng, định hướng đối thủ cạnh tranh và sự phối hợp liên chức năng, nhằm tạo ra giá trị vượt trội và hiệu quả kinh doanh.
- Lý thuyết chất lượng dịch vụ của Grönroos (1984): Dưới góc nhìn nhà cung ứng dịch vụ, chất lượng dịch vụ được cấu thành từ hai khía cạnh: chất lượng kỹ thuật (dịch vụ cung cấp cái gì) và chất lượng chức năng (dịch vụ được cung cấp như thế nào).
Hệ thống biến số được thiết lập gồm 5 nhân tố phi tài chính (biến độc lập và biến trung gian) và 1 biến phụ thuộc đo lường theo 2 mô hình:
| Nhóm biến |
Tên nhân tố |
Ký hiệu |
Căn cứ lý thuyết và kế thừa thang đo |
| Nhân tố phi tài chính |
Chất lượng dịch vụ |
SQ |
Grönroos (1984), Lassar và cộng sự (2000), Ramayah và cộng sự (2011) |
|
Tính linh hoạt |
FL |
Fitzgerald và cộng sự (1991) |
|
Sử dụng nguồn lực |
RU |
Fitzgerald và cộng sự (1991), Barney (1991) |
|
Sự đổi mới (gồm Tốc độ đổi mới IS và Cường độ đổi mới IM) |
IN |
Fitzgerald và cộng sự (1991), Avlonitis và cộng sự (2001) |
|
Định hướng thị trường |
MO |
Narver và Slater (1990) |
| Hiệu quả tài chính (Mô hình 1) |
Khả năng sinh lời |
FP1 |
ROA, ROI, ROE, ROS |
| Hiệu quả tài chính (Mô hình 2) |
Chỉ số tài chính đặc thù ngành khách sạn |
FP2 |
Giá bán phòng trung bình (ADR), Doanh thu trên phòng sẵn có (RevPAR), Tỷ lệ lấp đầy phòng (OCR) |
Hệ thống thang đo ban đầu gồm 45 biến quan sát cho 6 khía cạnh nghiên cứu, được thiết kế theo thang đo khoảng Likert 5 điểm.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua hai giai đoạn:
[Quy trình nghiên cứu của luận án]
1. Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu -> Xây dựng dự thảo mô hình, thang đo -> Phỏng vấn sâu chuyên gia (tháng 5-6/2017) -> Hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi.
2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm (tháng 8-9/2017) -> Đánh giá độ rõ ràng của từ ngữ, loại bỏ biến gây nhầm lẫn -> Hoàn thiện phiếu hỏi chính thức.
3. Nghiên cứu định lượng chính thức: Phát phiếu khảo sát diện rộng tới nhà quản lý khách sạn 3-5 sao (tháng 11/2017 - 4/2018) -> Nhập liệu và sàng lọc dữ liệu.
4. Xử lý và phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả (SPSS) -> Kiểm định Cronbach's Alpha -> Phân tích EFA -> Phân tích CFA (AMOS) -> Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Mô hình 1 và Mô hình 2).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương này thiết lập cơ sở tổng thể cho đề tài: trình bày lý do chọn đề tài dựa trên sự chuyển dịch từ thước đo tài chính sang phi tài chính trong PMS; phân tích tầm quan trọng của ngành khách sạn trong nền kinh tế Việt Nam; xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể và 4 câu hỏi nghiên cứu; làm rõ đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của các nhân tố phi tài chính đến hiệu quả tài chính; giới hạn phạm vi khảo sát ở khách sạn từ 3 đến 5 sao có thâm niên từ 3 năm trở lên; nêu tóm tắt 2 nhóm đóng góp mới về lý luận và thực tiễn; mô tả bố cục 6 chương của luận án.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2 tổng hợp toàn diện các tài liệu học thuật trong và ngoài nước:
- Phân tích các yếu tố bên ngoài (kinh tế vĩ mô, cấu trúc thị trường SCP, cú sốc ngoại cảnh, văn hóa).
- Tổng hợp 4 nhóm nhân tố phi tài chính nội bộ (chiến lược, nguồn lực, chất lượng dịch vụ, định hướng thị trường) qua các bảng tổng hợp tác giả, công trình và biến số.
- Phân tích các mô hình PMS trong khách sạn (BSC, Ma trận kết quả và yếu tố quyết định) và tổng hợp 5 nhóm thang đo hiệu quả tài chính (lợi nhuận, khả năng sinh lời, chỉ số tăng trưởng, chỉ số đặc thù ngành, giá trị thị trường).
- Rà soát các nghiên cứu tại Việt Nam, từ đó chỉ ra 4 khoảng trống học thuật và định hướng tập trung vào các nhân tố nội bộ, đo lường hiệu quả tài chính kế toán theo hai khía cạnh.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3 xây dựng khung lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu:
- Trình bày chi tiết Ma trận kết quả và yếu tố quyết định của Fitzgerald và cộng sự (1991) và Lý thuyết định hướng thị trường của Narver và Slater (1990).
- Phân tích bản chất lý luận của 5 nhân tố phi tài chính nội bộ: Chất lượng dịch vụ (tiếp cận theo quan điểm Gronroos, 1984), Tính linh hoạt, Sử dụng nguồn lực, Sự đổi mới (tốc độ và cường độ), Định hướng thị trường.
- Luận giải cơ chế đo lường hiệu quả tài chính trong ngành khách sạn Việt Nam qua khả năng sinh lời (ROA, ROI, ROE, ROS) và các chỉ số đặc thù (OCR, ADR, RevPAR).
- Xây dựng mô hình nghiên cứu và hệ thống các giả thuyết kiểm định tác động trực tiếp của SQ, FL, RU, MO đến hiệu quả tài chính, cũng như tác động gián tiếp của IN và MO qua các biến trung gian.
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 mô tả quy trình thực hiện nghiên cứu chi tiết:
- Thiết kế nghiên cứu định tính: tiến hành phỏng vấn chuyên gia quản lý khách sạn và học giả trong tháng 5-6/2017 nhằm đánh giá tính tương thích của các nhân tố và giả thuyết.
- Thiết kế nghiên cứu định lượng sơ bộ: triển khai khảo sát thử nghiệm từ tháng 8 đến tháng 9/2017 để hoàn thiện bảng hỏi.
- Xây dựng thang đo chính thức: công bố chi tiết bảng hỏi gồm 45 biến quan sát đo lường 6 khía cạnh nghiên cứu (Bảng 4.4 đến Bảng 4.9 trong luận án).
- Khảo sát định lượng chính thức: thu thập dữ liệu từ tháng 11/2017 đến tháng 4/2018 tại các khách sạn 3-5 sao; xác định quy trình xử lý dữ liệu bằng SPSS và AMOS qua các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
Chương 5: Kết quả nghiên cứu
Chương 5 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng:
- Bối cảnh kinh tế du lịch và cơ cấu chi phí, doanh thu buồng phòng của khách sạn tại Việt Nam (Biểu đồ 5.1 đến 5.6).
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu (quy mô sao, số năm hoạt động, vị trí người trả lời) và thống kê mô tả từng biến quan sát (trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm).
- Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo: hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo sau khi loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu đều đạt độ tin cậy cao (> 0,7).
- Phân tích EFA và CFA: hệ số KMO và kiểm định Bartlett đạt tiêu chuẩn; các chỉ số phù hợp mô hình (GFI, TLI, CFI, RMSEA) cho thấy dữ liệu tương thích tốt với mô hình đo lường; độ tin cậy tổng hợp (CR) và tổng phương sai trích (AVE) khẳng định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Kiểm định mô hình SEM cho hai mô hình:
- Mô hình 1 (Khả năng sinh lời): Xác định hệ số hồi quy và mức ý nghĩa thống kê của các tác động trực tiếp từ SQ, FL, RU đến hiệu quả sinh lời; chứng minh vai trò gián tiếp của sự đổi mới (IN) và tác động của định hướng thị trường (MO).
- Mô hình 2 (Chỉ số tài chính đặc thù ngành): Xác định tác động của các nhân tố phi tài chính đến các biến phụ thuộc ADR, RevPAR, OCR; so sánh sự khác biệt về mức độ giải thích giữa Mô hình 1 và Mô hình 2.
- Lập bảng tổng hợp kết quả chấp nhận hoặc bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu đề xuất (Bảng 5.18 trong luận án).
Chương 6: Thảo luận và khuyến nghị
Chương 6 tổng kết các phát hiện và hàm ý quản trị:
- Thảo luận chi tiết ý nghĩa học thuật của từng mối quan hệ: ảnh hưởng trực tiếp của chất lượng dịch vụ (SQ), tính linh hoạt (FL), sử dụng nguồn lực (RU) đến hiệu quả tài chính; vai trò gián tiếp của sự đổi mới (IN) thông qua việc thúc đẩy chất lượng và năng suất; tác động phức hợp (trực tiếp và gián tiếp) của định hướng thị trường (MO).
- Phân tích các thách thức nội tại của khách sạn Việt Nam: tính thời vụ, áp lực cạnh tranh công nghệ, sự phối hợp liên phòng ban còn lỏng lẻo.
- Đề xuất 5 nhóm khuyến nghị thực tiễn:
- Khuyến nghị về chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình phục vụ, tăng cường giải quyết khiếu nại, nâng cao thái độ ứng xử của nhân viên.
- Khuyến nghị về tính linh hoạt: Tăng khả năng tùy biến dịch vụ ăn uống, hội nghị và điều chỉnh gói dịch vụ theo biến động nhu cầu thị trường.
- Khuyến nghị về sử dụng nguồn lực: Tối ưu hóa công suất buồng phòng và định mức lao động, giảm thiểu lãng phí chi phí hoạt động không phân bổ.
- Khuyến nghị về sự đổi mới: Đầu tư có trọng điểm vào công nghệ đặt phòng, đổi mới thực đơn và dịch vụ gia tăng để tạo giá trị dài hạn.
- Khuyến nghị về định hướng thị trường: Tăng cường chia sẻ thông tin phản hồi của khách hàng và dữ liệu đối thủ cạnh tranh giữa các bộ phận kinh doanh, lễ tân và buồng phòng.
- Trình bày các hạn chế về quy mô mẫu, dữ liệu cắt ngang và đề xuất các hướng nghiên cứu tương lai.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã tích hợp thành công hai khung lý thuyết học thuật là Ma trận kết quả và yếu tố quyết định của Fitzgerald và cộng sự (1991) với Lý thuyết định hướng thị trường của Narver và Slater (1990) để xây dựng mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố phi tài chính nội bộ đến hiệu quả tài chính trong ngành khách sạn.
- Luận án hệ thống hóa, kiểm định và chuẩn hóa bộ thang đo gồm 45 biến quan sát cho 6 khía cạnh nghiên cứu (5 nhân tố phi tài chính và hiệu quả tài chính), được điều chỉnh thích ứng với đặc thù kinh doanh khách sạn tại một thị trường mới nổi.
- Nghiên cứu đã làm rõ đồng thời tác động trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố phi tài chính đến hiệu quả tài chính theo hai hướng tiếp cận đo lường riêng biệt: khả năng sinh lời kế toán (ROA, ROI, ROE, ROS) và các chỉ số tài chính đặc thù của ngành khách sạn (RevPAR, ADR, OCR), chứng minh sự khác biệt trong cơ chế truyền dẫn tác động giữa hai nhóm chỉ tiêu này.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về thực trạng quản trị và mức độ áp dụng các chỉ tiêu phi tài chính trong các khách sạn từ 3 đến 5 sao tại Việt Nam, chỉ ra các khâu còn hạn chế trong việc khai thác thông tin thị trường và xử lý khiếu nại của khách hàng.
- Xác định thứ tự và mức độ tác động của từng nhân tố phi tài chính nội bộ, cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các nhà quản trị khách sạn nhận diện rõ các đòn bẩy phi tài chính cần ưu tiên phân bổ ngân sách.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị đồng bộ theo 5 khía cạnh (SQ, FL, RU, IN, MO), giúp doanh nghiệp khách sạn Việt Nam cải thiện tỷ lệ lấp đầy phòng, gia tăng doanh thu trên phòng sẵn có và nâng cao tỷ suất sinh lời trong điều kiện cạnh tranh hội nhập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Luận án chỉ giới hạn khảo sát ở nhóm khách sạn từ 3 đến 5 sao có thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên, chưa thu thập dữ liệu từ các khách sạn 1-2 sao hoặc các loại hình lưu trú phi truyền thống (homestay, căn hộ du lịch).
- Mô hình nghiên cứu chỉ tập trung vào các nhân tố phi tài chính nội bộ, chưa đưa vào kiểm định các yếu tố bên ngoài (chính sách vĩ mô, biến động kinh tế, mức độ cạnh tranh điểm đến) cũng như các biến kiểm soát (quy mô tài sản, hình thức sở hữu).
- Dữ liệu nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp tự đánh giá của nhà quản lý tại một thời điểm (dữ liệu cắt ngang trong giai đoạn 2017-2018), do đó chưa phản ánh được sự biến thiên theo chuỗi thời gian dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát tới các cơ sở lưu trú quy mô nhỏ (1-2 sao) và các phân khúc lưu trú mới để kiểm chứng tính tổng quát của mô hình.
- Đưa thêm các biến kiểm soát và các nhân tố môi trường vĩ mô bên ngoài vào mô hình cấu trúc tuyến tính SEM nhằm tăng cường sức mạnh giải thích.
- Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá chính xác độ trễ tác động từ các cải tiến phi tài chính đến các chỉ số tài chính kế toán qua nhiều năm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh và Quản trị khách sạn: Tham khảo khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết kế toán quản trị chiến lược và tiếp thị dịch vụ; học hỏi quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn chuyên gia định tính với kỹ thuật phân tích định lượng SEM trên SPSS và AMOS.
- Giảng viên đại học: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề Kế toán quản trị chiến lược, Hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động (PMS), và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong kinh doanh du lịch - dịch vụ.
- Nhà quản lý, chủ sở hữu khách sạn 3-5 sao: Vận dụng bộ thang đo 45 biến quan sát để thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá nội bộ toàn diện; xây dựng chiến lược kinh doanh cân bằng giữa chất lượng phục vụ, tính linh hoạt và sử dụng nguồn lực nhằm tối ưu hóa chỉ số RevPAR và tỷ suất sinh lời.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn những nhân tố phi tài chính nào để đưa vào mô hình nghiên cứu thực nghiệm?
Luận án lựa chọn 5 nhân tố phi tài chính nội bộ, kế thừa từ Ma trận kết quả và yếu tố quyết định của Fitzgerald và cộng sự (1991) và Lý thuyết định hướng thị trường của Narver và Slater (1990), bao gồm: Chất lượng dịch vụ (SQ), Tính linh hoạt (FL), Sử dụng nguồn lực (RU), Sự đổi mới (IN - gồm tốc độ đổi mới IS và cường độ đổi mới IM), và Định hướng thị trường (MO).
2. Hai khía cạnh hiệu quả tài chính được luận án đo lường thông qua những chỉ số cụ thể nào?
Hiệu quả tài chính được kiểm định qua hai mô hình riêng biệt: Mô hình 1 đo lường Khả năng sinh lời kế toán truyền thống qua 4 chỉ số (ROA, ROI, ROE, ROS); Mô hình 2 đo lường Các chỉ số tài chính đặc thù của ngành kinh doanh khách sạn qua 3 chỉ số then chốt gồm: Giá bán phòng trung bình (ADR), Doanh thu trên số phòng sẵn có (RevPAR), và Tỷ lệ lấp đầy phòng trung bình (OCR).
3. Tiêu chí chọn mẫu khảo sát của luận án được quy định như thế nào?
Mẫu khảo sát định lượng được giới hạn ở các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn được xếp hạng từ 3 đến 5 sao tại Việt Nam, đã hoạt động từ 3 năm trở lên tính đến thời điểm khảo sát (loại trừ các khách sạn mới thành lập từ năm 2016 trở lại). Luận án không khảo sát các doanh nghiệp nước ngoài (FDI) và các doanh nghiệp mà dịch vụ lưu trú không phải là hoạt động kinh doanh duy nhất. Đối tượng trực tiếp trả lời phiếu hỏi là các nhà quản lý trong Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị hoặc trưởng/phó các bộ phận nghiệp vụ.
4. Luận án sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu nào?
Luận án sử dụng phần mềm thống kê SPSS và AMOS để phân tích dữ liệu sơ cấp thu thập được. Các kỹ thuật định lượng được triển khai theo trình tự chặt chẽ: Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt, và Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác nhận các giả thuyết nghiên cứu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thu Hà đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố phi tài chính nội bộ đến hiệu quả tài chính trong các khách sạn từ 3 đến 5 sao tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp lý thuyết Ma trận kết quả và yếu tố quyết định (Fitzgerald và cộng sự, 1991) cùng lý thuyết Định hướng thị trường (Narver và Slater, 1990), công trình đã chuẩn hóa bộ thang đo gồm 45 biến quan sát và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cho hai khía cạnh tài chính riêng biệt: khả năng sinh lời và chỉ số đặc thù ngành. Các kết quả thực nghiệm đã khẳng định vai trò tác động trực tiếp và gián tiếp của chất lượng dịch vụ, tính linh hoạt, sử dụng nguồn lực, sự đổi mới và định hướng thị trường. Công trình cung cấp hệ thống căn cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị cho công tác kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn Việt Nam.