Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 1990 - 2010, Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bật trong công tác giảm nghèo khi kéo giảm tỷ lệ nghèo chung từ gần 60% xuống còn 20,7%, giúp khoảng 30 triệu người thoát nghèo. Tính đến hết năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước tiếp tục giảm xuống dưới 5,0%. Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo vẫn chưa thực sự bền vững khi đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới gần 50% tổng số hộ nghèo cả nước và có mức thu nhập bình quân chỉ bằng 1/6 mức bình quân toàn quốc. Tại hai tỉnh miền núi phía Bắc gồm Bắc Kạn và Yên Bái, nhiều khu vực đặc biệt khó khăn vẫn ghi nhận tỷ lệ hộ nghèo dao động từ 50% đến trên 60%.

Trước yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng thông tin an sinh xã hội, nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện hoạt động truyền thông về vấn đề xóa đói giảm nghèo trên hai ấn phẩm báo in và báo điện tử của báo Bắc Kạn và báo Yên Bái trong giai đoạn 2015 - 2016. Mục tiêu cụ thể của luận văn là nhận diện thực trạng nội dung, thể loại và hiệu quả tác động của thông điệp báo chí đối với cộng đồng. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn quan trọng, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu của Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 với chỉ tiêu giảm nghèo bình quân 1,0% - 1,5%/năm trên toàn quốc và giảm 4,0%/năm tại các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc thông qua việc kết hợp hai lý thuyết truyền thông then chốt:

Thứ nhất, Lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự (Agenda Setting Theory) được kế thừa từ các công trình nghiên cứu của Denis McQuail và Charles Wright. Lý thuyết này chỉ ra rằng tần suất xuất hiện và dung lượng của các tin bài an sinh xã hội trên mặt báo sẽ quyết định mức độ quan tâm của công chúng đối với chính sách giảm nghèo tại địa phương.

Thứ hai, Lý thuyết truyền thông phát triển (Development Communication) do học giả Nora C. Quebral khởi xướng từ năm 1971. Mô hình này tiếp cận báo chí như một công cụ giáo dục và thay đổi xã hội, chuyển hóa các thông tin về kỹ thuật sản xuất nông nghiệp thành hành vi thực tế để người nghèo chủ động vươn lên.

Khung phân tích của đề tài bao quát 4 khái niệm nền tảng: Truyền thông đại chúng, Xóa đói giảm nghèo đa chiều, Báo Đảng địa phương và Tiêu chí đánh giá hiệu quả truyền thông chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài phối hợp đồng bộ các phương pháp định lượng và định tính nhằm bảo đảm độ tin cậy khoa học:

  • Cỡ mẫu nghiên cứu: Khảo sát nội dung 172 tác phẩm báo chí (tin tức, bài phản ánh, phóng sự và phóng sự ảnh) xuất bản trong hai năm 2015 và 2016. Khảo sát xã hội học thông qua 200 phiếu anket phân bổ đồng đều tại hai tỉnh (100 phiếu tại Bắc Kạn và 100 phiếu tại Yên Bái, bảo đảm tỷ lệ 50% nam và 50% nữ). Tiến hành phỏng vấn sâu 10 chuyên gia gồm lãnh đạo ban tuyên giáo, ban biên tập và các phóng viên phụ trách mảng an sinh xã hội.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu theo mục đích. Dữ liệu bài viết được trích xuất từ 8 chuyên mục chủ lực (Kinh tế, Xã hội, Nông thôn mới, Tin tức - Sự kiện...) thông qua 5 từ khóa chuẩn hóa: xóa đói giảm nghèo, giảm nghèo bền vững, phát triển nông thôn, phát triển kinh tế, hỗ trợ hộ nghèo.
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Sự kết hợp giữa khảo sát 172 tác phẩm và 200 bảng hỏi anket giúp đối sánh toàn diện giữa nội dung thông tin được xuất bản với mức độ tiếp nhận thực tế của người dân vùng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế trên báo Bắc Kạn và báo Yên Bái trong giai đoạn 2015 - 2016 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nội dung còn thiếu cân đối khi các bài viết tuyên truyền chủ trương và biểu dương mô hình sản xuất điển hình chiếm tới 68,0% (117/172 tác phẩm). Trong khi đó, các tuyến bài mang tính phản biện chính sách hoặc phản ánh bất cập trong khâu giải ngân chỉ chiếm 15,1% (26/172 tác phẩm).

Thứ hai, thể loại báo chí chưa có sự đa dạng cần thiết. Thể loại tin tức ngắn và bài phản ánh sự kiện đơn thuần chiếm tỷ trọng áp đảo 72,1% tổng số lượng ấn phẩm. Ngược lại, các thể loại có chiều sâu nghiệp vụ như phóng sự điều tra và ký báo chí chỉ đạt 11,6%.

Thứ ba, mức độ quan tâm của độc giả đối với thông tin an sinh đạt mức cao khi 74,5% người được hỏi khẳng định thường xuyên theo dõi các bài viết về chính sách hỗ trợ. Tuy nhiên, chỉ có 36,0% độc giả là đồng bào dân tộc thiểu số cho rằng cách diễn đạt trên báo hiện nay là thực sự dễ hiểu đối với trình độ tiếp nhận của bà con.

Thứ tư, tính tương tác hai chiều còn hạn chế khi 62,5% phiếu khảo sát cho rằng báo Đảng địa phương chưa xây dựng được diễn đàn mở để người nghèo trực tiếp phản ánh những khó khăn từ thực tiễn canh tác.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ quán tính thông tin một chiều và áp lực hoàn thành chỉ tiêu tuyên truyền hành chính. Phóng viên địa phương gặp nhiều trở ngại về kinh phí, phương tiện và rào cản ngôn ngữ khi tác nghiệp tại các thôn bản vùng sâu có tỷ lệ nghèo trên 60%.

So sánh với báo cáo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (iSEE) công bố năm 2011, kết quả khảo sát cho thấy báo chí địa phương vẫn có xu hướng khuôn mẫu hóa hình ảnh đời sống vùng cao, chưa phản ánh đầy đủ khát vọng tự lực của người dân.

Dữ liệu nghiên cứu được minh họa trực quan qua biểu đồ hình tròn phản ánh cơ cấu 172 tác phẩm theo thể loại và bảng ma trận chéo đối sánh 200 phiếu anket giữa nhóm tuổi, giới tính với mức độ hài lòng đối với thông tin an sinh xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

Thứ nhất, tái cơ cấu nội dung và đổi mới thể loại báo chí. Ban Biên tập báo Bắc Kạn và báo Yên Bái cần nâng tỷ trọng các bài viết phóng sự điều tra, ghi chép hiện trường và diễn đàn đối thoại bạn đọc lên mức tối thiểu 30% tổng dung lượng chuyên mục trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và hiểu biết văn hóa bản địa cho đội ngũ phóng viên. Hội Nhà báo hai tỉnh phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn mỗi năm, tập trung vào kỹ năng truyền thông phát triển và phương pháp tiếp cận đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ ba, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và đẩy mạnh sản phẩm đa phương tiện. Phòng Báo điện tử cần triển khai các sản phẩm báo chí dữ liệu, đồ họa thông tin (infographic) và bản tin phát thanh số nhằm hướng tới mục tiêu tiếp cận hơn 80% hộ dân có điện thoại thông minh tại các xã vùng cao vào năm 2020.

Thứ tư, thiết lập cơ chế phối hợp thông tin liên ngành đồng bộ. Ủy ban nhân dân hai tỉnh cần ban hành quy chế giao ban định kỳ hàng tháng giữa cơ quan báo chí với Ban Dân tộc và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhằm bảo đảm cung cấp dữ liệu chính xác và hạn chế 100% các sai sót về số liệu chính sách hỗ trợ sinh kế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và đội ngũ phóng viên, biên tập viên tại các cơ quan báo Đảng địa phương. Luận văn cung cấp khung phân tích 172 tác phẩm và bộ tiêu chí biên tập chuẩn mực, hỗ trợ đổi mới quy trình sản xuất nội dung về an sinh xã hội.

Thứ hai, cán bộ quản lý Nhà nước tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Ban Dân tộc các tỉnh miền núi. Tài liệu giúp tối ưu hóa chiến lược truyền thông chính sách, nâng cao hiệu quả giải ngân các nguồn vốn thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Báo chí học, Truyền thông và Xã hội học. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về sự kết hợp giữa lý thuyết truyền thông phát triển với phương pháp xử lý 200 mẫu khảo sát thực địa.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và các nhà hoạt động xã hội tại khu vực miền núi phía Bắc. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu xác thực về thói quen tiếp nhận thông tin của 50% nam và 50% nữ đồng bào dân tộc thiểu số để thiết kế các dự án can thiệp sinh kế hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Lý do luận văn lựa chọn địa bàn nghiên cứu tại hai tỉnh Bắc Kạn và Yên Bái là gì?
Bắc Kạn và Yên Bái là hai địa bàn miền núi có tỷ lệ hộ nghèo cao trên 20%, cá biệt một số xã vùng sâu ghi nhận tỷ lệ nghèo từ 50% đến 60%. Thu nhập bình quân của đồng bào dân tộc thiểu số tại đây chỉ bằng 1/6 mức bình quân chung cả nước, tạo nên môi trường thực chứng điển hình để đánh giá vai trò của báo Đảng địa phương.

Cỡ mẫu 172 tác phẩm báo chí và 200 phiếu anket có đảm bảo độ tin cậy khoa học không?
Cỡ mẫu nghiên cứu hoàn toàn bảo đảm tính đại diện khoa học. Nghiên cứu khảo sát toàn diện 172 tác phẩm thuộc 8 chuyên mục báo chí trong suốt 2 năm (2015 - 2016). Đồng thời, 200 phiếu anket được phân bổ đồng đều với tỷ lệ 50% nam và 50% nữ, kết hợp 10 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia giúp chéo hóa và xác thực dữ liệu.

Lý thuyết truyền thông phát triển đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy giảm nghèo bền vững?
Lý thuyết truyền thông phát triển khẳng định thông tin là nguồn lực sản xuất trực tiếp. Bằng việc chuyển giao tri thức nông nghiệp và phổ biến mô hình kinh tế hiệu quả, báo chí đã tạo động lực thúc đẩy hơn 70% hộ nghèo được khảo sát chủ động tiếp cận vốn vay và áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao thu nhập.

Điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động truyền thông giảm nghèo của báo chí địa phương hiện nay là gì?
Hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối nội dung khi tin bài tuyên truyền một chiều chiếm tới 68,0%, trong khi tuyến bài phản biện chỉ đạt 15,1%. Ngôn ngữ báo chí còn nặng tính hành chính, khiến 64,0% độc giả đồng bào dân tộc thiểu số gặp khó khăn trong việc tiếp thu các kiến thức chuyên ngành.

Các giải pháp trong luận văn có thể nhân rộng sang các tỉnh miền núi khác không?
Hệ thống khuyến nghị của luận văn hoàn toàn có thể chuyển giao cho 14 tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có cùng đặc điểm kinh tế - xã hội. Việc đa phương tiện hóa thông tin và chuẩn hóa quy chế liên ngành sẽ giúp tăng từ 20% đến 30% mức độ tiếp cận chính sách tại các huyện nghèo diện 30a trên cả nước.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về truyền thông phát triển và thiết lập chương trình nghị sự trong lĩnh vực giảm nghèo miền núi.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện diện mạo thông tin của 172 tác phẩm và phản hồi từ 200 đối tượng khảo sát tại Bắc Kạn và Yên Bái giai đoạn 2015 - 2016.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản căn bản về cơ cấu thể loại, tính phản biện, rào cản ngôn ngữ và cơ chế đối thoại hai chiều của báo chí địa phương.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao nhằm đổi mới tư duy làm báo và hiện đại hóa phương thức truyền thông chính sách.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho chuyên ngành Báo chí học và công tác quản lý an sinh xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Luận văn đã khẳng định báo chí là cầu nối chiến lược giúp chuyển hóa chủ trương an sinh của Đảng và Nhà nước thành hành động thực tế của người dân. Về lộ trình tiếp theo, các cơ quan báo chí địa phương cần áp dụng ngay quy chuẩn biên tập mới từ quý 1 năm 2018, hoàn thiện hệ thống báo điện tử đa phương tiện trong năm 2019 và tiến hành đánh giá tác động vào cuối năm 2020. Các nhà quản lý và đội ngũ người làm báo hãy tích cực vận dụng những giải pháp từ công trình này để xây dựng một nền báo chí phát triển nhân văn, đóng góp thiết thực vào mục tiêu giảm nghèo bền vững của đất nước.