Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Tuyết Lan với đề tài "Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ", chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 62 31 05 01), được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2014 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Từ.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) Bắc Bộ được thành lập và phát triển nhằm phát huy tối đa các lợi thế so sánh, tạo ra khu vực kinh tế động lực có tác động lan tỏa, lôi kéo các vùng khác cùng phát triển. Theo Thông báo số 108/TB-VPCP ngày 30 tháng 7 năm 2003 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ, vùng gồm 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc. Từ ngày 01/01/2008, sau khi Hà Tây sáp nhập vào Hà Nội, địa bàn nghiên cứu của vùng bao gồm 7 tỉnh, thành phố.
Thực tế thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại vùng KTTĐ Bắc Bộ cho thấy đây là một trong hai vùng dẫn đầu cả nước về số lượng dự án và quy mô vốn đầu tư. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế, hoạt động của khu vực doanh nghiệp FDI trên địa bàn đã bộc lộ nhiều điểm hạn chế, ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển bền vững (PTBV) trên cả ba trụ cột:
- Về kinh tế: Cơ cấu đầu tư theo ngành còn mất cân đối; xuất hiện tình trạng doanh nghiệp "lỗ giả, lãi thật", nợ xấu và hiện tượng chuyển giá nhằm trốn thuế diễn ra phổ biến; tác động lan tỏa công nghệ thấp; mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước còn lỏng lẻo.
- Về xã hội: Giải quyết việc làm chủ yếu ở các khâu gia công thâm dụng lao động, chưa chú trọng nâng cao trình độ tay nghề; tiền lương, chế độ bảo hiểm và đời sống của người lao động chưa được quan tâm tương xứng.
- Về môi trường: Tỷ trọng lớn dự án FDI tập trung vào công nghiệp có nguy cơ ô nhiễm cao; ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường (BVMT) còn kém, phát sinh các vi phạm xả thải gây tổn hại hệ sinh thái và sức khỏe cư dân.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng thu hút, quản lý hoạt động FDI theo các chuẩn mực phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) đặt riêng trong bối cảnh không gian kinh tế mang tính động lực của vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về FDI theo hướng PTBV vùng KTTĐ; đánh giá đúng đắn thực trạng FDI theo hướng PTBV vùng KTTĐ Bắc Bộ; từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh FDI theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ Bắc Bộ trong thời gian tới.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ.
- Tìm hiểu kinh nghiệm của một số quốc gia châu Á về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV và rút ra bài học đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng FDI theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ Bắc Bộ, bao gồm những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh FDI theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ Bắc Bộ trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ Bắc Bộ.
- Phạm vi nội dung:
- Tiếp cận dưới giác độ nước tiếp nhận đầu tư: Nghiên cứu tác động của FDI đến sự PTBV của vùng tiếp nhận trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường; không nghiên cứu sự PTBV nội tại của bản thân doanh nghiệp FDI.
- Khái niệm đầu tư được giới hạn là hoạt động bỏ vốn kinh doanh nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận.
- Vai trò quản lý nhà nước về FDI theo hướng PTBV được xem xét có chừng mực dưới lát cắt là nhân tố ảnh hưởng và nguyên nhân của các hạn chế.
- Các chủ thể tham gia định hướng gồm: Nhà nước Trung ương, chính quyền địa phương, doanh nghiệp FDI và các tổ chức xã hội.
- Phạm vi không gian: 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của vùng KTTĐ Bắc Bộ gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2011; một số nội dung thực trạng và chuỗi số liệu được cập nhật đến tháng 7/2012 và hết năm 2012.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo từng nhóm nội dung:
| Hướng nghiên cứu | Tác giả và năm công bố | Luận điểm và phát hiện chính được trích xuất |
|---|---|---|
| FDI tác động đến tăng trưởng kinh tế (quốc tế) | De Mello (1999) | Mẫu 16 nước phát triển và 17 nước đang phát triển (1970–1990); FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng, mức độ tác động ở các nước đang phát triển cao hơn nước phát triển. |
| Campos & Kinoshita (2002) | Mẫu 25 nước Trung - Đông Âu và Liên Xô cũ; khẳng định FDI tác động tích cực nhờ quá trình công nghiệp hóa và lực lượng lao động được đào tạo. | |
| Berthélemy & Démurger (2000), Graham & Wada (2001), Buckley et al. (2002) | Số liệu cấp tỉnh của Trung Quốc; các tỉnh ven biển thu hút nhiều FDI đạt hiệu quả tăng trưởng cao hơn các địa phương khác. | |
| Blomström et al. (1992) | Nước tiếp nhận chỉ hưởng lợi từ FDI khi đạt mức thu nhập nhất định để có đủ khả năng hấp thụ công nghệ mới. | |
| Borensztein et al. (1995, 1998) | Số liệu 69 nước đang phát triển (1970–1989); biến tương tác giữa FDI và trình độ lao động mang hệ số dương, có ý nghĩa thống kê; FDI cần ngưỡng nhân lực tối thiểu để thúc đẩy tăng trưởng. | |
| Hermes & Lensink (2000) | Nước tiếp nhận cần phát triển hệ thống thị trường tài chính đạt ngưỡng nhất định để huy động vốn đối ứng và hấp thụ công nghệ FDI. | |
| Ramirez (2000) | Số liệu Mexico (1960–1995); vốn FDI tác động tích cực đến xuất khẩu và tăng trưởng qua kênh năng suất lao động khi chất lượng nhân lực được nâng cao. | |
| Li & Liu (2005) | Khảo sát 88 quốc gia; nếu trình độ nhân lực và công nghệ của nước nhận thấp hơn nhiều so với bên đầu tư thì FDI có thể gây tác động tiêu cực. | |
| Buckley et al. (2002), Dutt (1997), Nunnenkamp & Spatz (2003) | Nghiên cứu dòng vốn FDI từ Hoa Kỳ; ở các nước thu nhập bình quân thấp, trình độ lao động kém và độ mở kinh tế thấp, FDI không đem lại tác động tích cực rõ rệt, thậm chí làm giảm chất lượng tăng trưởng. | |
| FDI tác động đến tích lũy vốn và đầu tư trong nước | Reuber (1973), Solow (1956), Rostow (1971), Hirschman (1963), UNCTAD (1992) | Khẳng định khoảng cách tiết kiệm - đầu tư là trở ngại cho các nước đang phát triển; FDI là kênh bù đắp thiếu hụt nguồn vốn. |
| Agrawal (2000) | Mẫu các nước Nam Á (1960–1996); tỷ lệ FDI ròng/GDP tăng 1% làm tỷ lệ đầu tư/GDP tăng 1,81%; biến trễ phản ánh tác động dài hạn làm tăng hơn 5%. | |
| Krkoska (2001) | Mẫu bảng 25 nền kinh tế chuyển đổi (1989–2000); FDI tăng 1% làm tổng vốn cố định tăng 0,7%. | |
| Agosin & Mayer (2000) | Mẫu 32 quốc gia giai đoạn 1970–1996; FDI kích thích mạnh đầu tư nội địa tại châu Á, nhưng gây hiện tượng lấn át đầu tư trong nước tại Mỹ Latinh (tỷ lệ FDI/GDP tăng 1% làm đầu tư trong nước/GDP giảm 0,14% giai đoạn 1970–1996 và giảm 1,22% giai đoạn 1976–1985). | |
| Razin (2002) | Mẫu 64 nước đang phát triển (1976–1997); tỷ lệ FDI/GDP tăng 1% làm đầu tư trong nước/GDP tăng 0,94% (hồi quy OLS) và 0,68% (hồi quy TSLS). | |
| Buffie (1993), Feldstein & Horioka (1980), Frankel et al. (1986) | Đưa ra quan điểm thận trọng, cho rằng FDI có thể không phải nguồn vốn giữ vai trò quyết định đối với các nước đang phát triển. | |
| FDI với phát triển KH-CN và lan tỏa tri thức | Blomström & Persson (1983) | Doanh nghiệp đa quốc gia nắm giữ bí quyết công nghệ, chuyển giao công nghệ trực tiếp và lan tỏa gián tiếp. |
| Sjöholm & Blomström (1999) | Số liệu cấp công ty tại Indonesia (1991); năng suất lao động của doanh nghiệp FDI cao hơn doanh nghiệp 100% vốn nội địa; có tác động lan tỏa nhưng mức độ không phụ thuộc tỷ lệ nắm giữ vốn nước ngoài. | |
| FDI với thương mại quốc tế | Amiti & Wakelin (2003), Liu et al. (2001) | FDI kích thích xuất nhập khẩu; nghiên cứu tại Trung Quốc (1984–1998) với 19 quốc gia chỉ ra FDI đẩy mạnh xuất khẩu của Trung Quốc và ngược lại. |
| Goldberg & Klein (1997) | Phân tích số liệu chéo Đông Nam Á và Mỹ Latinh với Mỹ, Nhật Bản; FDI Nhật Bản làm tăng nhập khẩu ở Đông Nam Á, FDI Mỹ làm giảm nhập khẩu, nhưng cả hai đều thúc đẩy xuất khẩu sang Mỹ và Nhật Bản. | |
| Zhang & Felmingham (2001) | Chuỗi thời gian hàng tháng tại Trung Quốc (1986–1999); tồn tại mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa gia tăng FDI và gia tăng xuất khẩu. | |
| Fukao et al. (2003) | Nghiên cứu Đông Á (1988–2000); FDI làm tăng mạnh trao đổi thương mại nội ngành, đặc biệt trong ngành điện tử và máy móc chính xác. | |
| Aizenman & Noy (2006) | Quan hệ hai chiều giữa thương mại và FDI ở các nước đang phát triển diễn ra mạnh hơn các nước phát triển. | |
| FDI với lao động, việc làm và tiền lương | UNCTAD (1994) | Doanh nghiệp đa quốc gia tạo 73 triệu việc làm, nhưng chỉ chiếm khoảng 3% lực lượng lao động toàn cầu. |
| Slaughter (2002) | Dữ liệu 7 ngành công nghiệp tại 16 nước (1982–1990); sự hiện diện của FDI thúc đẩy nâng cao kỹ năng lao động. | |
| Feenstra & Hanson (1995) | Số liệu Mexico (1975–1988); dòng vốn FDI làm tăng nhu cầu lao động có kỹ năng; doanh nghiệp FDI chiếm trên 50% nhu cầu lao động kỹ thuật. | |
| Zhao (2001) | Khảo sát hộ gia đình đô thị Trung Quốc (1996); thị trường phân khúc lưỡng thể khiến lao động tay nghề thấp ở khu vực FDI hưởng lương thấp hơn trong doanh nghiệp nhà nước có đặc quyền. | |
| Lipsey & Sjöholm (2004) | Nghiên cứu tại Indonesia; tính cả phúc lợi, thưởng và bảo hiểm, doanh nghiệp nước ngoài trả lương cao hơn khoảng 60% so với doanh nghiệp tư nhân trong nước do yêu cầu kỹ năng cao hơn. | |
| Nghiên cứu về FDI tại Việt Nam | Nguyễn Thị Phương Hoa (2001, 2004), Nguyễn Mại (2003) | Khẳng định FDI đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, cải thiện nguồn nhân lực và hỗ trợ xóa đói giảm nghèo tại một số địa phương. |
| Lê Xuân Bá (2006) | Nghiên cứu ngành chế biến (dệt may, chế biến thực phẩm, cơ khí điện tử); chứng minh FDI thúc đẩy tăng trưởng thông qua kênh vốn và hiệu ứng tràn. | |
| Vũ Văn Hưởng (2007) | Mô hình kinh tế lượng; tỷ lệ vốn FDI/tổng vốn đầu tư xã hội tác động tích cực đến GDP bình quân đầu người và xuất khẩu. | |
| Trần Minh Tuấn (2010) | Nêu tính hai mặt của FDI: vừa tăng năng lực sản xuất, ngân sách, vừa gây tác động tiêu cực do chuyển giá, công nghệ trung bình/thấp và gia tăng ô nhiễm. | |
| Nguyễn Phú Tụ & Huỳnh Công Minh (2010) | Mô hình hệ phương trình đồng thời OLS, TSLS, GMM cho 64 tỉnh, thành phố (2003–2007); xác nhận mối quan hệ hai chiều tích cực giữa FDI và tăng trưởng kinh tế. | |
| Đỗ Đức Bình (2010) | Đề xuất tái cơ cấu FDI giai đoạn 2007–2009; gắn FDI với BVMT, hạn chế khai thác tài nguyên không tái tạo, điều chỉnh quy hoạch tổng thể. | |
| Nguyễn Trọng Xuân & Nguyễn Xuân Thắng (2001) | FDI ngành điện tử, viễn thông (1995–1999) có tiến độ giải ngân nhanh, công nghệ tiên tiến nhưng phụ thuộc vào dung lượng hấp thụ nội địa. | |
| Nguyễn Khắc Minh & Nguyễn Việt Hùng (2008) | Mẫu 31.509 doanh nghiệp ngành chế tác (2000–2005); vốn FDI tạo áp lực cạnh tranh gay gắt đối với doanh nghiệp nội địa. | |
| Lê Quốc Hội (2008) | Mô hình Blomström & Sjöholm ước lượng bằng OLS; tồn tại tác động lan tỏa công nghệ theo chiều dọc, nhưng lan tỏa công nghệ theo chiều ngang mang hệ số âm. | |
| Nguyễn Quang Hồng (2009) | Công nghiệp phụ trợ phát triển chậm; tỷ lệ nội địa hóa nhìn chung ở mức thấp, ngoại trừ lắp ráp xe máy đạt khoảng 70%. | |
| Tạp chí Tài chính (5/2011) | Các bài viết của Nguyễn Văn Phụng, Đặng Thị Hàn Ni, Nguyễn Việt Hòa, Dương Thị Nhi, Lê Xuân Trường, Phạm Tiến Đạt, Nguyễn Trọng Thoan chỉ ra hai thủ thuật chuyển giá: bóp méo chi phí đầu vào và hạ giá bán đầu ra cho các bên liên kết nhằm trốn thuế TNDN. | |
| Phan Minh Ngọc, Nguyễn Tiệp (2005, 2007), Mạc Văn Tiến (2006), Trần Thị Minh Yến (2007), Trần Thị Thu Hương (2010) | Phân tích vấn đề chênh lệch lương, đình công, tranh chấp lao động, việc thực thi chính sách bảo hiểm xã hội và an toàn lao động trong doanh nghiệp FDI. | |
| Nghiên cứu về PTBV vùng KTTĐ | Nguyễn Văn Nam (2008) | Đưa ra 2 yêu cầu và 5 tiêu chí đánh giá PTBV vùng KTTĐ (tăng trưởng bền vững, liên kết vùng, vị thế kinh tế, tiêu dùng bền vững, công bằng xã hội và quốc phòng an ninh). |
| Nguyễn Văn Nam & Lê Thu Hoa (2009) | Đúc kết các bài học kinh nghiệm phát triển vùng KTTĐ từ các quốc gia châu Á về phân bổ không gian và cơ chế chính sách. | |
| Nguyễn Văn Nam & Ngô Thắng Lợi (2010) | Phân loại 3 nhóm cơ chế chính sách (chính sách riêng cho vùng KTTĐ, chính sách cho lãnh thổ đặc biệt và chính sách chung toàn quốc); chỉ rõ 5 hạn chế của các vùng KTTĐ ở Việt Nam. | |
| Ngô Thắng Lợi (2011) | Nhận diện các mảng tối trong phát triển vùng KTTĐ: chất lượng tăng trưởng thấp, liên kết vùng yếu, thiếu tác động lan tỏa, ô nhiễm môi trường bức xúc. | |
| Viện Chiến lược phát triển (1995, 2006) | Các công trình quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 1995 và 2006–2020. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tại Việt Nam phần lớn xem xét tác động của dòng vốn FDI trên bình diện toàn quốc, hoặc chỉ nghiên cứu chuyên sâu về một khía cạnh đơn lẻ (tăng trưởng, lao động, chuyển giá hoặc môi trường). Nhiều nghiên cứu về vùng KTTĐ lại tập trung vào quy hoạch chung hoặc cơ chế liên kết vùng mà chưa đặt hoạt động của khu vực FDI làm trọng tâm phân tích. Luận án đã lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách: kết hợp khung phân tích PTBV (kinh tế - xã hội - môi trường) vào việc đánh giá hoạt động thu hút và quản lý FDI, áp dụng riêng cho một địa bàn kinh tế động lực cụ thể là vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và phân tích
Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển kinh tế; các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về huy động vốn đầu tư nước ngoài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) qua các Văn kiện Đại hội; định hướng chiến lược PTBV của Việt Nam và các lý thuyết kinh tế học hiện đại về vai trò của dòng vốn FDI đối với tích lũy vốn, chuyển giao công nghệ và quy hoạch phát triển vùng.
Khung phân tích trung tâm của luận án được khái quát qua hai mô hình cấu trúc:
- Mối quan hệ giữa FDI với PTBV vùng KTTĐ (Sơ đồ 2.1): Xác lập cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của dòng vốn FDI lên ba trụ cột cấu thành: Trụ cột kinh tế (tăng trưởng GDP, chuyển dịch cơ cấu ngành, tích lũy vốn đầu tư, thu ngân sách, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ); Trụ cột xã hội (tạo việc làm, tiền lương, thu nhập, phát triển kỹ năng, an sinh xã hội); Trụ cột môi trường (sử dụng tài nguyên, mức độ phát thải, xử lý chất thải công nghiệp).
- Tam giác hành vi của ba chủ thể (Sơ đồ 2.2): Hoạt động FDI theo hướng PTBV vùng KTTĐ được định hình từ sự tương tác qua lại giữa 3 chủ thể:
- Nhà nước (Trung ương và chính quyền 7 địa phương): Ban hành khung khổ pháp lý, quy hoạch ngành/địa bàn, chính sách ưu đãi và thực thi chức năng thanh tra, kiểm tra.
- Doanh nghiệp FDI: Tối đa hóa lợi nhuận thông qua phân bổ vốn, quyết định công nghệ sản xuất, chính sách tiền lương và thực thi trách nhiệm xã hội, môi trường.
- Xã hội (Cộng đồng dân cư và người lao động): Cung cấp nguồn nhân lực, tiêu thụ sản phẩm, giám sát việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường và đòi hỏi công bằng an sinh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp hệ thống hóa: Sử dụng trong Chương 1 để phân loại các luồng nghiên cứu học thuật và Chương 2 để chuẩn hóa hệ thống khái niệm, tiêu chí đánh giá.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng chủ yếu tại Chương 3 nhằm xử lý các chuỗi số liệu thống kê thứ cấp, bóc tách diễn biến thực trạng thu hút, phân bổ vốn FDI và đánh giá tác động thực tế trên từng khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Làm rõ bản chất của các khái niệm trung tâm từ thực tiễn hoạt động của các tập đoàn đa quốc gia và nền kinh tế chuyển đổi sang bối cảnh cụ thể của Việt Nam.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành về FDI và cán bộ quản lý chính sách tại các cơ quan quản lý để đối chiếu nhận định, kiểm nghiệm các luận cứ thực tiễn và xây dựng các giải pháp ở Chương 4.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Luận án khai thác hệ thống dữ liệu thứ cấp chính thống, bao gồm:
- Số liệu thống kê định kỳ và báo cáo chuyên đề của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 7 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ Bắc Bộ.
- Dữ liệu quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Báo cáo nghiệp vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường của Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.
- Các báo cáo điều tra, khảo sát thực nghiệm của Viện Khoa học Lao động và Xã hội, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Viện PTBV vùng KTTĐ Bắc Bộ, Viện Khoa học Quản lý Môi trường, Viện Công nhân và Công đoàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo hai nhánh lớn:
- Nghiên cứu của các tác giả ngoài nước: Tập trung vào các kênh dẫn truyền tác động của FDI: (i) Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế thông qua năng suất nhân tố tổng hợp và nguồn nhân lực; (ii) Mối liên hệ giữa FDI và tích lũy vốn nội địa (hiệu ứng kích thích bổ sung ở châu Á đối lập với hiệu ứng lấn át tại Mỹ Latinh); (iii) Cơ chế chuyển giao công nghệ và hiệu ứng lan tỏa tri thức; (iv) Tác động tới cán cân thương mại và xuất khẩu nội ngành; (v) Ảnh hưởng tới cấu trúc việc làm và chênh lệch tiền lương trong thị trường lao động.
- Nghiên cứu của các tác giả trong nước: Làm rõ quá trình thu hút FDI tại Việt Nam: (i) Đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quy mô xuất khẩu; (ii) Thực trạng công nghệ ngành chế tạo và hạn chế của công nghiệp phụ trợ (chỉ ngành xe máy đạt tỷ lệ nội địa hóa cao khoảng 70%); (iii) Vấn đề chuyển giá và trốn thuế của doanh nghiệp FDI thông qua nâng khống chi phí đầu vào và hạ giá bán đầu ra; (iv) Các vấn đề tiền lương, an toàn lao động và tranh chấp đình công; (v) Thực trạng ô nhiễm môi trường công nghiệp; (vi) Hệ thống chính sách phát triển vùng KTTĐ và những khía cạnh thiếu bền vững của các vùng kinh tế động lực.
Từ việc điểm luận, tác giả khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu một cách đồng bộ hoạt động FDI gắn chặt với các mục tiêu PTBV trên địa bàn vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm
Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý thuyết cho đề tài:
- Xây dựng khái niệm: Luận án định nghĩa FDI theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ là quá trình thu hút và vận hành dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm đóng góp tối ưu vào tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định của vùng động lực, đồng thời giải quyết hài hòa các vấn đề tiến bộ xã hội (nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện điều kiện sống người lao động) và bảo tồn, kiểm soát suy thoái môi trường sinh thái, bảo đảm lợi ích của thế hệ tương lai.
- Đặc điểm và yêu cầu: Phân tích các đặc thù của dòng vốn FDI đổ vào vùng KTTĐ (quy mô dự án lớn, tính định hướng công nghệ cao, yêu cầu gắn kết chuỗi giá trị và tính liên kết không gian liên tỉnh).
- Nội dung và tiêu chí đánh giá: Xác lập bộ tiêu chí đánh giá toàn diện gồm 3 nhóm:
- Nhóm kinh tế: Đóng góp vào tăng trưởng GDP vùng; chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế; mức gia tăng tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội; đóng góp vào nguồn thu ngân sách; gia tăng kim ngạch xuất khẩu và giá trị xuất siêu; mức độ chuyển giao công nghệ tiên tiến và phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Nhóm xã hội: Khả năng giải quyết việc làm (lao động trực tiếp và lao động công nghiệp); tốc độ tăng và mức tiền lương bình quân; thu nhập và chế độ an sinh xã hội (BHXH, BHYT); công tác đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động bản địa; mức độ bảo đảm quan hệ lao động hài hòa (hạn chế đình công, tranh chấp).
- Nhóm môi trường: Tỷ trọng các dự án công nghệ sạch/thân thiện môi trường; mức độ đầu tư hạ tầng xử lý chất thải tại các khu công nghiệp; tỷ lệ doanh nghiệp tuân thủ quy chuẩn xả thải và báo cáo đánh giá tác động môi trường; mức độ kiểm soát ô nhiễm không khí, nước và đất.
- Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết bài học từ các nền kinh tế châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore) về lựa chọn địa bàn trọng điểm, xây dựng chính sách ưu đãi có chọn lọc gắn với tiêu chuẩn môi trường và ràng buộc chuyển giao công nghệ.
Chương 3: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2003 – 2011
Tác giả phân tích dữ liệu thực tế tại 7 tỉnh, thành phố của vùng qua hệ thống các bảng và biểu đồ số liệu:
Hệ thống các chỉ số phân tích thực trạng FDI vùng KTTĐ Bắc Bộ (2003–2011)
Một số phát hiện định lượng và đánh giá nổi bật:
- Phân bổ và quy mô vốn: Vùng KTTĐ Bắc Bộ chiếm tỷ trọng lớn trong thu hút FDI cả nước, song phân bổ nội vùng chênh lệch lớn, tập trung chủ yếu vào các cực kinh tế phát triển (Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng), trong khi các tỉnh như Hải Dương, Hưng Yên thu hút thấp hơn. Phần lớn dự án thuộc hình thức 100% vốn nước ngoài. 6 quốc gia và vùng lãnh thổ có quy mô vốn đăng ký trên 2 tỷ USD vào vùng giữ vai trò chi phối dòng vốn.
- Đóng góp kinh tế: Khu vực FDI duy trì tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của toàn vùng; đóng góp đáng kể vào tổng vốn đầu tư toàn xã hội và ngân sách nhà nước (phân tích tại Hà Nội qua Bảng 3.1 và toàn vùng qua Biểu đồ 3.10 - 3.15). GTSXCN của khu vực FDI chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu công nghiệp vùng (Biểu đồ 3.18 - 3.21). Tuy nhiên, giá trị gia tăng nội địa còn thấp, tình trạng nhập siêu của khu vực FDI ở một số địa phương diễn ra trầm trọng do phụ thuộc nặng nề vào linh kiện và nguyên phụ liệu nhập khẩu (Biểu đồ 3.16, 3.17).
- Vấn đề chuyển giá và trốn thuế: Nhiều doanh nghiệp FDI liên tục báo lỗ nhưng vẫn mở rộng quy mô đầu tư sản xuất kinh doanh ("lỗ giả, lãi thật"), gây thất thu thuế lớn cho nhà nước và tạo môi trường cạnh tranh bất bình đẳng với doanh nghiệp trong nước.
- Về xã hội: Số lao động làm việc trong khu vực FDI tăng nhanh, đặc biệt là lao động công nghiệp (Biểu đồ 3.22 - 3.24). Tuy nhiên, mức độ trang bị tài sản cố định trên một lao động giữa các địa phương có sự chênh lệch lớn (Bảng 3.2). Tiền lương và thu nhập bình quân của công nhân khu vực FDI tuy cao hơn khu vực ngoài nhà nước nhưng chưa bảo đảm chi trả nhu cầu tái sản xuất sức lao động trong bối cảnh giá cả đô thị tăng cao (Biểu đồ 3.25, 3.26); các điều kiện về nhà ở, nhà trẻ và phúc lợi tinh thần còn thiếu thốn; tình trạng vi phạm ký kết thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT) và đóng nợ BHXH, BHYT vẫn xảy ra.
- Về môi trường: Các dự án FDI tập trung chủ yếu vào lĩnh vực gia công, lắp ráp, dệt nhuộm, hóa chất có nguy cơ ô nhiễm cao. Một số lượng đáng kể doanh nghiệp chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, cố tình xả thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận, gây hủy hoại môi trường sinh thái lưu vực sông và ảnh hưởng đến sức khỏe dân cư.
Chương 4: Định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện cho giai đoạn 2011–2020:
- Định hướng thu hút FDI giai đoạn 2011–2020: Chuyển từ chiến lược thu hút số lượng sang nâng cao chất lượng và hiệu quả dòng vốn; ưu tiên các dự án có công nghệ nguồn, công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng; cơ cấu lại dòng vốn theo hướng tập trung vào các phân ngành công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ, dịch vụ chất lượng cao (logistics, tài chính, giáo dục đào tạo, y tế); điều chỉnh phân bố không gian thu hút FDI gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Hệ thống giải pháp chủ yếu đến năm 2020:
- Nhóm giải pháp về kinh tế: Hoàn thiện quy hoạch vùng KTTĐ Bắc Bộ bảo đảm tính liên kết không gian; ban hành tiêu chí sàng lọc dự án FDI dựa trên công nghệ và suất vốn đầu tư; xây dựng cơ chế giám sát liên ngành kiểm soát hoạt động chuyển giá và thanh tra thuế; phát triển hệ thống doanh nghiệp phụ trợ trong nước nhằm tăng tỷ lệ nội địa hóa và liên kết chuỗi giá trị với các tập đoàn đa quốc gia.
- Nhóm giải pháp về xã hội: Tăng cường ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp FDI trong công tác đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động; hoàn thiện quy chế giám sát thực hiện Bộ luật Lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy định mức lương tối thiểu vùng; giải quyết vấn đề nhà ở công nhân, thiết chế văn hóa và dịch vụ y tế tại các khu công nghiệp tập trung; bảo đảm quyền lợi BHXH, BHYT cho người lao động.
- Nhóm giải pháp về môi trường: Nâng cao tiêu chuẩn đánh giá tác động môi trường ngay từ khâu cấp phép đầu tư; kiên quyết từ chối cấp phép các dự án có nguy cơ ô nhiễm lớn; bắt buộc 100% các khu công nghiệp phải hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn trước khi tiếp nhận dự án thứ cấp; tăng cường chế tài xử phạt hành chính và hình sự đối với các hành vi vi phạm pháp luật BVMT.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan Trung ương và chính quyền 7 tỉnh, thành phố trong vùng; chấm dứt tình trạng cạnh tranh ưu đãi hạ chuẩn ("cuộc đua xuống đáy") giữa các địa phương; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch môi trường đầu tư.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và xác lập rõ ràng khái niệm, đặc điểm và các yêu cầu khách quan đối với dòng vốn FDI theo hướng phát triển bền vững tại một vùng KTTĐ mang tính động lực tăng trưởng.
- Xây dựng bộ tiêu chí khoa học đánh giá toàn diện hoạt động FDI theo hướng PTBV tích hợp đầy đủ cả 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, khắc phục tính phiến diện của các nghiên cứu chỉ nhấn mạnh góc độ tăng trưởng kinh tế đơn thuần.
- Làm rõ hệ thống các nhân tố ảnh hưởng và tổng kết bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia châu Á trong quản lý, thu hút FDI phục vụ phát triển vùng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện, hệ thống về thực trạng thu hút và vận hành dòng vốn FDI tại vùng KTTĐ Bắc Bộ trong giai đoạn 2003–2011 (cập nhật đến năm 2012) qua chuỗi số liệu thống kê chi tiết trên địa bàn 7 tỉnh, thành phố.
- Bóc tách và chỉ rõ những mảng tối, bất cập kéo dài của khu vực FDI trong vùng: hiện tượng chuyển giá, trốn thuế, nhập siêu, lan tỏa công nghệ thấp, chèn ép lao động gia công và các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ, khả thi cho các cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương 7 tỉnh, thành phố nhằm tái cấu trúc dòng vốn FDI đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung xem xét hoạt động FDI dưới góc độ địa bàn tiếp nhận và tác động lan tỏa đến sự PTBV của vùng; chưa đi sâu nghiên cứu các quy luật phát triển bền vững nội tại trong quản trị tài chính, tổ chức sản xuất của bản thân từng doanh nghiệp FDI.
- Về vai trò quản lý nhà nước: Vai trò của bộ máy nhà nước chỉ được xem xét có chừng mực dưới lát cắt là nhân tố ảnh hưởng và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế thực tiễn, chưa khảo sát toàn diện hệ thống thủ tục hành chính công.
- Về nguồn dữ liệu: Phân tích dựa hoàn toàn trên nguồn số liệu thứ cấp từ các cơ quan thống kê và báo cáo của bộ, ngành, địa phương; chưa tiến hành các cuộc điều tra xã hội học sơ cấp bằng bảng hỏi trên quy mô lớn đối với người lao động và cộng đồng doanh nghiệp FDI trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng điều tra vi mô, khảo sát sơ cấp để đánh giá hành vi chuyển giá, mức độ hài lòng của công nhân và việc tuân thủ quy chuẩn môi trường ở cấp độ từng khu công nghiệp cụ thể.
- Cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2012 để đánh giá tác động của các làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu mới đối với vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ đạo quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm, UBND và Sở Kế hoạch và Đầu tư 7 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh) trong việc xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn dự án, kiểm soát chuyển giá và bảo vệ môi trường.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế quốc tế; có thể kế thừa khung lý thuyết phân tích FDI theo 3 trụ cột PTBV và hệ thống hóa tài liệu điểm luận sâu rộng.
- Các tổ chức nghiên cứu và tổ chức xã hội: Cung cấp tư liệu thực tế cho Công đoàn, các cơ quan nghiên cứu lao động và môi trường trong việc đánh giá đời sống công nhân khu công nghiệp và giám sát xả thải công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong phạm vi nghiên cứu của luận án gồm những tỉnh, thành phố nào?
Trả lời: Theo Thông báo số 108/TB-VPCP ngày 30/7/2003, vùng ban đầu gồm 8 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc. Từ ngày 01/01/2008, sau khi sáp nhập Hà Tây vào Hà Nội, địa bàn nghiên cứu của luận án gồm 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Khái niệm đầu tư và phạm vi tiếp cận về FDI được luận án giới hạn như thế nào?
Trả lời: Khái niệm đầu tư được hiểu là hoạt động bỏ vốn kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Luận án tiếp cận dưới giác độ của bên tiếp nhận đầu tư, tập trung phân tích tác động của FDI lên 3 trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) của vùng tiếp nhận, không nghiên cứu sự phát triển bền vững nội tại của bản thân doanh nghiệp FDI.
3. Luận án trích dẫn kết quả nghiên cứu định lượng của Lê Quốc Hội (2008) về tác động lan tỏa công nghệ của FDI tại Việt Nam như thế nào?
Trả lời: Nghiên cứu của Lê Quốc Hội (2008) sử dụng mô hình của Blomström & Sjöholm (ước lượng bằng OLS) cho thấy sự tham gia của doanh nghiệp FDI có tác động tích cực, lan tỏa công nghệ theo chiều dọc tới các doanh nghiệp nội địa ngành chế biến; tuy nhiên, không có tác động lan tỏa công nghệ theo chiều ngang, thậm chí sự hiện diện của doanh nghiệp FDI còn gây tác động tiêu cực đối với các doanh nghiệp trong nước cùng ngành.
4. Những biểu hiện tiêu cực nổi bật của dòng vốn FDI tại vùng KTTĐ Bắc Bộ được luận án chỉ ra trong giai đoạn 2003–2011 là gì?
Trả lời: Luận án bóc tách các bất cập gồm: hiện tượng "lỗ giả, lãi thật" và chuyển giá nhằm trốn thuế diễn ra phổ biến; tình trạng nhập siêu cao; cơ cấu ngành mất cân đối, tập trung nhiều vào các lĩnh vực gia công có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao; liên kết với doanh nghiệp nội địa yếu; tiền lương và điều kiện sinh hoạt của công nhân chưa bảo đảm tái sản xuất sức lao động; và ý thức tuân thủ pháp luật BVMT còn kém.
5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể nào?
Trả lời: Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp hệ thống hóa (dùng cho Chương 1 và Chương 2); phương pháp phân tích và tổng hợp (dùng cho Chương 3); phương pháp quy nạp và diễn dịch (làm rõ các khái niệm trung tâm); và phương pháp chuyên gia (tham vấn các nhà khoa học, nhà quản lý chính sách để hoàn thiện giải pháp ở Chương 4).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Tuyết Lan là công trình nghiên cứu chuyên khảo có cấu trúc chặt chẽ và nhất quán về đề tài thu hút FDI gắn với phát triển bền vững tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh khung phân tích tích hợp ba chiều kích kinh tế, xã hội và sinh thái, đồng thời bóc tách sâu sắc hiện trạng thu hút vốn của 7 địa phương trong giai đoạn 2003–2011. Các luận điểm về tình trạng chuyển giá, hạn chế lan tỏa công nghệ và áp lực môi trường sinh thái được chứng minh bằng nguồn tư liệu thứ cấp phong phú. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020 cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm.