BÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O BÞ Y T¾ TR¯âNG Đ¾I HàC VÕ TR¯âNG TOÀN HUþNH NH¾T QUANG KHÀO SÁT Đ¾C ĐIÂM LÂM SÀNG VÀ C¾N LÂM SÀNG ä BàNH NHÂN SUY TIM M¾N TÍNH ĐIÀU TRÞ T¾I KHOA NÞI TIM M¾CH – KHàP BàNH VIàN ĐA KHOA TRUNG ¯¡NG CÄN TH¡ NM 2021 KHÓA LU¾N TÞT NGHIàP BÁC SĨ ĐA KHOA NG¯âI H¯àNG DÈN KHOA HàC PGS. Ph¿m Thá TuÃn Anh BSCKI. Nguyßn Xuân Đ¿ng H¾U GIANG – 2022 LâI CÀM ¡N Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp bên cạnh sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của nhà trường, thầy cô, bạn bè, gia đình. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến: – Ban Giám hiệu Trường Đại học Võ Trường Toản.
– Phòng Đào tạo Trường Đại học Võ Trường Toản. – Bộ môn Nội Trường Đại học Võ Trường Toản. – Thư viện Trường Đại học Võ Trường Toản. – Khoa Nội Tim mạch - Khớp bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ.
– Kho lưu trữ hồ sơ tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Thọ Tuấn Anh và thầy Nguyễn Xuân Đặng, đã bỏ thời gian quý giá hướng dẫn tôi, tận tình giúp đỡ cung cấp tài liệu, hết lòng chỉ bảo tôi suốt quá trình thực hiện và hoàn chỉnh khóa luận tốt nghiệp. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến sự động viên về mọi mặt của những người thân trong gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh tôi trong suốt quá trình học tập và là nguồn cổ vũ khích lệ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Xin chân thành cảm ơn! Hậu Giang, ngày.
năm 2022 Tác giÁ khóa lu¿n Huÿnh Nh¿t Quang LâI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cāu cÿa tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và ch°a từng đ°ợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hậu Giang, ngày.… năm 2022 Ng°ãi cam đoan Huÿnh Nh¿t Quang MĀC LĀC DANH MĀC CHĀ VI¾T TÀT DANH MĀC BÀNG DANH MĀC BIÂU Đà DANH MĀC HÌNH ÀNH Đ¾T VÂN ĐÀ. 1 Ch°¢ng 1 - TâNG QUAN TÀI LIàU.
Tãng quan vÁ suy tim. Nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy. Sự thay đãi cÿa phác đá điÁu trß qua các nm. Mục tiêu điều trị.
Sự thay đổi cÿa phác đồ điều trị qua các năm. Các nghiên cāu trong và ngoài n°ác liên quan đ¿n đÁ tài. 18 Ch°¢ng 2 - ĐÞI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĀU. Tiêu chuẩn chọn bệnh.
Tiêu chuẩn loại trừ. Địa điểm nghiên cāu. Thßi gian nghiên cāu. Ph°¢ng pháp nghiên cāu.
Thiết kế nghiên cāu. Ph°¡ng pháp chọn mẫu. Nội dung nghiên cāu. Các biến số trong nghiên cāu.
Ph°¢ng pháp h¿n ch¿ sai sß. Ph°¢ng pháp xÿ lý sß liáu. Khía c¿nh đ¿o đāc cÿa đÁ tài. 30 Ch°¢ng 3 - K¾T QUÀ NGHIÊN CĀU.
Đ¿c điÃm chung cÿa nhóm nghiên cāu. Đặc điểm về giới tính. Đặc điểm về tuổi. Đặc điểm tiền sử cÿa nhóm nghiên cāu.
Đ¿c điÃm lâm sàng và c¿n lâm sàng. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng. Các mßi t°¢ng quan giāa māc đß n¿ng suy tim và c¿n lâm sàng.
Mối t°¡ng quan giữa EF và phân độ suy tim theo NYHA. Mối t°¡ng quan giữa PAPs và phân độ suy tim theo NYHA. Mối t°¡ng quan giữa NT - Pro BNP và các nhóm tuổi bệnh nhân 40 3. Mối t°¡ng quan giữa NT - Pro BNP và phân độ suy tim NYHA.
Mối t°¡ng quan giữa NT - Pro BNP và EF. Y¿u tß thúc đÇy suy tim m¿n tính. Đánh giá tình tr¿ng bánh nhân sau điÁu trß. 43 Ch°¢ng 4 - BÀN LU¾N.
Đ¿c điÃm chung cÿa nhóm nghiên cāu. Đặc điểm về giới tính. Đặc điểm về tuổi. Đặc điểm về tiền sử cÿa nhóm nghiên cāu.
Đ¿c điÃm lâm sàng và c¿n lâm sàng. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng. Các mßi t°¢ng quan giāa māc đß n¿ng suy tim và c¿n lâm sàng.
Mối t°¡ng quan giữa EF và phân độ suy tim theo NYHA. Mối t°¡ng quan giữa PAPs và phân độ suy tim theo NYHA. Mối t°¡ng quan giữa NT - Pro BNP và các nhóm tuổi bệnh nhân 55 4. Mối t°¡ng quan giữa NT - Pro BNP và phân độ suy tim NYHA.
Mối t°¡ng quan giữa NT - Pro BNP và EF. Y¿u tß thúc đÇy suy tim m¿n tính. Đánh giá tình tr¿ng bánh nhân sau điÁu trß. 61 TÀI LIàU THAM KHÀO PHĀ LĀC 1 PHĀ LĀC 2 DANH MĀC CHĀ VI¾T TÀT Tên vi¿t tÁt Tên đÅy đÿ ACCF/AHA : Tr°ßng môn Tim mạch Hoa Kỳ/ Hội Tim mạch Hoa Kỳ (American College of Cardiology Foundation/ American Heart Association) ACEI : Thuốc āc chế men chuyển (Angiotensin - Converting - Enzyme Inhibitors) ADH : Hormone chống bài niệu (Antidiuretic hormone) ARB : Āc chế thụ thể Angiotensin II (Angiotensin Receptor Blocker) ARNI : Chất āc chế thụ thể Angiotensin/Neprilysin (Angiotensin Receptor - Nerilysin Inhibitor) BNP : Peptide lợi niệu Natri týp B (B - type Natriuretic Peptide hay Brain Natriuretic Peptide) EF : Phân suất tống máu (Ejection fraction) ESC : Hội Tim mạch Châu Âu (European Society of Cardiology) LVEDd : аßng kính thất trái cuối tâm tr°¡ng (Left ventricular end diastolic dimension) MRA : Thuốc āc chế thụ thể Mineralocorticoid (Mineralocorticoid Receptor Antagonist) NT - Pro BNP : Peptide lợi niệu Natri týp B (N - Terminal Pro B - type Natriuretic Peptide) NYHA : Hội Tim mạch New York (New York Heart Association) PAPs : Áp lực tâm thu động mạch phổi (Pulmonary artery pressure systolic) SGLT2 : Thuốc āc chế kênh đồng vận Na - Glucose 2 (Sodium - Glucose Cotransporter - 2) STPSTM : Suy tim phân suất tống máu VNHA : Hội Tim mạch học Việt Nam (Vietnam National Heart Association) DANH MĀC BÀNG Bảng 1.
STPSTM giảm, STPSTM giảm nhẹ, STPSTM bảo tồn. Chẩn đoán suy tim theo tiêu chuẩn Framingham. Chẩn đoán suy tim theo tiêu chuẩn châu Âu. Giai đoạn - Phân độ suy tim theo ACCF/AHA và NYHA.
Sự thay đổi điều trị suy tim theo khuyến cáo qua các năm. Biến số tuổi, giới tính. Biến số tiền sử. Biến số lâm sàng.
Biến số về phân độ và giai đoạn suy tim. Biến số cận lâm sàng. Biến số về các yếu tố thúc đẩy suy tim mạn tính. Biến số về tình trạng bệnh nhân sau điều trị.
Đặc điểm về tuổi. Tiền sử bệnh cÿa nhóm nghiên cāu. Phân độ suy tim theo NYHA. Giai đoạn suy tim theo ACCF/AHA.
Tỷ lệ s¡ quát các bất th°ßng trên siêu âm tim. Tỷ lệ một số thông số trên siêu âm tim. Tỷ lệ tăng nồng độ NT - Pro BNP á bệnh nhân suy tim mạn. Đặc điểm EF theo phân độ suy tim NYHA.
Đặc điểm PAPs theo phân độ suy tim NYHA. Đặc điểm NT - Pro BNP theo các nhóm tuổi. Đặc điểm NT - Pro BNP theo phân độ suy tim NYHA. Đặc điểm NT - Pro BNP theo EF.
Các yếu tố thúc đẩy suy tim mạn tính. Tình trạng bệnh nhân sau điều trị. 43 DANH MĀC BIÂU Đà Biểu đồ 3. Đặc điểm về giới tính.
Triệu chāng lâm sàng cÿa suy tim. Tỷ lệ các đặc điểm trên điện tâm đồ. Tỷ lệ một số thông số X - quang tim phổi. 37 DANH MĀC HÌNH ÀNH Hình 1.
Định nghĩa suy tim toàn cầu. Các yếu tố ảnh h°áng cung l°ợng tim. Phì đại c¡ tim do bù trừ. Thăm dò huyết động học bằng ph°¡ng pháp thông tim.
Tiếp cận chẩn đoán suy tim. 12 1 Đ¾T VÂN ĐÀ Suy tim là hội chāng lâm sàng phāc tạp do bệnh lý chāc năng và cấu trúc cÿa tim dẫn đến giảm khả năng đổ đầy thất trái và t°ới máu ngoại biên. Có trên 15 triệu ng°ßi trong khoảng 900 triệu ng°ßi dân tại châu Âu có suy tim [4]. Trong đó, tần suất mới mắc khoảng 2 - 3% [22].
Tỷ lệ bệnh nhân tử vong do suy tim rất cao, có khoảng 30 - 40% bệnh nhân tử vong trong vòng 1 năm sau chẩn đoán và 60 - 70% tử vong sau 5 năm, chÿ yếu do suy tim nặng thêm hoặc do biến cố đột ngột [32]. Các nghiên cāu dịch tễ học cho thấy suy tim là vấn đề nghiêm trọng đối với nhân loại, tỷ lệ mắc suy tim tiếp tục tăng, suy tim có tiên l°ợng tồi tệ h¡n nhiều so với bệnh ung th°, một khi suy tim đã tiến triển, chỉ có 25% nam giới và 38% phụ nữ sống 5 năm, với tỷ lệ sống trung bình chỉ 1,66 năm á nam và 3,17 năm á phụ nữ [22]. Suy tim làm giảm chất l°ợng cuộc sống nhiều h¡n bất kỳ các bệnh mạn tính phổ biến khác nh° bệnh phổi mạn, viêm khớp,… Và nó cũng là một gánh nặng kinh tế đáng kể, vì liên quan đến việc nhập viện th°ßng xuyên và kéo dài [32]. à các n°ớc phát triển, tỷ lệ mắc suy tim theo tuổi giảm, phản ánh việc điều trị tốt bệnh mạch vành h¡n, nh°ng do tuổi cao, tỷ lệ mắc bệnh nói chung vẫn đang tăng lên.
Hầu hết các nghiên cāu th°ßng chỉ gồm các tr°ßng hợp suy tim đ°ợc chẩn đoán, tỷ lệ hiện mắc thực sự vẫn có thể cao h¡n. Tỷ lệ hiện mắc tăng theo độ tuổi từ khoảng 1% á ng°ßi d°ới 55 tuổi và h¡n 10% á ng°ßi 70 tuổi trá lên [22]. Trong số bệnh nhân nhập viện, khoảng 50% là suy tim phân suất tống máu (STPSTM) giảm, còn 50% là nhóm STPSTM giảm nhẹ và bảo tồn [22]. Theo Hội Tim mạch châu Âu (ESC) năm 2021, khảo sát trên đối t°ợng bệnh nhân ngoại trú, tỷ lệ bệnh nhân STPSTM giảm là 60%, STPSTM giảm nhẹ là 24% và STPSTM bảo tồn là 16%.
H¡n 50% bệnh nhân suy tim là nữ giới [32]. Theo thống kê 10 năm qua tại Mỹ, số bệnh nhân nhập viện hàng năm do suy tim đ°ợc chẩn đoán ngay khi nhập viện, tăng từ 550 nghìn tới gần 900 nghìn ng°ßi, và từ 1,7 triệu đến 2,6 triệu ng°ßi đối với những bệnh nhân đ°ợc chẩn đoán suy tim 2 sau khi đã vào viện [25], [50]. Trong đó, h¡n 75% tr°ßng hợp là do rối loạn nhịp nhanh thất. Khoảng 3/4 bệnh nhân nhập viện vì suy tim cấp có tiền sử tăng huyết áp, và có khoảng h¡n một nữa bệnh nhân có tăng huyết áp tại thßi điểm nhập viện [25].
Tại Việt Nam °ớc tính dựa trên dân số 80 triệu ng°ßi và tần suất cÿa châu Âu, sẽ có từ 320 nghìn đến 1,6 triệu ng°ßi suy tim cần điều trị [6].