MỞ ĐẦU Nấm Cordyceps sinensis hay c n được gọi là Đông trùng hạ thảo là một trong những loại thảo mộc nổi tiếng của Trung Quốc. Chúng được biết đến không chỉ vì cách sinh trưởng độc đáo mà c n những lợi ích tuyệt vời mà chúng mang lại cho sức khỏe con người. Các hoạt chất chứa trong nấm có tác dụng mạnh mẽ trong việc hỗ trợ điều trị ung thư, các bệnh liên quan đến thận, tim, phổi và chống oxy hóa. Trong đó, hoạt chất exopolysaccharid được tiết ra bởi C.
sinensis đã được chứng minh sở hữu nhiều hoạt tính sinh học đáng quý như kháng oxy hóa, điều hòa hệ thống miễn dịch, giảm đường huyết, kháng ung thư và chống di căn. Tuy nhiên, hoạt tính sinh học của exopolysaccharid được quyết định bởi cấu trúc hóa học, sự hiện diện của các nhóm chức, độ dài chuỗi polymer, trọng lượng phân tử hay kích thước phân tử của chúng. Do đó, các chiến lược nâng cao hoạt tính sinh học của exopolysaccharid bằng cách biến đổi cấu trúc hóa học của chúng đang được giới khoa học nghiên cứu và thực hiện. Có rất nhiều phương pháp biến đổi cấu trúc hóa học của exopolysaccharid như phosphoryl hóa, sulfat hóa, ester hóa, amin hóa, glycosyl hóa hay thủy phân nhằm bổ sung các nhóm chức cụ thể.
Trong đó, phương pháp sulfat hóa bằng cách thay thế nhóm hydroxyl (–OH) của exopolysaccharid bằng nhóm sulfat (=SO4) đang được giới khoa học trong và ngoài nước quan tâm. Vì quá trình sulfat hóa exopolysaccharid không chỉ làm tăng khả năng h a tan của exopolysacharid trong nước mà c n làm thay đổi cấu trúc hóa học dẫn đến thay đổi hoạt tính sinh học của exopolysaccharid. Bên cạnh đó, tại Việt Nam, C. sinensis được nuôi cấy nhân tạo thành công trên môi trường lỏng nhưng chủ yếu sử dụng nguồn sinh khối mà chưa được tận dụng được nguồn dịch môi trường sau nuôi cấy có chứa một lượng lớn exopolysaccharid có hoạt tính sinh học cao.
Chính vì vậy, để tận dụng triệt để nguồn exopolysaccharid và nâng cao hoạt tính sinh học của chúng nhằm tạo ra những sản phẩm mang giá trị sức khỏe cao, chúng tôi đã thực hiện đề tài Nghiên cứu su fate h a e opo saccharid từ dịch 1 nuôi cấ nấm Cordyceps sinensis và khảo sát hoạt tính sinh học của chúng” với mục tiêu nghiên cứu: + Chuẩn hóa nguồn nguyên liệu EPS + Xây dựng quy trình tạo dẫn xuất exopolysaccharid-sulfat + Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa in vitro của các dẫn xuất sulfate Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu cung cấp thêm những thông tin khoa học về exopolysaccharide tách chiết từ dịch nuôi cấy nấm Đông trùng hạ thảo (C. sinensis) tại Việt Nam. Đồng thời, kết quả tạo một số tiền đề kỹ thuật, từ đó có thể mở rộng quy mô trong phòng thí nghiệm ra quy mô sản xuất công nghiệp, định hướng công nghệ tách chiết các phân đoạn exopolysaccharid, cũng như tạo các dẫn xuất exopolysaccharid- sulfat có hoạt tính sinh học cao. Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu này là cơ sở để tận dụng tốt nguồn dịch môi trường sau khi nuôi cấy nấm Đông trùng hạ thảo (C.
sinensis) ở Việt Nam, góp phần tối ưu hóa quy trình sản xuất nấm Đông trùng hạ thảo, nâng cao hiệu quả kinh tế và đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Từ đó, hướng đến tạo ra những sản phẩm dược và thực phẩm chức năng có dược tính cao phục vụ sức khỏe cộng động. 2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1 Tổng quan về nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps sinensis Cordyceps sinensis được phát hiện vào khoảng 2000 năm trước, là một loài nấm thần dược trong y học cổ truyền Trung Hoa và Tây Tạng. Tuy nhiên, lần đầu tiên nó được mô tả với tên Sphaeria sinensis bởi nhà nấm học người Anh Miles Joseph Berkeley (1803 – 1889).
Đến 1878, nhà nấm học người Ý Pier Andrea Saccardo (1845-1920) đổi tên thành Cordyceps sinensis (Berk) [27]. Sau đó, năm 2007, dựa vào nghiên cứu phát sinh loài sinh học phân tử, nó được đổi tên thành Ophiocordyceps sinensis (Berk) bởi Sung và cộng sự [47]. Phân loại học của nó như sau [27, 39, 47]: Giới (Kingdom): Fungi Phân giới (Subkingdom): Dikarya Ngành (Phylum): Ascomycota Phân ngành (Subkingdom): Pezizomycotina Lớp (Class): Sordariomycetes Phân lớp (Subclass): Hypocreomycetidae Bộ (Order): Hypocreales Họ (Family): Ophiocordycipitaceae Loài (Genus): Cordyceps (Ophicordyceps) Loài nấm này có tính đặc thù ký chủ rất cao và chỉ ký sinh trên các sâu bướm đêm thuộc bộ Lepidoptera với 2 loài chính Thitarodes spp. hoặc Hepialus spp., tạo thành một phức hợp ký sinh bao gồm phần còn lại của sâu bướm và stroma sinh dưỡng của nấm (fungal sexual stroma) [18, 45] (Hình 1.
Đặc biệt, chúng chỉ sống ở vùng núi non khắc nghiệt của cao nguyên Thanh Hải – Tây Tạng (Quinghai-Tibetan) với độ cao trung bình trên mực nước biển trên 4000m. sinensis có nhiệt độ phát triển tối ưu là 18oC, nhưng nó có thể chịu được nhiệt độ -40oC vào mùa đông như một sinh vật ưa lạnh (Psychrophile) [45, 61].1 Cordyceps sinensis trong tự nhiên. (A) Sâu non chưa bị nhiễm; (B) Sâu bị nhiễm với sự phát triển hoàn toàn của C. (Ảnh chụp bởi Shalik R.
sinensis đã được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền Trung Hoa để phục hồi năng lượng, nâng cao chức năng thận, làm giảm đau phổi, điều trị tính liệt dương, ngưng chảy máu, loại bỏ đờm, giảm ho mãn tính, nâng cao tuổi thọ và chất lượng cuộc sống [18, 30, 41, 56]. Nghiên cứu hiện đại đã chứng minh nấm này có những hoạt tính đáng quý như chống lão hóa, điều hòa miễn dịch, kháng oxy hóa, kháng ung thư, kháng viêm, giảm đường huyết trong máu; bảo vệ phổi, gan và thận; cũng như tăng cường sức khỏe sinh lý [18, 30, 39, 41, 60]. Do vậy, nhu cầu và cường độ thu hoạch loài nấm này gia tăng chóng mặt trong những năm qua. Tháng 8/2012, giá C.
sinensis tự nhiên từ nhà thuốc Tong Ren Tang Bắc Kinh lên đến $111 560/kg [18, 39]. Trong tự nhiên, C. sinensis có giới hạn vì tính đặt thù ký chủ cũng như phân bố ở vùng địa lý khắc nghiệt. Nó có nguy cơ tuyệt chủng do sự khai thác quá mức của con người [16, 18].
Do đó, nuôi cấy nhân tạo là phương pháp hiệu quả để giảm tải áp lực cho nguồn tự nhiên và đáp ứng nhu cầu cao của thị trường hiện nay. Sinh khối nấm Hirsutella sinensis (dạng anamorph hay dạng sợi của C. sinensis tự nhiên) được sản xuất và nghiên cứu bằng cách nuôi cấy trên môi trường lỏng đã tăng cao [15, 20, 30, 60, 67, 70]. Đáng chú ý, năm 2015, Cao và cộng sự lần đầu tiên công bố đã nuôi cấy thành công quả thể nấm C.
sinensis trên môi trường bán rắn nhân tạo ở vùng thấp của cao nguyên Tây Tạng [7] (Hình 1. Gần đây, trung tâm Ligno Biotech Sdn. Như vậy, sự thành công trong nuôi cấy nhân tạo quả thể nấm này đã cung cấp nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng và nhà nghiên cứu hiện nay.2 Quả thể nấm Ophiocordyceps sinensis được nuôi trên môi trường bán rắn gạo bởi Cao và cộng sự Tuy nhiên, nuôi cấy sản xuất sinh khối nấm C. sinensis vẫn mang lại nhiều tiềm năng ứng dụng và ưu thế hơn so với nuôi trồng quả thể vì chi phí sản xuất thấp hơn và thời gian thực hiện ngắn hơn rất nhiều.
Bên cạnh đó, các nghiên cứu chứng minh rằng thành phần các hoạt chất sinh học trong sinh khối sợi nấm nấm C. sinensis thể anamorph của C. sinensis) tương tự như quả thể nấm ngoài tự nhiên [30, 41] (Bảng 1. Hơn nữa, nuôi cấy sợi nấm không chứa chất bẩn, thuốc trừ sâu, kim loại nặng và các đặc tính không bị suy giảm, vì vậy nó có lợi thế cao so với quả thể nấm tự nhiên trên thị trường [30].1 Thành phần dinh dưỡng, hoạt chất và năng lượng của sợi nấm Hirsutella sinensis [30] Sợi nấm H.
sinensis CGB Quả thể C. sinensis tự Thành phần 999335 (/100g) nhiên (/100g) Năng lượng 373,0 kcal 348,5 kcal Proteins 42,8 g 30,1 g Polysaccharides 3,8 g 4,0 g Lipids 8,2 g 5,0 g Acid béo no 0,6 g Không phát hiện Carbohydrates 31,9 g 45,8 g Đường 2,8 g Không phát hiện Nước <5 g <12 g Superoxide dismutase 2,3 x 105 U 1,5 x 105 U Uracil 1 933 190 ng 1 192 030 ng Guanine 1 373 310 ng 720 160 ng Uridine 3 014 090 ng 3 743 940 ng Guanosine 5 369 850 ng 3 873 900 ng Adenosine 7 001 920 ng 4 686 090 ng H. sinensis là thể anamorph hay dạng sợi nấm của C. sinensis Hơn 20 thành phần hoạt chất được chiết xuất từ sợi nấm, dịch môi trường nuôi cấy nấm C.
sinensis đã được công bố với một số thành phần chính như polysaccharide, protein, nucleotide (adenosine và cordycepin), mannitol và ergosterol… (Bảng 1.2 Thành phần hoạt chất của Ophiocordyceps sinensis và hoạt tính sinh học của chúng [39] Thành phần Nguồn chiết STT Hoạt t nh hoạt chất uất Polysaccharide Kháng oxy hóa, tăng cường miễn 1 Dịch nuôi cấy ngoại bào dịch và kháng khối u Kháng oxy hóa, tăng cường miễn Polysaccharide dịch, kháng khối u, bảo vệ thận, ức 2 Sinh khối nội bào chế hoạt động của cholesterol esterase và giảm đường huyết. Steroidogenesis, kháng khối u và 3 Cordycepin Dịch nuôi cấy chống di căn, tăng cường miễn dịch 4 Adenosine Tăng cường miễn dịch Sinh khối 5 Guaosine Tăng cường miễn dịch Sinh khối 6 Cordymin Kháng oxy hóa, kháng viêm - 7 Lovastanin Hypolipidemic Sinh khối γ-aminobutyric 8 Neurotransmitter Sinh khối acid (GABA) 9 Sitosterol Cytotoxic (Gây độc tế bào) Sinh khối Ergosterol và 10 các dẫn xuất Cytotoxic (Gây độc tế bào) Sinh khối của chúng 11 5α,8α-epidioxy- Kháng khối u Sinh khối 8 24R- methylcholesta- 6,22-dien-3β-D- glucopyranoside 5,6-epoxy-24R- 12 methylcholesta- Kháng khối u Sinh khối 7,22-dien-3β-ol 13 Myriocin Ức chế miễn dịch - 14 Serine protease Tan huyết khối Dịch nuôi cấy 15 Melanin Kháng oxy hóa Sinh khối Cordysinin A, 16 Kháng viêm Sinh khối B, C, D, E Cordyceamide 17 Cytotoxic (Gây độc tế bào) Dịch nuôi cấy A, B Vì vậy, bên cạnh nâng cao hiệu quả và năng suất sản xuất sinh khối nấm C. sinensis, các nghiên cứu còn tập trung vào tối ưu hóa môi trường nhằm kích thích sản xuất hoạt chất exopolysaccharide (EPS) (Bảng 1. Mặc khác, quá trình tách chiết EPS từ dịch nuôi cấy vô cùng đơn giản bằng cách tủa với ethanol.
Sau đó, tủa EPS được tinh sạch bằng cách loại protein, loại màu và tinh sạch hơn qua cột sắc ký như trao đổi ion, lọc gel và sắc ký ái lực. Quá trình tách rửa được thực hiện với một dung dịch đệm rửa giải thích hợp, cuối cùng là thu nhận, cô đặc dung dịch, thẩm tách và đông khô [11, 23, 29, 34, 43, 57].3 Sản xuất sinh khối và EPS nấm Ophiocordyceps sinensis [67] Nhiệt Thời Sinh EPS Chủng nấm Môi trƣờng độ pH gian khối (g/L) (oC) (ngày) (g/L) C.