Nghiên Cứu Sự Tăng Trưởng và Sinh Khối của Các Loài Cây Ngập Mặn Tại Bãi Bồi Khe Dinh

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp sinh học bước đầu nghiên cứu sự tăng trưởng và sinh khối của bốn loài cây ngập mặn trồng, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2001

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

2. CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

4.1. Tăng trưởng chiều cao

4.2. Tăng trưởng đường kính thân

4.3. Nghiên cứu sự phát triển của hệ rễ

4.4. So sánh tăng trưởng với các địa điểm nghiên cứu khác

4.5. Chỉ số diễn biến tăng trưởng

4.6. Thống kê tái sinh và tăng trưởng của mắm con

4.7. Nghiên cứu sinh khối

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ PHỤ LỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Sự Tăng Trưởng Cây Ngập Mặn

Nghiên cứu sự tăng trưởng và sinh khối của các loài cây ngập mặn tại bãi bồi Khe Dinh là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực sinh thái học. Rừng ngập mặn không chỉ đóng vai trò bảo vệ môi trường mà còn cung cấp nhiều lợi ích kinh tế. Việc tìm hiểu về sự phát triển của các loài cây ngập mặn như đước, mắm trắng, và ban đắng sẽ giúp nâng cao hiểu biết về hệ sinh thái này.

1.1. Vai Trò Của Cây Ngập Mặn Trong Hệ Sinh Thái

Cây ngập mặn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, giảm thiểu xói mòn và cung cấp môi trường sống cho nhiều loài động thực vật. Hệ sinh thái ngập mặn còn giúp điều hòa khí hậu và bảo vệ nguồn nước.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Cây Ngập Mặn Tại Việt Nam

Nghiên cứu về cây ngập mặn tại Việt Nam đã được thực hiện từ lâu, với nhiều công trình nghiên cứu về sinh khối và tăng trưởng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc bảo tồn và phát triển hệ sinh thái này.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Cây Ngập Mặn Tại Bãi Bồi Khe Dinh

Bãi bồi Khe Dinh đang đối mặt với nhiều thách thức như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn. Những yếu tố này ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh khối của các loài cây ngập mặn.

2.1. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Cây Ngập Mặn

Biến đổi khí hậu gây ra sự thay đổi về nhiệt độ và độ mặn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của cây ngập mặn. Nghiên cứu cho thấy rằng các loài cây có khả năng thích ứng khác nhau với điều kiện môi trường.

2.2. Ô Nhiễm Môi Trường Tại Khe Dinh

Ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp và công nghiệp đã làm giảm chất lượng đất và nước, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây ngập mặn. Cần có các biện pháp bảo vệ môi trường để duy trì hệ sinh thái này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sự Tăng Trưởng Cây Ngập Mặn

Phương pháp nghiên cứu sự tăng trưởng và sinh khối của cây ngập mặn tại bãi bồi Khe Dinh bao gồm việc thu thập dữ liệu về chiều cao, đường kính thân và số lượng rễ của các loài cây. Các phương pháp này giúp đánh giá hiệu quả sinh trưởng của từng loài.

3.1. Phương Pháp Đo Đạc Chiều Cao Và Đường Kính Thân

Việc đo đạc chiều cao và đường kính thân cây được thực hiện định kỳ để theo dõi sự phát triển. Dữ liệu này cung cấp thông tin quan trọng về khả năng sinh trưởng của các loài cây ngập mặn.

3.2. Phân Tích Sinh Khối Của Các Loài Cây

Phân tích sinh khối giúp đánh giá tổng lượng chất hữu cơ mà cây ngập mặn sản xuất. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về vai trò của cây ngập mặn trong hệ sinh thái.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sinh Khối Cây Ngập Mặn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các loài cây ngập mặn tại bãi bồi Khe Dinh có sự phát triển khác nhau về sinh khối. Mắm trắng (Avicennia alba) cho thấy khả năng tái sinh mạnh mẽ, trong khi đước đôi (Rhizophora apiculata) có tốc độ tăng trưởng ổn định.

4.1. So Sánh Sinh Khối Giữa Các Loài Cây

Kết quả cho thấy mắm trắng có sinh khối cao nhất, tiếp theo là đước đôi và ban đắng. Điều này cho thấy mắm trắng có khả năng thích ứng tốt với điều kiện môi trường tại Khe Dinh.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong các chương trình phục hồi rừng ngập mặn, giúp bảo tồn đa dạng sinh học và cải thiện chất lượng môi trường tại khu vực Khe Dinh.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Cây Ngập Mặn Tại Khe Dinh

Nghiên cứu sự tăng trưởng và sinh khối của các loài cây ngập mặn tại bãi bồi Khe Dinh đã cung cấp những thông tin quý giá về khả năng phát triển của các loài cây này. Việc bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn là cần thiết để duy trì hệ sinh thái ven biển.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Cây Ngập Mặn

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các biện pháp bảo tồn hiệu quả hơn cho cây ngập mặn, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của hệ sinh thái này.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Chính Sách Bảo Tồn

Cần có các chính sách bảo tồn rừng ngập mặn mạnh mẽ hơn, bao gồm việc quản lý bền vững và khôi phục các khu vực bị suy thoái. Điều này sẽ giúp bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá cho thế hệ tương lai.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sinh học bước đầu nghiên cứu sự tăng trưởng và sinh khối của bốn loài cây ngập mặn trồng ở bãi bồi khe dinh lâm viên cần giờ thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Rừng ngập mặn (RNM) là một hệ sinh thái ở vùng cửa sông ven biển các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi có khí hậu nóng ẩm, đất ngập nước thường xuyên, gidu min, phù sa và chịu ảnh hưởng của thủy triểu lên xuống hàng ngày. Nó chính là hệ sinh thái trung gian giữa môi trường nước ngọt và môi trường biển. Rừng ở hệ sinh thái này phát triển mạnh sẽ đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế và về mặt sinh thái: «Ổ kinh Về mặt tế: RNM là nơi cung cấp các sản phẩm lâm nghiệp như: than, củi, gỗ, cừ, cột cho xây dựng, thuốc chữa bệnh, mật ong.Bên cạnh đó RNM còn là môi trường thuận lợi cho các loài thủy hải sản như: tôm, cua, cá, ốc, sò, chim thú rừng. sinh sống và sinh sản.

Ngày nay, RNM còn được xem là địa điểm du lịch sinh thái lý tưởng, là nơi nghiên cứu học tập của các nhà khoa học, sinh viên — học sinh; đây chính là hướng quan trọng đem lại nhiễu giá trị lợi nhuận cho đất nước trong tương lai. © Về mặt sinh thái; RNM là môi trường sinh sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm và đặt trưng cho nên giúp bảo tổn được sự đa dạng của hệ sinh thái ven biển. Ngoài ra RNM còn có vai trò to lớn trong việc bảo vệ mội trường, điểu hòa khí hậu, hạn chế thiên tai gió bão, bảo vệ vùng biển, chống xói lở và ngăn chặn sự mặn hóa đât liền, đồng thời mở rộng diện tích bãi bồi. « Riêng ở nước ta RNM còn là khu di tích lịch sử của hai cuộc kháng chiến chống Thực Dân Pháp và Đế Quốc Mỹ xâm lược.

Diện tích RNM trên thế giới có khoảng 18,1 triệu ha (theo Spalding và cộng sự, 1997)(trich Phạm Văn Ngọt, 2000) {12}. Ở Việt Nam, trước 1943 có khoảng 400.000 ha RNM (theo Maurand, 1943)(trích Phạm Văn Ngọt, 2000) (12], nhưng hiện nay diện tích RNM giảm đi rất nhiều.000 ha, đến năm 1987 chỉ còn 205. RNM đã bị suy giảm cả về diện tích lẫn chất lượng vì nhiều nguyên nhân như chiến tranh hóa học, khai thác bừa bãi, phá RNM làm đầm nuôi tôm, phá rừng để lấy đất để sản xuất nông nghiệp, làm muối, đô thị hóa,. Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chi Minh có tổng diện tích 71.631 ha, trong đó có khoảng 40.

Trong chiến tranh Cẩn Giờ là căn cứ kháng chiến, là cửa ngõ của Sài Gòn, Vì vậy từ năm 1962 đến năm 1971, quân đội Mỹ đã liên tiếp đội bom đạn, chất khai quang với liễu lượng cao xuống RNM Cần Giờ nên 57% diện tích Rừng Sát Cần Giờ bị huỷ diệt, Sau khi mất rừng đất bị xói mòn nghiêm trọng, những vùng đất cao trước đây chỉ bị ngập triểu hàng năm vốn được rừng che chở thì nay trở nên trơ trụi, đất bị hoang hóa, quá trình oxy hóa diễn ra nhanh, đất chuyển sang dạng acid sunphat vừa chua vừa mặn không sử dụng được (Phan Nguyên Hồng, 1990) [5]. Từ năm 1971 đến năm 1978, do nhu cẩu về chất đốt và vật liệu xây dựng tăng lên, trong khi đó lại chưa có kế hoạch phục hồi và bảo vệ, nên phan lớn RNM Cần Giờ đã hoàn toàn bj phá huỷ. Từ năm 1978 đến năm 1995, được sự chỉ đạo của Bộ Lâm Nghiệp và chính quyển Thành phố, nhân dân Cần Giờ TPHCM đã trồng lại trên 20.000 ha RNM mà phần lớn là đước đôi (Rhizophora apiculata) (theo Nguyễn Đình Cương, 1996){2]. Hiện nay Lâm Viên Cẩn Giờ đã trồng thêm nhiều loài như dung (Rhizophora mucronata), trang (Kandelia candel), vet den (Bruguiera sexanguia), cóc trắng (Lumnitzera racemosa).

Và ở bãi bỗi Khe Dinh thuộc Lâm Viên Cần Giờ đang trồng thử nghiệm cây dung (Rhizophora mucronaia), đước đôi (Rhizophora apiculata), ban đắng (Sonneratia alba) trên môi trường đất bôi tụ nơi có mắm trắng (Avicennia alba) tái sinh mạnh mẽ nhằm làm tăng tính đa dang của hệ sinh thái ven biển, qua đó bảo vệ được bộ gen qúy của nhiều loài cây ngập mặn. Đây chính là một trong những hướng nghiên cứu quan trọng cho việc bảo tổn gen (bảo tổn In-situ) tại môi trường tự nhiên trong tương lai. Chúng tôi tiến hành để tài: " Bước đầu nghiên cứu sự tăng trưởng và sinh khối của bốn loài cây ngập mặn trồng ở bãi bồi Khe Dinh Lâm Viên Cần Giờ, TP. Hỗ Chí Minh” nhằm mục đích và nội dung nghiên cứu: * MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: I.Để tài tiến hành nhầm tìm hiểu sự tăng trưởng và sinh khối của một số loài cây ngậb mặn như đưng (Rhizophora mucronata), đước đôi (Rhizophora apiculata), bin đắng (Sonneratia alba), mắm trắng (Avicennia alba) ð bãi bỗổi Khe Dinh thuộc Lâm Viên Cần Giờ nơi trước đây có mắm trắng tái sinh tự nhiên Từ những nghiên cứu cơ bản chúng tôi có cơ sở khoa học để xuất biện pháp chọn các loài cây thích hợp ở các bãi béi ven sông Can Giờ TPHCM nhằm làm tăng độ đa dạng sinh học của hệ sinh thái RNM, qua đó bảo quản được nguồn gen nhiều loài thực vật đặc trưng và thu hút thêm khách du lịch cũng như các nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam.

Ngoài ra việc nghiên cứu còn giúp chúng tôi làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học và vận dụng những lý thuyết đã học vào thực tiễn. * NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 1. Nghiên cứu tăng trưởng về các chỉ tiêu: chiéu cao, đường kính thân, số đốt, số rễ của một số loài cây ngập mặn trồng ở bãi bổi Khe Dinh Lâm | Viên Cần Giờ ở giai đoạn 2 tuổi. Nghiên cứu sự bồi tụ của đất, d sGaHnI».

Nghiên Nghiên cứu sinh khối của một số loài cứu khả năng tái sinh của mắm trắng (Avicennia alba) con.~ cây ngập mặn ở giai đoạn 2 tuổi. Tinh chi số điện tích lá trên cây của một số loài cây nies đoạn 2 tuổi. :a C 1 TONG QUAN TAI LIEU Từ lâu hệ sinh thái RNM đã là đối tượng nghiên cứu của rất nhiéu nhà khoa học trên thế giới cũng như của Việt Nam, đặc biệt là trong những năm gin đây trư ớc ngu y cơ suy giả m ngh iêm trọ ng diệ n tích RN M, nhi ều tổ chức quốc tế như FAO, UNESCO, UNDP.rất quan tâm đến vấn để bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên hệ sinh thái RNM quý giá này. Cùng với sự hỗ trợ của chương trình sinh học Quốc Tế (International Biological Program), của tổ chức hành động phục hổi rừng ngập mặn Nhật Bản (ACTMANG).có rất nhiéu công trình nghiên cứu về nhiều mặt của hệ sinh thái RNM như: nghiên cứu sinh khối, tăng trưởng, lượng rơi, tái sinh, Riêng về lĩnh vực nghiên cứu tăng trưởng và sinh khối, trồng rừng có rất nhiéu công trình của các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam: 1.1 Thế giới: « 1959, Steru và Voigh nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn môi trường đến sinh trưởng của cây đước đỏ (Rhizophora mangle).

e 1962 - 1966, Scholander nghiên cứu sinh trưởng của cây đước đỏ (Rhizophora mangle). e 1976, Smithnand nghiên cứu các loài cây ngập man ở Thái Lan. e© 1979, Snedaker nghiên cứu ảnh hưởng của nước ngọt đến sinh trưởng e 1985, Bukurai và Kuraishi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng độ mặn đến sinh trưởng của cây trang (Kandelia candel). e 1995, Havanond và cộng sự của ông nghiên cứu tăng trưởng về chiéu cao, chu vi của đưng (Rhizophora mucronata), vet dù (Bruguiera gymnorrshisa), đước vòi (Rhizophora stylosa).

se 1996, Field trồng so sánh tăng trưởng của 5 loài cây ngập mặn: đước đôi (Rhizophora apiculata), dung (Rhizophora mucronata), da (Ceriops decandra), đước vòi (Rhizophora Stylosa), dừa nước (Nypa fruticans) 3 Philippin. e Ở Malaysia từ năm 1987 - 1992 trồng được 4.300 ha RNM, loài cây chính được trồng là đước đôi (Rhizophora apiculaia) và ding (Rhizophora mucronata) (Chan, 1996). © Ở Ấn Độ trồng 5 loài cây chính: m&m lưỡi đồng (Avicennia genninum), mắm biển (Avicennia marina), đước đôi (Rhizophora apiculata), đưng (Rhizophora mucronata), bliin chua (Sonneratia caseolaris) (A. © © Cuba tring 4 oài cây ngập mặn là: đước đôi (Rhizophora apiculata), dung (Rhizophora mucronata), nắm biển (Avicennia marina), mắm lưỡi đồng (Avicennia genninum) (Soemodihardjo, 1996).

© Ở Banglades trồng 2 loài chính là: ban chua (Sonneratia caseolaris), mắm lưỡi đồng (Avicennia genninum) (N.2 Việt Nam: * Các công trình nghiên cứu của Giáo Su Phan Nguyên Héng (1990, 1991, 1999) vé các lĩnh vực: phân bố, phân loại, diễn thế, sinh thái, sinh khối, sinh lý, năng suất,. Tác giả tích cực đóng gớp nhiều cho việc trồng và phục hdi RNM ở các vùng ven biển của cả nước. e Tiến sỹ Nguyễn Hoàng Trí tiến hành nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, sinh khối của đước đôi (Rhizophora apiculata) trồng 3 cà Mau (1986){ 14]. e Tiến sỹ Mai Sỹ Tuấn có nhiều công trình nghiên cứu về cây mắm biển (Avicenia marina)(1996)(ưích Pham Văn Ngọt, 2000) [12].

e Tiến sỹ Trin Văn Ba tập trung nghiên cứu cây dừa nước (Nypa fruticans)(1997)(trich Phan Nguyên Hồng, 1999) [7]. e Viên Ngọc Nam nghiên cứu sinh khối, năng suất của cây đước đôi (Rhizophora apiculata)(1996), và ngién cứu cấu trúc quần xã mắm trắng (Avicennia alba) (1999) tại Lâm Viên Cần Giờ - TPHCM [101. e Nguyễn Đức Tuấn nghiên cứu tăng trưởng và sinh khối của một số loài cây ngập mặn như: đâng (Rhizophora stylosa), trang (Kandelia candel), vet dd (Bruguiera gymnorshisa), đước đôi (Rhizophora apiculata) trồng ở Hà Tinh và Cần Giờ (1994) { 15]. e Nguyễn Thị Ngọc Châm, Lê Thị Vu Lan và Lê Hương Giang nghiên cứu sinh trưởng, tái sinh, năng suất của trang (Kancedila candel) trỗng 3 Thái Thụy — Thái Bình (1998,199){3].

e Phạm Văn Ngọt, Trần Ngọc Đức nghiên cứu sinh trưởng va sinh khối của một số loài cây ngập mặn như: dung (Rhizophora mucronata), cóc trắng (Lumnitzera racemosa), trang (Kendadila candel) trỗng trong các đầm tôm bỏ hoang ở Lâm Viên Cần Giờ (1999, 2000) [12]. e Đỗ Thế Trinh nghiên cứu sinh trưởng của cây mắm trắng (Avencinnia alba), đưng (Rhizophora mucronata) trong ở bãi bồi Khe Dinh Lâm Viên Cần Giờ ở giai đoạn | tuổi (2000) I 6]. Chương 2: ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21 ~ VỊ trí địa lý: Cần Giờ nim ở phía nam TPHCM với diện tích là 71.361 ha chiếm một phần ba diện tích toàn Thành phố, trong đó rừng chiếm 45%, sông ngòi chiếm 31,94% tổng diện tích của Cần Giờ. Da số rừng ở Can Giờ TPHCM là RNM và được chia thành 24 tiểu khu.

Địa điểm chúng tôi nghiên cứu thuộc tiểu khu 17 (Lâm Viên Cẩn Giờ). Lâm Viên Cần Giờ có diện tích là 2.214 ha (Sơ đồ hình 1) 106° 15’ 45'* -——--> 106° 53' 58" độ kinh Đông. - Đông giáp với tuyến đường Nhà Bè — Cần Giờ. - Bắc giáp với sông Hào Võ.

- Nam giáp với sông Đồng Hoa. - Tây giáp với sông Đồng Tranh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Sự Tăng Trưởng và Sinh Khối của Các Loài Cây Ngập Mặn Tại Bãi Bồi Khe Dinh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển và sinh khối của các loài cây ngập mặn, một phần quan trọng trong hệ sinh thái ven biển. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về vai trò của cây ngập mặn trong việc bảo vệ môi trường mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế và sinh thái mà chúng mang lại. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát triển các loài cây này trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ về vai trò của rừng ngập mặn trong ứng phó với biến đổi khí hậu, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về tác động của biến đổi khí hậu đến các hệ sinh thái ngập mặn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng tạo bể chứa carbon của rừng ngập mặn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của rừng ngập mặn trong việc lưu trữ carbon, một yếu tố quan trọng trong việc giảm thiểu khí nhà kính. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ về giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của rừng ngập mặn sẽ cung cấp những giải pháp thực tiễn để phát triển bền vững các hệ sinh thái này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tầm quan trọng của rừng ngập mặn trong bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế.