Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng và vận dụng trong chiến lược Marketing của các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị nhà bếp" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trương Thị Thùy Ninh, chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số: 62 34 01 21) tại Trường Đại học Thương Mại, Hà Nội vào năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Thúy Hồng và PGS. Đỗ Thị Ngọc.

+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN                                                                        |
+----------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài           | Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng và        |
|                      | vận dụng trong chiến lược Marketing của các doanh nghiệp kinh doanh            |
|                      | thiết bị nhà bếp                                                               |
+----------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả              | NCS. Trương Thị Thùy Ninh                                                      |
+----------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Thương Mại                                                      |
+----------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
| Chuyên ngành & Mã số | Kinh doanh thương mại – Mã số: 62 34 01 21                                     |
+----------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
| Cán bộ hướng dẫn     | 1. PGS. Phạm Thúy Hồng, 2. PGS. Đỗ Thị Ngọc                                    |
+----------------------+--------------------------------------------------------------------------------+
| Năm bảo vệ           | 2019                                                                           |
+----------------------+--------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, khách hàng là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng trở thành trọng tâm trong chiến lược kinh doanh. Tại Việt Nam, nhóm sản phẩm thiết bị nhà bếp ngày càng được quan tâm do nhu cầu về không gian sống hiện đại, an toàn, tiện lợi và thân thiện với môi trường gia tăng. Tuy nhiên, sự hài lòng của người tiêu dùng đối với ngành hàng này chịu sự chi phối của nhiều yếu tố phức tạp. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống về các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với thiết bị nhà bếp tại Việt Nam nhằm phục vụ việc xây dựng chiến lược marketing.

Khoảng trống nghiên cứu

Luận án xác định 4 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Khoảng trống về không gian và bối cảnh thị trường: Các nghiên cứu quốc tế về sự hài lòng trong ngành thiết bị gia dụng còn ít, chủ yếu tập trung tại một số quốc gia nhất định. Đặc điểm tâm lý, hành vi của người tiêu dùng Việt Nam có sự khác biệt so với các thị trường khác, do đó cần một công trình khảo sát trực tiếp tại Việt Nam.
  2. Khoảng trống về ngành hàng nghiên cứu tại Việt Nam: Các nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng tại Việt Nam phần lớn tập trung vào các lĩnh vực dịch vụ như ngân hàng, du lịch, khách sạn, viễn thông; chưa có công trình nào đi sâu vào ngành hàng thiết bị nhà bếp.
  3. Khoảng trống về biến đổi hành vi người tiêu dùng theo thời gian: Sự phát triển của kinh tế, thu nhập, lối sống và công nghệ khiến nhận thức và kỳ vọng của người tiêu dùng thay đổi. Những nhân tố tác động trước đây có thể không còn giữ nguyên mức độ ảnh hưởng, đòi hỏi phải xác định các nhân tố mới trong giai đoạn hiện tại.
  4. Khoảng trống về tính toàn diện của mô hình: Nhiều nghiên cứu trước đây chỉ giới hạn việc đánh giá sự hài lòng trong mối quan hệ với chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ đơn thuần, bỏ qua các nhân tố marketing mở rộng khác như thông tin xuất xứ, kênh phân phối, giá trị cảm nhận bên ngoài và con người.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về sự hài lòng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm thiết bị nhà bếp tại thị trường Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược marketing cho các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị nhà bếp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sự hài lòng của người tiêu dùng, các nhân tố ảnh hưởng và chiến lược marketing trong thương mại.
    2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm thiết bị nhà bếp tại Việt Nam.
    3. Đo lường và kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của người tiêu dùng thông qua phương pháp định lượng.
    4. Phân tích thực trạng thị trường thiết bị nhà bếp và đề xuất các giải pháp marketing cụ thể cho doanh nghiệp, kèm theo kiến nghị đối với Nhà nước.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Những nhân tố nào tác động tới sự hài lòng của người tiêu dùng đối với các sản phẩm thiết bị nhà bếp tại thị trường Việt Nam?
  2. Mức độ tác động của từng nhân tố ra sao và nhân tố nào chi phối mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của người tiêu dùng?
  3. Mối quan hệ giữa kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng với việc xây dựng và thực thi chiến lược marketing của doanh nghiệp như thế nào?
  4. Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị nhà bếp cần triển khai những giải pháp marketing cụ thể nào dựa trên các nhân tố ảnh hưởng được phát hiện?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm thiết bị nhà bếp tại thị trường Việt Nam và các giải pháp hỗ trợ hoàn thiện chiến lược marketing của các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị nhà bếp.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận về sự hài lòng, các nhân tố ảnh hưởng, chiến lược marketing; khảo sát, phân tích định lượng các nhân tố tác động và vận dụng kết quả vào chiến lược marketing.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại thị trường nội địa Việt Nam, dữ liệu khảo sát người tiêu dùng được thu thập chủ yếu tại ba thành phố lớn: Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát người tiêu dùng được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 09/2016 đến tháng 03/2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến sự hài lòng của khách hàng và chiến lược marketing:

+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU ĐƯỢC ĐIỂM LUẬN                                                |
+--------------------------+---------------------------------+------------------------------------------+
| Hướng nghiên cứu         | Tác giả & Năm công bố           | Nội dung / Phát hiện chính               |
+--------------------------+---------------------------------+------------------------------------------+
| Nền tảng lý thuyết       | Cardozo (1965)                  | Nghiên cứu đầu tiên về nỗ lực, mong đợi  |
| sự hài lòng              | Fornell (1992), Oliver (1981,   | và sự hài lòng. Tranh luận về hài lòng là|
|                          | 1997), Tse & Wilton (1988),     | quá trình hay kết quả đánh giá nhận thức |
|                          | Halstead và cs. (1994)          | và cảm xúc.                              |
+--------------------------+---------------------------------+------------------------------------------+
| Các mô hình đo lường     | Willard Hom (2000),             | Phân loại mô hình vĩ mô (ACSI, ECSI,     |
| sự hài lòng (CSI)        | Fornell và cs. (1996),          | chuỗi giá trị) và mô hình vi mô          |
|                          | Bitner & Hubbert (1994)         | (kỳ vọng không xác định, thuộc tính).    |
+--------------------------+---------------------------------+------------------------------------------+
| Nghiên cứu thực nghiệm   | Ali và cs. (2011)               | Dịch vụ hậu mãi ngành gia dụng Pakistan. |
| ngành thiết bị gia dụng  | Ali Kazemi và cs. (2012)        | Mô hình INDSAT ngành gia dụng tại Iran.  |
| quốc tế                  | Sugundhan và cs. (2018)         | 17 yếu tố ảnh hưởng thiết bị gia dụng.   |
|                          | Yu và cs. (2011)                | Mô hình PLS-SEM cho dịch vụ đồ điện tử.  |
|                          | Kalaiselvi & Janaki (2013)      | 10 yếu tố hài lòng về máy giặt tại Ấn Độ.|
|                          | Murali và cs. (2016)            | Mô hình SERVQUAL cho bếp gas, máy lọc    |
|                          | Južnik Rotar & Kozar (2017)     | nước. Mô hình Kano cho đồ gia dụng.      |
+--------------------------+---------------------------------+------------------------------------------+
| Nghiên cứu chiến lược    | Fifield (2007), Lamberti & Noci | Lý luận chiến lược marketing và đo lường.|
| marketing và thị trường  | (2010), Phạm Thị Huyền (2009),  | Marketing trực tiếp, marketing xuất khẩu,|
| Việt Nam                 | Nguyễn Hoàng Việt (2012),       | logistics, mobile marketing và dịch vụ   |
|                          | Đỗ Thị Kim Dung (2017),         | viễn thông di động tại Việt Nam.         |
|                          | Chu Tiến Đạt (2014)             |                                          |
+--------------------------+---------------------------------+------------------------------------------+

Vị trí và điểm tiếp nối của luận án

Dựa trên việc kế thừa các khung phân tích chuẩn mực (mô hình ACSI, ECSI, mô hình hai mức độ hài lòng của Bitner & Hubbert 1994, lý thuyết kỳ vọng của Oliver 1997), luận án định vị là công trình nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận toàn diện đối với ngành hàng thiết bị nhà bếp. Luận án giải quyết khoảng trống thực tiễn bằng cách xây dựng một mô hình tích hợp gồm 7 nhóm yếu tố bao quát từ sản phẩm, giá cả, phân phối, thông tin xuất xứ đến dịch vụ hậu mãi và yếu tố con người.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm khách hàng và người tiêu dùng: Luận án phân biệt rõ hai khái niệm. Khách hàng (customer) là đối tượng trực tiếp thực hiện giao dịch mua bán, có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Người tiêu dùng (consumer) là cá nhân hoặc hộ gia đình mua, sử dụng sản phẩm/dịch vụ cho mục đích sinh hoạt tiêu dùng, không vì mục đích thương mại (căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam 2010, các hướng dẫn của Liên hợp quốc 1985/1999, luật pháp Hoa Kỳ và Chỉ thị 1999/44/EC của Liên minh Châu Âu).
  • Khái niệm sự hài lòng: Luận án kế thừa định nghĩa của Oliver (1997): Sự hài lòng của người tiêu dùng là cảm nhận đối với sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng, được xác định trên cơ sở đánh giá về đặc tính của sản phẩm/dịch vụ thể hiện trong toàn bộ quá trình tiêu dùng.
  • Phân loại sự hài lòng:
    • Theo tâm lý hành vi: Hài lòng tích cực (Demanding customer satisfaction), Hài lòng ổn định (Stable customer satisfaction), và Hài lòng thụ động (Resigned customer satisfaction).
    • Theo cấu trúc: Hài lòng bộ phận (Component satisfaction) và Hài lòng tổng thể (Overall satisfaction) theo Bitner & Hubbert (1994).
  • Mối quan hệ lý thuyết giữa các biến: Yếu tố giá được xem xét qua tính cạnh tranh và sự phù hợp với chất lượng; chất lượng dịch vụ và dịch vụ hậu mãi được tiếp cận như tiền đề tác động trực tiếp đến sự hài lòng (Parasuraman và cs., 1988; Cronin & Taylor, 1992; Zeithaml & Bitner, 2000).
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH 7 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG ĐỀ XUẤT TRONG LUẬN ÁN                                      |
+----+---------------------------------------------------+----------------------------------------------+
| STT| Tên nhân tố (Biến độc lập)                        | Nội dung phản ánh chính                      |
+----+---------------------------------------------------+----------------------------------------------+
| 1  | Tính năng công dụng của sản phẩm                  | Độ bền, độ an toàn, hiệu quả hoạt động       |
+----+---------------------------------------------------+----------------------------------------------+
| 2  | Giá trị bên ngoài của sản phẩm                    | Thiết kế, mẫu mã, tính thẩm mỹ, bao bì       |
+----+---------------------------------------------------+----------------------------------------------+
| 3  | Xuất xứ và thông tin về sản phẩm                  | Thương hiệu, nguồn gốc, tài liệu hướng dẫn   |
+----+---------------------------------------------------+----------------------------------------------+
| 4  | Giá của sản phẩm                                  | Tính cạnh tranh, sự tương xứng với giá trị   |
+----+---------------------------------------------------+----------------------------------------------+
| 5  | Hệ thống kênh phân phối của sản phẩm              | Điểm bán thuận tiện, không gian trưng bày    |
+----+---------------------------------------------------+----------------------------------------------+
| 6  | Dịch vụ hậu mãi của sản phẩm                      | Bảo hành, lắp đặt, sửa chữa, giải quyết khiếu|
+----+---------------------------------------------------+----------------------------------------------+
| 7  | Yếu tố con người                                  | Thái độ, kỹ năng tư vấn, tính chuyên nghiệp  |
+----+---------------------------------------------------+----------------------------------------------+
| => | Biến phụ thuộc: SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THIẾT BỊ NHÀ BẾP                |
+----+---------------------------------------------------+----------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu hành vi khách hàng và đại diện các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị nhà bếp.
    • Mục đích: Khám phá, bổ sung, điều chỉnh các biến quan sát và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
  2. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: Kiểm định thử nghiệm thang đo trên mẫu nhỏ nhằm đánh giá độ tin cậy ban đầu của bảng hỏi.
    • Giai đoạn nghiên cứu chính thức: Triển khai điều tra diện rộng bằng bảng hỏi khảo sát người tiêu dùng tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS. Các kỹ thuật xử lý bao gồm:
      • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (giới tính, độ tuổi, thu nhập bình quân, học vấn, nghề nghiệp).
      • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
      • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) cho cả nhóm thang đo độc lập và thang đo sự hài lòng.
      • Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ giữa các biến.
      • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu; kiểm tra biểu đồ phân phối chuẩn (Histogram, Normal P-P Plot).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng và vận dụng trong chiến lược Marketing của các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị nhà bếp

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm về khách hàng, người tiêu dùng dưới góc độ kinh tế và pháp lý quốc tế cũng như Việt Nam.
  • Tổng kết các trường phái tiếp cận sự hài lòng: trường phái đánh giá theo quá trình (process-oriented) và trường phái phản ứng/kết quả (outcome-oriented).
  • Trình bày chi tiết các mô hình vĩ mô (mô hình vĩ mô truyền thống, ACSI, ECSI, mô hình chuỗi giá trị khách hàng, mô hình hai mức độ hài lòng của Bitner & Hubbert, mô hình nguồn tạo sự hài lòng của Bateson) và các mô hình vi mô (kỳ vọng không xác định, giá trị cảm nhận, tiêu chuẩn, thuộc tính, tính công bằng).
  • Làm rõ cơ sở lý thuyết về chiến lược marketing, vai trò và căn cứ xây dựng chiến lược marketing trong doanh nghiệp thương mại.
  • Tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong ngành gia dụng để đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu tương ứng.

CHƯƠNG 2: Phương pháp, kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm thiết bị nhà bếp tại Việt Nam

Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình thu thập dữ liệu và kết quả kiểm định mô hình định lượng:

  • Khái quát bối cảnh thị trường thiết bị nhà bếp tại Việt Nam và đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng này.
  • Mô tả thiết kế nghiên cứu sơ bộ và chính thức; tiến hành thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát (theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, học vấn).
  • Đánh giá thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha nhằm loại bỏ các biến quan sát không đạt độ tin cậy.
  • Thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) để nhóm các biến quan sát vào 7 nhân tố cấu thành: Tính năng công dụng, Giá trị bên ngoài, Xuất xứ và thông tin sản phẩm, Giá, Hệ thống kênh phân phối, Dịch vụ hậu mãi, Yếu tố con người; đồng thời trích xuất nhân tố đo lường Sự hài lòng chung.
  • Thực hiện phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định chiều hướng và trọng số tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của người tiêu dùng; kiểm tra các vi phạm giả định hồi quy qua biểu đồ Histogram và Normal P-P plot; đưa ra mô hình nghiên cứu điều chỉnh.

CHƯƠNG 3: Vận dụng kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng trong việc hoàn thiện chiến lược Marketing cho các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị nhà bếp

Chương 3 chuyển hóa các phát hiện nghiên cứu thành hệ thống giải pháp ứng dụng thực tiễn:

  • Đánh giá chi tiết mức độ hài lòng thực tế của người tiêu dùng đối với từng yếu tố thành phần qua các bảng số liệu thống kê mô tả (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.8).
  • Nhận định xu hướng phát triển kinh doanh và dự báo nhu cầu tiêu dùng thiết bị nhà bếp tại thị trường Việt Nam trong thời gian tới.
  • Đánh giá thực trạng xây dựng và thực thi chiến lược marketing của các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị nhà bếp tại Việt Nam.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing tương ứng với 7 nhân tố tác động:
    1. Chiến lược phân phối: Hoàn thiện hệ thống showroom, cửa hàng đại lý và tối ưu hóa không gian trưng bày thiết bị nhà bếp.
    2. Chiến lược sản phẩm về giá trị bên ngoài: Cải tiến mẫu mã, tính thẩm mỹ, thiết kế hiện đại phù hợp với không gian bếp gia đình.
    3. Chiến lược phát triển nhân sự (yếu tố con người): Đào tạo thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp và kiến thức tư vấn kỹ thuật của nhân viên bán hàng.
    4. Chiến lược truyền thông xuất xứ và thông tin sản phẩm: Minh bạch nguồn gốc xuất xứ, cung cấp tài liệu hướng dẫn rõ ràng, tăng cường nhận diện thương hiệu.
    5. Chiến lược giá: Xây dựng chính sách giá cạnh tranh, linh hoạt và tương xứng với chất lượng cảm nhận.
    6. Chiến lược dịch vụ hậu mãi: Nâng cao chất lượng bảo hành, đẩy nhanh tốc độ lắp đặt, giải quyết khiếu nại và bảo trì định kỳ.
    7. Chiến lược sản phẩm về tính năng công dụng: Nâng cao độ bền, tính an toàn và tích hợp các công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.
  • Đề xuất các kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong ngành thiết bị nhà bếp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về sự hài lòng của người tiêu dùng và chiến lược marketing trong ngành hàng thiết bị gia dụng nói chung và thiết bị nhà bếp nói riêng.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu thực nghiệm gồm 7 nhân tố tác động đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với thiết bị nhà bếp tại thị trường Việt Nam.
  • Cung cấp một khung đo lường (scale items) chuẩn hóa làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi người tiêu dùng trong các phân khúc sản phẩm gia dụng tương tự.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Lượng hóa được chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố chi phối sự hài lòng của người tiêu dùng thiết bị nhà bếp tại 3 trung tâm đô thị lớn của Việt Nam (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
  • Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện rõ thứ tự ưu tiên của khách hàng giữa các yếu tố: tính năng, giá cả, dịch vụ hậu mãi, phân phối, xuất xứ, hình thức bên ngoài và nhân sự bán hàng.
  • Cung cấp hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp đồng bộ và có cơ sở thực nghiệm, giúp các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị nhà bếp tại Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và tỷ lệ giữ chân khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung trình bày của tác giả trong luận án:

  • Giới hạn về không gian khảo sát: Mẫu nghiên cứu định lượng được thu thập chủ yếu tại 3 đô thị lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh), chưa bao quát đầy đủ các khu vực nông thôn hoặc đô thị loại vừa và nhỏ - nơi đặc điểm thu nhập và hành vi mua thiết bị nhà bếp có thể có sự khác biệt.
  • Giới hạn về thời gian thu thập dữ liệu: Số liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 09/2016 đến tháng 03/2017, phản ánh hành vi người tiêu dùng tại thời điểm khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng địa bàn khảo sát sang các tỉnh thành khác, bổ sung các biến điều tiết (như biến nhân khẩu học, phong cách sống) hoặc áp dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính SEM nâng cao để phân tích mối quan hệ giữa sự hài lòng với lòng trung thành và hành vi mua lại.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Marketing: Tham khảo khung lý thuyết tổng quan về sự hài lòng (ACSI, ECSI, Oliver, Bitner & Hubbert) và quy trình nghiên cứu định lượng ứng dụng thang đo Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính.
  • Nhà quản trị và chuyên viên Marketing tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị gia dụng, thiết bị nhà bếp: Ứng dụng mô hình 7 nhân tố để đánh giá thực trạng dịch vụ, cơ cấu lại danh mục sản phẩm, chính sách giá, kênh phân phối và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Cơ quan quản lý thị trường và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Tham khảo các phân tích về nhu cầu minh bạch xuất xứ, an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn dịch vụ sau bán hàng của thiết bị nhà bếp tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định có bao nhiêu nhân tố tác động đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với thiết bị nhà bếp tại Việt Nam?

Luận án đã xác định và kiểm định mô hình gồm 7 nhân tố tác động: (1) Tính năng công dụng của sản phẩm, (2) Giá trị bên ngoài của sản phẩm, (3) Xuất xứ và thông tin về sản phẩm, (4) Giá của sản phẩm, (5) Hệ thống kênh phân phối của sản phẩm, (6) Dịch vụ hậu mãi của sản phẩm, và (7) Yếu tố con người.

2. Dữ liệu khảo sát người tiêu dùng trong luận án được thu thập ở đâu và vào thời gian nào?

Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập chủ yếu tại ba thị trường đô thị lớn là Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 09/2016 đến tháng 03/2017.

3. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật thống kê nào để xử lý số liệu?

Luận án sử dụng phần mềm thống kê SPSS để thực hiện các kỹ thuật phân tích: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định giả định qua biểu đồ Histogram và Normal P-P plot).

4. Tác giả luận án phân loại sự hài lòng của khách hàng theo những cách tiếp cận nào?

Luận án phân loại sự hài lòng theo hai cơ sở chính:

  • Theo tâm lý hành vi: Hài lòng tích cực, hài lòng ổn định và hài lòng thụ động.
  • Theo cấu trúc sự hài lòng: Hài lòng bộ phận (hài lòng với từng khâu dịch vụ/đặc tính) và Hài lòng tổng thể (cảm nhận chung toàn diện).

5. Sự khác biệt giữa khái niệm "khách hàng" và "người tiêu dùng" được luận án làm rõ như thế nào?

Luận án xác định khách hàng (customer) là đối tượng tham gia trực tiếp vào giao dịch mua bán, trao đổi với người bán (có thể là cá nhân hoặc tổ chức, bên trong hoặc bên ngoài). Người tiêu dùng (consumer) theo quy định pháp luật (Luật BVNTD Việt Nam 2010, luật pháp Hoa Kỳ, EU) chỉ giới hạn ở cá nhân hoặc hộ gia đình mua, sử dụng sản phẩm/dịch vụ cho mục đích sinh hoạt, phi thương mại.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Thị Thùy Ninh đã giải quyết một vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực kinh doanh thương mại tại Việt Nam. Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sự hài lòng, xác lập và kiểm định mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm thiết bị nhà bếp. Kết quả nghiên cứu định lượng cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị nhà bếp xây dựng và hoàn thiện chiến lược marketing hỗn hợp phù hợp với thị trường Việt Nam.